CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG .1 Hệ thống thủy lực. 1 Nguyên lý cơ bản của hệ thống thủy lực. 1 Các đại lượng cơ bản của hệ thống thủy lực.
1 Mô hình hệ thống của hệ thống thủy lực. 2 Một số ưu nhược điểm của hệ thống thủy lực. 2 Ứng dụng của hệ thống thủy lực.2 Hệ thống servo điện thủy lực. 4 Van servo điện thủy lực.
5 Ưu nhược điểm của hệ thống servo điện thủy lực. MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG SERVO ĐIỆN THỦY LỰC .1 Mô hình chung của hệ thống servo điện thủy lực .2 Mô hình xy lanh bất đối xứng. THIẾT KẾ BỘ PID ĐIỀU KHIỂN VỊ TRÍ XY LANH .1 Quy trình nhận dạng mô hình. 13 Thu thập dữ liệu.
13 Xử lý và phân tích dữ liệu. 14 Kết quả hàm truyền .2 Điều khiển vị trí xy lanh. 16 Mục tiêu thiết kế bộ điều khiển PID. 16 Hàm truyền xy lanh.
17 Thiết kế PID. ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ .1 Bộ điều khiển PID và mô hình tương đương vòng kín .2 Mô hình toán học. 20 Nhận dạng mô hình .3 Thiết kế bộ điều khiển .4 Kết quả mô phỏng. MÔ HÌNH THỰ C NGHIỆM.1 Mô hình thực nghiệm .2 Giới thiệu về Labview và NI MyRIO .3 Triển khai bộ điều khiển PID điều khiển tốc độ động cơ .4 Triển khai bộ điều khiển PID điều khiển vị trí xylanh.
MÔ PHỎ NG KẾT HỢP MATLAB VÀ AMESIM .1 Phần mềm Amesim .2 Mô phỏng hệ thống điện thủy lực kết hợp Matlab và Amesim .3 Kết quả mô phỏng .1 Hướng phát triển của đồ án trong tương lai .2 Kết luận chung của đồ án. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ quá trình biến đổi và truyền tải năng lượng.2 Ứng dụng xylanh thủy lực trong công nghiệp .3 Mô hình xy lanh thủy lực đối xứng(a) và bất đối xứng(b) .4 Van servo thủy lực .5 Sơ đồ giai đoạn van chưa làm việ c .6 Sơ đồ giai đoạn đầu của quá trình điều khiển .7 Sơ đồ giai đoạn hai của quá trình điều khiển .1 Mô hình servo điện thủy lực .2 Mô hình tuyến tính hệ thống servo điện thủy lựcError! Bookmark not defined.1 Code LabVIEW xác đị nh tín hiệu vào ra.2 Tín hiệu vào hình sin và ra của hệ thống .3 Hộp công cụ nhận dạng hệ thống trong Matlab .4 Tỷ lệ phần trăm phù hợp nhất .5 Nhận dạng hàm truyền .1 Vòng điều khiển PID .2 Sơ đồ hệ thống servo điện thủy lực.3 Sơ đồ kết nối mô hình thực với máy tính .4 Chương trình thu thập dữ liệu.5 Tín hiệu ngõ vào và ngõ ra .6 Hộp công cụ nhận dạng với các cực và zero khác nhau .7 Kết quả nhận dạng với mô hình hàm truyền .8 Hàm truyền của mô hình tf2 .9 Đáp ứ ng step của đối tượng .11 Đáp ứng của hệ thống khi chưa có bộ điều khiển .12 Chương trình mô phỏng bộ điều khiển .13 Kết quả mô phỏng .1 Sơ đồ giai đoạn van chưa làm việc .2 Các lĩnh vực ứng dụng .4 Sơ đồ bố trí, lắp đặt mô hình thí nghiệm .5 Giao diện trên phần mềm Labview .6 Chương trình khối tính toán PID .7 Chương trình khối tính toán tốc độ .8 Đồ thị dữ liệu trên Matlab.9 Sơ đồ cấu trúc hệ thống .10 Mô hình thực tế .11 Sơ đồ mạch đấu nối điện .12 Sơ đồ mạch thủy lực.13 Giao diện trên phần mềm Labview .14 Khối chương trình trên phần mềm Labview .15 Khối chương trình trên phần mềm Labview .16 Đồ thị dữ liệu trên Matlab. 41 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Bảng chỉnh định tham số .1 Danh mục các thiết bị.
GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Hệ thống thủy lực Khái niệm Sự phát triển nhanh và mạnh của khoa học kỹ thuật đã làm cho ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ thay đổi. Trong đó có sự góp phần không nhỏ c ủa thủy lực. Thủy lực là lực được tạo ra bởi chất lỏng bị dồn nén trong một không gian kín, khi chất lỏng bị nén như vậy sẽ tạo ra áp suất, áp suất này tạo ra lực. Cũng có thể hiểu thủy lực là sự di chuyển lực thông qua sự di chuyển của chất lỏng trong một không gian giới h ạn.
Chất l ỏng ở đây có thể là dầu, nhớt, hóa chất… với độ nhớt, độ đậm đặc, nhiệt độ và tính chất khác nhau. Tuy nhiên dầu th ủy lực là lựa chọn tối ưu nhất vì ngoài tác dụng tạo lực nó còn là chất bôi trơn giúp hệ thống pít tông hoạt động dễ dàng hơn. Một dây chuyền g ồm nhiều thiết b ị cơ khí được kết nối v ới nhau để t ạo ra thủy l ực g ọi là hệ th ống thủy l ực, nó gồm các bộ ph ận cơ bản như xi lanh, piston, thùng chứa chất lỏng, đường ống dẫn và các van. Nguyên lý cơ bản của hệ thống thủy lực Trong một hệ thống thủy lực, chất lỏng chính là chất vừa bôi trơn các bề mặt tiếp xúc vừa truyền lực.
Chất lỏng sẽ được dẫn đi, thông suốt trong một mạch thủy lực kín gồm bơm dầu, van và các cơ cấu điề u khiển hoạt động. Chất lỏng di chuyển trong mạch có tính chất kín và tuần hoàn, nhờ vào bơm thủy lực cùng với các thiết bị cơ cấu điều khiển. Nguyên lý cơ bả n của hệ thống thủy lực là: Động cơ điệ n sẽ tạo ra những chuyển động quay làm quay trục của bơm dầu. Bơm sẽ hút dầu từ bồn chứa và đẩy đi trong đường ống đến v ới các cơ cấ u.
Áp suất c ủa h ệ th ống s ẽ được kh ống chế và đảm bảo b ởi van an toàn thủy l ực. Chất l ỏng thủy l ực s ẽ được chuyển đến các cơ cấ u điều khiển mà cụ th ể là van phân phối, van điều hướng… nhờ vào chính áp suất, lưu lượng do bơm tạo ra. Cuối cùng nó tạo ra chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của xi lanh. Sau khi kết thúc một chu trình làm việc thì dầu thủy lực sẽ được dẫn về thùng chứa.
Tại đây, nó sẽ được bộ lọc sạch và giải nhiệt để tái sử dụng cho những chu kỳ lần sau. Trong hệ thống thuỷ lực, chất lỏng có áp suất đóng vai trò trung gian truyền lực và chuyển động cho máy công nghệ. Các đại lượng cơ bản của hệ thống thủy lực Trong quá trình tìm hiểu, tiếp xúc với hệ thống thủy lực thì chắc chắn sẽ phải làm việc, tính toán và cân nhắc 2 đại lượng cơ bản: lưu lượ ng, áp suất. Lưu lượng chính là một trong những đại lượng cơ bản, được nhắc đến nhiều nhất khi sử dụng hệ thống thủy lực.
Lưu lượng chính là lượng dầu hay chất lỏng thủy lực được vận chuyển thông qua bơm thủy lực trong 1 đơn vị thời gian cụ thể (có thể là phút, giờ, giây). Để quyết định đến tốc độ của cơ cấ u chấp hành hay xi lanh đều phải dựa vào một đại lượng duy nhất đó là lưu lượng. Nếu lượng chất lỏng nhiều thì tốc độ tịnh tiến nhanh, nếu ch ất l ỏng ít thì tốc độ sẽ chậm lại.Trên các bơm hoặ c trên các b ộ nguồn thủy lực sẽ ghi những thông số lưu lượng quen thuộc như: in3/vòng hay CC/vòng, lít/phút…Về áp suất đây là đại lượng đo lường lực tác dụng của chất 1 lỏng thủy lực, dầu lên bề mặt tác dụng của cơ cấu làm việc hoặc tác dụng lên thành của đường ống dẫn dầu … Hiện nay, tồn tại rất nhiều đơn vị đo áp suất nhưng cơ bản vẫn là PSI, Bar, Kg/cm2, Mpa… Trong hệ thống thủy lực, áp suất được biến đổi qua lại giữa 2 piston lớn và nhỏ nhờ vào sự di chuyển của chất lỏng giữa chúng, nhờ vậy mà từ một l ực nhỏ tác động vào hệ thống thủy lực sẽ biến thành một lực lớn hơn nhiều, độ lớn này phụ thuộc phần lớn vào sự chênh lệch kích thước giữa 2 piston lớn và nhỏ, chênh lệch càng lớn lực tạo ra càng lớn. Mô hình hệ thống của hệ thống thủy lực Mô hình hệ thống thủy lực tổng hợp thường bao gồm bốn yếu tố như sau: Khối nguồn thủy lực: thực chất là một bộ biến đổi năng lượng (điện-cơ-thủy lực).
Khối nguồn thủy lực gồm: động cơ điện, bơm thủy lực, các van an toàn, bể chứa dầu, cơ cấu chỉ thị áp suất – lưu lượng… Khối điều khiển dòng thủy lực: Trong hệ thống thủy lực, năng lượng được truyền dẫn giữa bơm và cơ cấ u chấp hành đảm bảo giá trị xác định yêu cầu công nghệ như lực, mô men, v ận tốc. Đồng thời cũng phải tuân thủ những điều kiện vận hành hệ thống. Vì vậy những phần tử điều khiển dòng năng lượng là các van thủy lực. Khối cơ cấu chấp hành như xy lanh, các động cơ thủy lực.
Khối tín hiệu điều khiển: Các phần tử đưa tín hiệu (signal input) như: tác động bởi người vận hành (thông qua công tắc, nút ấn, bàn phím…); bởi cơ khí các công tắc hành trình và bởi các cảm biến (không tiếp xúc, cảm biến cảm ứng từ, cảm biến từ hóa…) Các tác động xử lý tín hiệu (signal processing) như: người vận hành; điện; điện tử; khí nén, cơ khí; thủy lực Trong hệ thống thuỷ l ực, chất l ỏng có áp suất đóng vai trò trung gian truyền lực và chuyển động cho máy công nghệ. Quá trình biến đổi và truyền tải năng lượng được mô tả trên Hình 1.1 Sơ đồ quá trình bi ến đổi và truyền tải năng lượng Một số ưu nhược điểm của hệ thống thủy lực Mỗi một hệ thống được ứng dụng đều có những ưu và nhược điể m riêng và hệ thống thủy lực cũng như vậy. a) Ưu điểm Hệ thống thủy lực được ứng dụng đa dạng trong các ngành sản xuất công nghiệp hay lĩnh vực đời sống đều nhờ vào những điểm ưu việt, nổi trội. Hệ thống 3 thủy lực được lựa chọn khi con người cần truyền động với lực lớn và công suất cao.
Hệ thống thủy lực có độ tin cậy cao, kết cấu đơn giản và không cần phải chăm sóc, bảo trì và bảo dưỡng tỉ mỉ. Sử d ụng d ầu thủy lực hay các chất l ỏng thủy lực 2 khác di chuyển trong mạch vừa là lưu chất làm việc vừa là giải nhiệt, bôi trơn, giảm ma sát nên việc bảo dưỡng dễ dàng, ít tiêu tốn thời gian như với hệ thống khí hay điện. Kết cấu của hệ thống thủy lực đơn giản, mạnh mẽ, gọn gàng nên chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy trong hệ thống lái tàu hỏa, tàu thủy, máy bay, các xe cơ giới quân sự và thậm chí là trong một s ố lo ại máy bay.