Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (mã số: 9229042) với đề tài "Thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam từ năm 1986 đến nay" do nghiên cứu sinh Đỗ Quốc Việt thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Chí Bền, bảo vệ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường tác phẩm hội họa được tác giả xác định là một hiện tượng xã hội văn hóa, được hiểu khái quát là nơi chuyển giao quyền sở hữu tác phẩm hội họa và các hoạt động dịch vụ liên quan nhằm thỏa mãn nhu cầu cung - cầu theo quy định của pháp luật. Về mặt bối cảnh, Việt Nam xếp hạng 42 trên tổng số 131 nền kinh tế theo Chỉ số Đổi mới Sáng tạo Toàn cầu (GII) và bước vào nhóm 40 nền kinh tế lớn trên thế giới. Tuy nhiên, sau 35 năm Đổi Mới và 15 năm thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, thị trường tác phẩm hội họa trong nước vẫn vận hành trong tình trạng thiếu ổn định, mang diện mạo méo mó và mang tính tự phát.

Khoảng trống nghiên cứu then chốt mà tác giả chỉ ra là:

  • Nạn tranh giả, tranh nhái diễn ra phức tạp; thông tin về lý lịch, dữ liệu tác giả và tác phẩm khó kiểm chứng.
  • Hoạt động mua bán phần lớn dựa trên thỏa thuận cá nhân sơ khai, thiếu tính chuyên nghiệp; nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước chưa phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế.
  • Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định cơ chế, chính sách kiểm soát và hỗ trợ thị trường còn mờ nhạt.
  • Cho đến thời điểm tác giả triển khai đề tài, giới nghiên cứu học thuật trong nước chưa có công trình chuyên khảo độc lập nào phân tích tổng thể thị trường tác phẩm hội họa dưới góc độ quản lý văn hóa và kinh tế văn hóa.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước, thúc đẩy thị trường tác phẩm hội họa vận hành bền vững, kiến tạo cấu trúc vận hành mới phù hợp với thực tiễn.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Phân tích các công trình nghiên cứu liên quan; đánh giá các vấn đề đã được giải quyết và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng thị trường tác phẩm hội họa từ năm 1986 đến nay.
  4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước điều chỉnh thị trường tác phẩm hội họa.
  5. Xác định giải pháp phát triển thị trường trong khuôn khổ Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành bốn nội dung:

  1. Khảo sát công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận và phân tích kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học tham khảo.
  3. Phân tích thực tiễn vận động của thị trường từ năm 1986 đến nay.
  4. Đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam có từ bao giờ?
  2. Từ sau Đổi Mới, thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam đã vận hành như thế nào và để phát triển lành mạnh, bền vững trong tương lai, công nghiệp văn hóa sẽ phải khắc phục và giải quyết những khó khăn gì?
  3. Giải pháp nào để nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong việc phát triển thị trường tác phẩm hội họa bền vững tại Việt Nam?

Giả thuyết nghiên cứu: Khi thị trường tác phẩm hội họa ở Việt Nam được điều chỉnh phát triển lành mạnh, hệ thống quy định và chính sách được hoàn thiện, quá trình hội nhập quốc tế sẽ góp phần quảng bá văn hóa, xây dựng hình ảnh quốc gia, đồng thời đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế, đạt và vượt mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam, tác phẩm của các họa sĩ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương và các tác động ảnh hưởng đến thị trường tác phẩm của các thế hệ họa sĩ hiện đại từ năm 1986 đến nay dưới góc nhìn quản lý văn hóa.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào thị trường nội địa với địa bàn trọng điểm là Hà Nội, đối sánh với Thành phố Hồ Chí Minh, Hội An, Huế; đồng thời khảo sát hoạt động tại các trung tâm giao dịch nghệ thuật khu vực như Singapore, Hồng Kông và các sàn đấu giá quốc tế lớn. Luận án loại trừ thị trường cổ vật, tranh tượng dân gian, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đồ họa, điêu khắc, tượng đài, tranh hoành tráng và sản phẩm mỹ thuật ứng dụng.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn trọng tâm từ năm 1986 đến năm 2021 (có khảo cứu bối cảnh lịch sử từ năm 1925 và giai đoạn trước năm 1986).
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về thị trường hội họa; tác động của bản quyền tác giả; vai trò quản lý nhà nước về thể chế, chính sách, thuế và giải pháp phát triển bền vững.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả phân loại hệ thống tài liệu trong nước thành các nhóm nội dung chính:

  • Lịch sử mỹ thuật cổ Việt Nam (78 công trình): Gồm các nghiên cứu của Nguyễn Phi Hoanh (1970) Lược sử Mỹ thuật Việt Nam; Nguyễn Đức Nùng chủ biên (1978) Mỹ thuật thời Lê Sơ; Nguyễn Quân và Phan Cẩm Thượng (1989) Mỹ thuật của người Việt; Chu Quang Trứ (2001) Mỹ thuật Lý - Trần mỹ thuật Phật giáo; Trịnh Quang Vũ (2002) Lược sử Mỹ thuật Việt Nam. Nhóm tài liệu này ít đề cập trực tiếp đến cơ chế thị trường nhưng cung cấp nền tảng dân tộc học và họa tiết truyền thống vốn được các họa sĩ hiện đại khai thác.
  • Mỹ thuật dân gian (21 công trình): Khảo cứu các dòng tranh khắc gỗ, tranh thờ của Phan Ngọc Khuê (1995) Tranh thờ đạo giáo Việt Nam; Maurice Durand (1960, tái bản 2017) Tranh dân gian Việt Nam; Nguyễn Thị Thu Hòa và cộng sự (2018) Dòng tranh dân gian Kim Hoàng.
  • Lịch sử mỹ thuật hiện đại (34 công trình): Cung cấp tư liệu về tác giả và tác phẩm thời kỳ Đông Dương và sau đó, gồm Trần Khánh Chương (2012) Mỹ thuật Hà Nội thế kỷ XX; Nguyễn Hải Yến (2013) Hội họa Hà Nội những ký ức còn lại; Quang Phòng và Quang Việt (2015) Trường Mỹ thuật Đông Dương lịch sử và nghệ thuật. Các tài liệu này thiếu vắng dữ liệu liền mạch về giá bán và cơ chế vận hành thương mại.
  • Kỹ năng, kỹ thuật tạo hình: Phân tích quy trình chất liệu hội họa qua Đặng Ngọc Trân (2000) Cấu trúc hội họa; Phạm Đức Cường (2003) Kỹ thuật sơn mài; Nguyễn Quân (2006) Ngôn ngữ của hình và màu sắc; Nguyễn Đình Đăng (2018) Kỹ thuật vẽ sơn dầu. Dữ liệu này hỗ trợ nhận định kỹ thuật giám định tranh thật - tranh giả.
  • Vựng tập tranh và danh mục sưu tập: 84 vựng tập triển lãm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Hội Mỹ thuật Việt Nam ấn hành (như Tuyển tập Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ XX, 20 năm Mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986-2006); 38 vựng tập cá nhân họa sĩ (Lưu Công Nhân, Uyên Huy, Phạm Luận, Tạ Quang Bạo); 25 ấn phẩm bộ sưu tập tư nhân (Sưu tập Trần Hậu Tuấn, Hội họa Việt Nam một diện mạo khác, Tạ Tỵ dấu ấn sáng tạo). Luận án chỉ ra nhiều ấn phẩm tư nhân thiếu sự kiểm chứng, có hiện tượng biên tập nhằm hợp thức hóa lai lịch tranh chuyển nhượng.
  • Lý luận, nghiên cứu phê bình: Chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 3%), gồm các công trình của Nguyễn Đỗ Cung (1993) Bàn về mỹ thuật Việt Nam; Thái Bá Vân (1998) Tiếp xúc với nghệ thuật; Nguyễn Quân (2010) Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ 20; Bùi Như Hương và Phạm Trung (2013) Nghệ thuật đương đại Việt Nam 1990 - 2010; cùng một số sách dịch như Sam Hunter (1998), Cynthia Freeland (2009), Sarah Thornton (2016).
  • Báo chí và truyền thông chuyên ngành: Các bài viết trên Tạp chí Sáng tạo (1956-1961) ở miền Nam trước năm 1975 của Thái Tuấn, Trường Giang, Tô Thùy Yên, Thạch Chương; cùng các bài báo phản ánh thị trường sau Đổi Mới của Hà Phương (2014), Vũ Viết Tuân (2015), Thùy Ân (2016), Lucy Nguyễn (2017), Lưu Hà (2006), Minh Tâm (2011), Văn Bảy (2013).
  • Các nghiên cứu trực tiếp về thị trường: Đề tài nghiên cứu khoa học của Vi Kiến Thành chủ nhiệm (2016) Quản lý nhà nước về thị trường mỹ thuật trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế và nghiên cứu của Hoan Quan Vuong và cộng sự (2018) Paintings can be forged, but not feeling.
Nhóm công trình nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Nội dung học thuật đóng góp
Lịch sử mỹ thuật cổ & dân gian Nguyễn Phi Hoanh, Chu Quang Trứ, Phan Ngọc Khuê, Maurice Durand Nền tảng tạo hình truyền thống, nguồn gốc bản sắc dân tộc trong hội họa
Lịch sử mỹ thuật hiện đại Trần Khánh Chương, Nguyễn Hải Yến, Quang Phòng - Quang Việt Tiến trình phát triển, đội ngũ họa sĩ Đông Dương và thời kỳ chiến tranh
Kỹ thuật sáng tác mỹ thuật Đặng Ngọc Trân, Phạm Đức Cường, Nguyễn Đình Đăng Quy chuẩn chất liệu (sơn dầu, sơn mài), phục vụ đối sánh và giám định
Vựng tập, bộ sưu tập cá nhân Hội MTVN, Lưu Công Nhân, Trần Hậu Tuấn Căn cứ tư liệu ảnh, hồ sơ xuất xứ tác phẩm; chỉ ra nguy cơ hợp thức hóa tranh giả
Nghiên cứu, lý luận phê bình Nguyễn Đỗ Cung, Thái Bá Vân, Nguyễn Quân, Sarah Thornton Đánh giá giá trị thẩm mỹ, cấu trúc vận động của thế giới nghệ thuật
Quản lý thị trường mỹ thuật Vi Kiến Thành, Hoan Quan Vuong và cộng sự Vai trò quản lý nhà nước, thực trạng gian lận thương mại và bản quyền

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

  • Giai đoạn thuộc địa: Công trình khảo cứu dân tộc học, khảo cổ học của Henri Orge (1909) Technique du peuple Annamite; Louis Bezacier (1954) L’Art Viêtnamien, (1959) Relevés de monuments anciens du Nord Việt-Nam; các bài viết của Paul Munier, Claude Mahoudot trên Le Monome, Indochine Hebdomadaire Illustré.
  • Giai đoạn sau Đổi Mới: Các nghiên cứu chuyển dịch mỹ thuật sang cơ chế thị trường gồm Natalia Kraevskaia (1999-2000) From Nostalgia Towards Exploration; Corinne de Ménonville (2003) Vietnamese Painting: From Tradition to Modernity; Nora Annesley Taylor (2009) Painters in Hanoi An Ethnography of Vietnamese Art; Lisa Bixenstine Safford (2015) Art at the crossroads: Lacquer Painting in French Vietnam; Phoebe Scott (2019) Colonial or Cosmopolitan? Vietnamese Art in Paris in the 1930s-40s; Sherry Buchanan (2002); Katherin Noppe và Jean-François Hubert (2018) Die Kunst Vietnams.
  • Báo chí quốc tế: Các bài viết trên Asia Art News, Arts of Asia, The New York Times của Martha Ann Overland (2009), Seth Mydans (2009), Richard C. Paddock (2017) tập trung cảnh báo tình trạng tranh giả tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam và trên thị trường thứ cấp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo lịch sử nghệ thuật thuần túy, phân tích phong cách hoặc dừng lại ở mức phản ánh sự kiện đơn lẻ trên báo chí. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  1. Thiếu khung lý thuyết kinh tế văn hóa để phân tích cơ chế vận hành thị trường tác phẩm hội họa tại Việt Nam.
  2. Thiếu đánh giá toàn diện về tác động qua lại giữa bảo hộ bản quyền tác giả và sự vận hành thương mại của thị trường nghệ thuật.
  3. Thiếu các đề xuất hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước nhằm kiểm soát gian lận, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý thuế giao dịch nghệ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Lý thuyết quan hệ giữa văn hóa và kinh tế: Tác giả phân tích mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất văn hóa và quan hệ sản xuất. Luận án vận dụng quan điểm của David Throsby trong công trình Economics and Culture (2001) về hàng hóa văn hóa, nguồn vốn văn hóa, thị trường lao động đặc thù của nghệ sĩ và mô hình các vòng tròn đồng tâm của các ngành công nghiệp văn hóa (2007, 2008). Đồng thời, tác giả viện dẫn quan điểm của Max Horkheimer và Theodor Adorno (1947) thuộc Trường phái Frankfurt về khái niệm công nghiệp văn hóa.
  • Quan điểm chính trị - pháp lý tại Việt Nam: Nền tảng tư tưởng bắt nguồn từ Đề cương Văn hóa Việt Nam (1943) xác định kinh tế quyết định văn hóa; quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1952) khẳng định văn hóa nghệ thuật nằm trong kinh tế và chính trị; các định hướng tại Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII và Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI quy định văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Luận án tiếp thu luận điểm của Nguyễn Văn Tình (2009) xem sản phẩm văn hóa là loại hàng hóa đặc biệt mang tính định hướng tư tưởng và chính trị.
  • Khung mô hình diễn biến thị trường: Luận án xây dựng hai mô hình so sánh:
    • Sơ đồ 1.1: Mô hình diễn biến thị trường tác phẩm hội họa trước năm 1986 (giao dịch nhỏ lẻ, mang tính đối ngoại hoặc phi thương mại).
    • Sơ đồ 1.2: Mô hình diễn biến thị trường tác phẩm hội họa từ sau năm 1986 đến nay (tham chiếu mô hình vòng tròn đồng tâm công nghiệp văn hóa của David Throsby, đặt tác phẩm hội họa tại lõi sáng tạo, bao quanh bởi mạng lưới gallery, nhà đấu giá, công chúng và sự điều tiết của pháp luật bản quyền).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp định tính kết hợp khảo sát thống kê và tiếp cận liên ngành:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Thu thập và xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ triển lãm, danh mục đấu giá quốc tế và các xuất bản phẩm chuyên ngành.
  • Phương pháp điền dã và khảo sát thực địa: Tiến hành tại các trung tâm mỹ thuật lớn trong nước gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hội An, Huế; khảo sát thực tế tại các thị trường quốc tế như Singapore và Hồng Kông.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp các nhóm chủ thể: nhà quản lý văn hóa, họa sĩ sáng tác, nhà nghiên cứu phê bình mỹ thuật, đại diện phòng tranh/gallery, nhà sưu tập và chuyên gia thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu: Tổng hợp biến động số lượng phòng tranh, chỉ số đăng ký quyền tác giả và các mức giá giao dịch thực tế qua các giai đoạn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được khai thác từ Thư viện Quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Mỹ thuật, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, cơ sở dữ liệu của Cục Bản quyền tác giả, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, cùng kết quả đấu giá công khai từ các nhà đấu giá quốc tế như Sotheby’s, Christie’s, Larasati và các phiên đấu giá tại Bắc Kinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 (dung lượng 50 trang) tập trung giải quyết ba nội dung lớn:

  1. Lịch sử xuất hiện tác phẩm hội họa: Luận án chứng minh hội họa không xuất hiện muộn như các nhận định trước đây. Bức thư họa Trúc Lâm Đại sĩ xuất sơn đồ có nguồn gốc từ Đại Việt thế kỷ XIV (được nhà Thanh biên mục năm 1793 trong bộ Bí điện châu lâm - Thạch cừ bảo cấp tục) xuất hiện trong phiên đấu giá năm 2014 tại Bắc Kinh với mức giá 1,8 triệu USD là cứ liệu về sự tồn tại sớm của hội họa Việt Nam. Các ghi chép trong Đại Việt sử ký toàn thư thời vua Trần Minh Tông hay tranh cung đình thời Lê - Trịnh, tranh trang trí thời Tây Sơn tiếp tục khẳng định truyền thống này. Tác giả điểm lại sự du nhập tranh sơn dầu từ thế kỷ XVII qua giáo sĩ phương Tây, các họa sĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX gồm Lê Huy Miến, Thang Trần Phềnh, Nam Sơn.
  2. Tiền đề thị trường từ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương (1925-1945): Thành lập mùa thu năm 1925 với ba ngành: Hội họa, Điêu khắc, Kiến trúc. Giai đoạn 1930 - 1943, tác phẩm của sinh viên và giảng viên tham gia Đấu xảo thuộc địa Paris (1931, 1932, 1935, 1937), Triển lãm Roma (1931), Triển lãm San Francisco (1937), Triển lãm tại Nhật Bản (1943). Tác giả xác định đây là tiền đề hình thành thị trường mỹ thuật hiện đại.
  3. Thị trường thời kỳ chiến tranh và sau Đổi Mới: Giai đoạn chiến tranh, hoạt động thị trường ở miền Bắc gần như triệt tiêu, việc mua bán chuyển sang giao dịch tư gia không công khai cho người nước ngoài (điển hình như bộ sưu tập của ông Petro Paris, Phó Đại sứ Italia tại Hà Nội; việc chuyển nhượng tác phẩm Thiếu nữ bên hoa huệ của Tô Ngọc Vân từ bộ sưu tập Đức Minh). Sau năm 1986, hệ thống gallery tự do phát triển nhanh chóng.
  4. Các giao dịch quốc tế kỷ lục: Luận án ghi nhận các mốc giao dịch tranh Đông Dương tại nước ngoài:
Tác phẩm Họa sĩ Năm sáng tác Thời điểm giao dịch Mức giá ghi nhận
Trúc Lâm Đại sĩ xuất sơn đồ Danh họa Đại Việt Thế kỷ XIV Năm 2014 (Bắc Kinh) 1,8 triệu USD
Cuộc sống gia đình (Family Life) Lê Phổ Khoảng 1937-1939 Tháng 4/2017 1,172 triệu USD
Khỏa thân (Nude) Lê Phổ Năm 1931 Tháng 5/2019 1,4 triệu USD
Thiếu nữ bên hoa mẫu đơn Lê Phổ Khoảng 1940-1945 Tháng 10/2020 Hơn 1,164 triệu Euro

Chương 2. Thực trạng thị trường tác phẩm hội họa

Chương 2 (dung lượng 60 trang) đi sâu phân tích cấu trúc thực tế của thị trường qua bốn thành tố chính:

  • Người họa sĩ trong nền kinh tế thị trường: Phân tích dữ liệu phân bố hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, thực trạng chuyển đổi tư duy sáng tác từ thời kỳ bao cấp sang tự do thương mại. Sự phân hóa thu nhập giữa các thế hệ họa sĩ, hành vi tự định giá và phương thức tự tìm kiếm đầu ra cho tác phẩm.
  • Hệ thống phân phối và thị trường tác phẩm: Phân tích diễn biến thay đổi số lượng gallery/phòng tranh tại các địa bàn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hội An và các tỉnh thành khác qua các mốc thời gian 1986, 1996, 2006, 2016 và 2020. Tác giả chỉ ra sự chuyển dịch từ các phòng tranh độc lập sang mô hình gallery trực tuyến (gallery online), chợ nghệ thuật và sự hình thành bước đầu của các nhà đấu giá nội địa.
  • Người tiêu thụ tác phẩm hội họa: Cơ cấu khách hàng có sự thay đổi rõ rệt: từ đối tượng người nước ngoài, nhà ngoại giao, du khách quốc tế trong thập niên 1990 chuyển dần sang các nhà sưu tập tư nhân nội địa, doanh nhân, và nhu cầu trang trí nội thất của các công trình công cộng, công sở nhà nước (như Nhà Quốc hội, Văn phòng Chính phủ) và các dự án nhà ở hiện đại.
  • Bản quyền - thành tố tác động thị trường: Trình bày đồ thị chỉ số thống kê việc đăng ký bản quyền tác phẩm mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng tại Việt Nam (giai đoạn 2006 - 2008 và 2015 - 2019). Tác giả đánh giá tình trạng xâm phạm bản quyền, sao chép tranh không xin phép, vấn nạn làm giả tranh Đông Dương và tranh thời kỳ kháng chiến. Cơ chế xác thực nguồn gốc chưa hoàn thiện dẫn đến sự suy giảm niềm tin của các nhà sưu tập quốc tế, đồng thời làm thất thu ngân sách nhà nước do các giao dịch không xuất hóa đơn và khai báo thuế không trung thực.

Chương 3. Phát triển thị trường tác phẩm hội họa, định hướng và giải pháp

Chương 3 (dung lượng 50 trang) đề xuất các nội dung trọng tâm nhằm điều tiết thị trường:

  • Định hướng phát triển: Gắn kết sự phát triển của thị trường tác phẩm hội họa với việc thực hiện Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam; chủ động ứng dụng công nghệ của Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong việc lưu trữ, số hóa tư liệu và quản lý giao dịch.
  • Hoàn thiện thể chế và chính sách quản lý nhà nước: Rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động triển lãm, kinh doanh mỹ thuật và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; quy định rõ ràng trách nhiệm pháp lý của các bên trung gian như gallery, nhà đấu giá và người giám định.
  • Thiết lập cơ chế kiểm định và minh bạch thông tin: Đề xuất thành lập trung tâm giám định tác phẩm mỹ thuật quốc gia có đủ năng lực kỹ thuật và tính độc lập pháp lý; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số quốc gia lưu trữ thông tin về tác giả, tác phẩm, lịch sử chuyển nhượng nhằm ngăn chặn tranh giả.
  • Chính sách tài chính và quản lý thuế: Hoàn thiện cơ chế thu thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tác phẩm nghệ thuật, kết hợp chính sách ưu đãi thuế phù hợp để khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư vào mỹ thuật và bảo trợ nghệ thuật.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Bổ sung chương trình đào tạo chuyên môn về giám định nghệ thuật, quản trị gallery, đấu giá viên và quản lý thị trường nghệ thuật trong hệ thống các trường đại học văn hóa, mỹ thuật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường tác phẩm hội họa dưới góc độ khoa học Quản lý văn hóa, làm rõ khái niệm thị trường hội họa như một thiết chế văn hóa - kinh tế đặc thù tại Việt Nam.
  • Vận dụng lý thuyết kinh tế văn hóa của David Throsby và các quan điểm của Đảng về vị trí ngang hàng của văn hóa với kinh tế, chính trị để xây dựng hai mô hình diễn biến thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam trước và sau năm 1986.
  • Làm rõ vị trí của yếu tố bản quyền (quyền tác giả) như một điều kiện tiên quyết chi phối sự vận hành minh bạch, lành mạnh của thị trường nghệ thuật.

Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp

  • Khảo cứu, lập biểu đồ biến động mạng lưới gallery và tình hình đăng ký bản quyền mỹ thuật tại các trung tâm đô thị lớn trong nhiều mốc thời gian (1986-2020).
  • Nhận diện trực diện các nguy cơ từ việc thương mại hóa thiếu kiểm soát, sự thiếu hụt hồ sơ xuất xứ của tranh Đông Dương và nguy cơ làm sai lệch lịch sử mỹ thuật thông qua các vựng tập in ấn tư nhân.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ, từ việc thành lập hội đồng giám định chuyên nghiệp, số hóa cơ sở dữ liệu tác phẩm, đến việc cải cách quy trình thu thuế và bảo hộ sở hữu trí tuệ trong bối cảnh thực hiện Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở tranh hội họa giá vẽ, không mở rộng sang các loại hình nghệ thuật thị giác đương đại (nghệ thuật sắp đặt, trình diễn, video-art, digital art) hay điêu khắc, đồ họa ứng dụng.
  • Dữ liệu lịch sử về các giao dịch mỹ thuật thời kỳ trước năm 1986 còn phân tán, chủ yếu dựa trên hồi ức cá nhân hoặc tài liệu tư gia do thiếu các văn bản lưu trữ công khai chính thức.
  • Nghiên cứu chưa xây dựng các mô hình phân tích kinh tế lượng chuyên sâu để đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của thuế hay bản quyền đến biến động giá tranh.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu thị trường cho các hình thức nghệ thuật thị giác mới đang phát triển sau Đổi Mới.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình sàn giao dịch mỹ thuật điện tử và công nghệ số hóa xác thực bản quyền tác phẩm.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá đóng góp kinh tế cụ thể của ngành hội họa trong cơ cấu tổng sản phẩm nội địa của các ngành công nghiệp văn hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu và luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Cục Bản quyền tác giả có căn cứ tham khảo để sửa đổi quy chế triển lãm mỹ thuật, hoàn thiện quy định pháp lý về giám định tác phẩm và phối hợp với cơ quan thuế quản lý giao dịch nghệ thuật.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Các viện nghiên cứu, trường đại học đào tạo khối ngành văn hóa, nghệ thuật (Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam) sử dụng làm tài liệu giảng dạy học phần Quản lý thị trường mỹ thuật, Kinh tế văn hóa và Xã hội học nghệ thuật.
  • Chủ thể thị trường mỹ thuật: Các hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, chủ sở hữu gallery, giám tuyển, nhà đấu giá và nhà sưu tập tranh có thêm hiểu biết pháp lý về thực thi bản quyền, kiểm soát hồ sơ lai lịch tác phẩm và chuẩn hóa quy trình giao dịch theo thông lệ quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định mốc thời gian khởi đầu của thị trường tác phẩm hội họa hiện đại Việt Nam là khi nào?

Luận án xác định sự kiện thành lập Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương vào mùa thu năm 1925 là tiền đề trực tiếp hình thành thị trường tác phẩm hội họa hiện đại Việt Nam. Tại đây, chuyên ngành Hội họa có số lượng người học đông nhất, tạo ra các thế hệ họa sĩ chuyên nghiệp ký tên trên tác phẩm và bắt đầu các hoạt động triển lãm, giao dịch mua bán có tổ chức trong nước và quốc tế (thông qua các cuộc Đấu xảo từ năm 1931 đến 1943).

2. Các tác phẩm hội họa Việt Nam nào được ghi nhận vượt mốc giao dịch 1 triệu USD trong luận án?

Luận án dẫn chứng các tác phẩm tiêu biểu đạt kỷ lục trên sàn đấu giá quốc tế gồm: bức thư họa cổ Trúc Lâm Đại sĩ xuất sơn đồ (đạt 1,8 triệu USD năm 2014 tại Bắc Kinh); tranh lụa Cuộc sống gia đình (Family Life) của Lê Phổ (đạt 1,172 triệu USD năm 2017); tranh sơn dầu Khỏa thân (Nude) của Lê Phổ (đạt 1,4 triệu USD năm 2019) và tác phẩm Thiếu nữ bên hoa mẫu đơn của Lê Phổ (đạt hơn 1,164 triệu Euro năm 2020).

3. Phương thức mua bán tác phẩm hội họa trong giai đoạn chiến tranh và trước năm 1986 diễn ra như thế nào?

Trong giai đoạn kháng chiến và thời kỳ bao cấp, thị trường công khai gần như đứt mạch tại miền Bắc; việc chuyển nhượng nếu có chỉ diễn ra nhỏ lẻ tại tư gia thông qua quan hệ cá nhân với các nhà ngoại giao nước ngoài (như bộ sưu tập của ông Petro Paris, Phó Đại sứ Italia tại Hà Nội) hoặc thông qua trao đổi hữu nghị trong khối các nước xã hội chủ nghĩa.

4. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết kinh tế nào để mô tả diễn biến thị trường hội họa sau năm 1986?

Tác giả tham khảo và vận dụng mô hình các vòng tròn đồng tâm ngành công nghiệp văn hóa của nhà kinh tế học David Throsby (2007, 2008), đặt hoạt động sáng tạo của người họa sĩ ở vị trí vùng lõi, liên kết với các vòng dịch vụ trung gian, mạng lưới gallery, nhà đấu giá và người tiêu thụ dưới sự điều tiết của thể chế pháp lý và quyền sở hữu trí tuệ.

5. Nguyên nhân then chốt nào khiến thị trường hội họa Việt Nam rơi vào tình trạng suy thoái, trì trệ sau giai đoạn bùng nổ thập niên 1990?

Tác giả chỉ ra nguyên nhân cốt lõi là sự vi phạm bản quyền tác giả diễn ra phổ biến; tình trạng tranh thật - tranh giả lẫn lộn; sự thiếu minh bạch của dữ liệu lai lịch tác phẩm; phương thức giao dịch còn mang tính thỏa thuận cá nhân sơ khai; sự thiếu vắng thiết chế giám định độc lập và vai trò điều tiết mờ nhạt của cơ quan quản lý nhà nước.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Quốc Việt là công trình khoa học khảo cứu hệ thống và toàn diện về tiến trình vận động của thị trường tác phẩm hội họa Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2021 dưới góc độ Quản lý văn hóa. Thông qua việc phân tích thực trạng cung - cầu, mạng lưới gallery, hoạt động đấu giá và các bất cập về bản quyền tác giả, tác giả đã làm rõ các mắt xích yếu kém đang cản trở sự phát triển lành mạnh của mỹ thuật nước nhà. Các giải pháp do luận án đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, thiết lập cơ quan kiểm định chuyên nghiệp và minh bạch hóa thị trường nhằm đóng góp vào việc thực hiện Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại Việt Nam.