CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG 5G 1.1 Giới thiệu chương Theo thống kê của các hãng nghiên cứu thị trường, truy cập từ điện thoại di động hiện chiếm khoảng một nửa lưu lượng truy cập web trên toàn thế giới [3]. Trong quý đầu tiên của năm 2021, thiết bị di động (không bao gồm máy tính bảng) đã tạo ra 54.8% lưu lượng truy cập web toàn cầu [3]. Các nền tảng kinh tế mới dựa trên ứng dụng data ngày càng nhiều. Điều này thể hiện qua số lượng thiết bị kết nối data ngày càng lớn, lượng data trên mỗi thuê bao càng tăng.
Chi tiết thể hiện qua biểu đồ Hình 1.1: Tăng trưởng lưu lượng data trên mỗi thuê bao (Nguồn: https://www.com/statistics/271405/global-mobile-data-traffic- forecast/) Hình 1.2: Tăng trưởng thiết bị kết nối data (Nguồn: https://www.com/c/dam/en/us/solutions/collateral/executive- perspectives/annual-internet-report/white-paper-c11-741490.docx) THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 5 Ngoài ra, với sự xuất hiện Internet Vạn Vật (IoT), yêu cầu hạ tầng mạng đủ sức xử lý hàng tỷ thiết bị kết nối bên cạnh việc đảm bảo tốc độ kết nối cho các dịch vụ data di động với yêu cầu tốc độ cao và độ ổn định lớn như các dịch vụ streaming video, gaming, các loại hình sản xuất tự động, xe tự hành…Càng nhiều thiết bị di động, càng nhiều lưu lượng data, yêu cầu sử dụng hiệu quả năng lượng tiêu thụ của thiết bị lẫn mạng lưới càng cấp thiết. Tất cả những yêu cầu trên dẫn đến sự ra đời của mạng 5G với 3 loại hình dịch vụ cơ bản: + Enhanced mobile broadband (eMBB) + Ultra-reliable and low-latency communications (URLLC) + Massive machine type communications (mMTC). Trong chương này sẽ đi vào giới thiệu lại lịch sử phát triển của các thế hệ mạng di động, các tiêu chuẩn kỹ thuật và loại hình dịch vụ mà mạng 5G hứa hẹn sẽ mang đến cho người dùng.2 Lịch sử phát triển mạng di động Mạng di động bắt đầu xuất hiện vào khoảng năm 1980.
Thế hệ đầu tiên (1G) của thông tin di động dựa trên truyền dẫn tương tự, trong đó công nghệ chính là hệ thống điện thoại di động tiên tiến (AMPS). Sau đó, một số phát triển khác đã xuất hiện vào đầu những năm 1990, chẳng hạn như di động kỹ thuật số cá nhân (PDC), AMPS kỹ thuật số (D-AMPS), hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM) hình thành thế hệ thứ hai của thông tin di động (2G). Khả năng truy cập internet không dây nhanh vào đầu năm 2000 là đặc tính nổi bật ở thế hệ thứ ba (3G) của thông tin di động, sử dụng công nghệ truy cập gói tốc độ cao (HSPA). Công nghệ thế hệ thứ tư (4G) dựa trên LTE đã hội tụ thế giới thành một ngành công nghiệp viễn thông toàn cầu duy nhất với nhiều cải tiến về kết nối, bảo mật và quản lý dữ liệu.
Khi nhu cầu ngày càng cao về tốc độ nhanh hơn, độ trễ cực thấp và số lượng lớn các kết nối thiết bị, một công nghệ thế hệ mới đã được yêu cầu để đáp ứng tất cả các nhu cầu. Cuối cùng, sự xuất hiện của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) đã được hình thành trong bản 3GPP-15.4 mô tả hành trình từ 1G đến 5G.3: Sự hình thành và phát triển của 5G THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 6 Hình 1.4: Các thế hệ mạng di động Theo dự báo của Ericsson, gần 20% thế giới sẽ được bao phủ bởi 20 tỷ thiết bị IoT được kết nối với mạng 5G và 9 tỷ thiết bị di động vào năm 2023. Kể từ bản phát hành 3GPP-15, các nhà nghiên cứu và kỹ sư đang làm việc hướng tới bản phát hành IMT-2020 để cung cấp kiến trúc 5G độc lập (SA).
Trong khi đó, 5G đã phát triển như một kiến trúc NSA với LTE / LTE-Advanced (LTE-A). 5G có một số thông số kỹ thuật khá lớn để đáp ứng thách thức toàn cầu sắp tới về kết nối và bảo mật.3 Tổng quan mạng 5G Các ý tưởng mạng vô tuyến 5G được ITU-R đưa ra lần đầu vào năm 2012 thông qua kế hoạch ITU-2020 trong đó phác thảo các xu hướng và tầm nhìn về 5G New Radio (NR). Các ý tưởng này được vạch ra để giải quyết 3 kịch bản dịch vụ: + Enhanced mobile broadband (eMBB) + Ultra-reliable and low-latency communications (URLLC) + Massive machine type communications (mMTC). Với các thông số kỹ thuật cụ thể cho từng loại hình dịch vụ như sau: Bảng 1.1: Tiêu chuẩn kỹ thuật mạng 5G Khả Năng Miêu Tả Yêu Cầu Loại dịch vụ Tốc độ data 20 Gbps eMBB downlink Tốc độ data min/max mà Tốc độ data công nghệ hỗ trợ 10 Gbps eMBB uplink Tốc độ data downlink 100 Mbps eMBB trải nghiệm Tốc độ data trong môi thực tế trường thử nghiệm đô thị Tốc độ data dày đặc chiếm 95% toàn uplink trải trình 50 Mbps eMBB nghiệm thực tế THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ 7 Thời gian mạng vô tuyến di 4 ms eMBB Độ trễ chuyển gói 1 ms URLLC Tốc độ tối đa cho yêu eMBB / Di chuyển 500 km/h cầu handover và QoS URLLC Mật độ kết Tổng số thiết bị trên một đơn 106 / km2 mMTC nối vị diện tích Data được gửi/nhận trên mỗi Hiệu suất Tương đương với đơn vị năng lượng tiêu thụ eMBB năng lượng 4G (theo thiết bị hoặc mạng) Khả năng Tổng traffic trên toàn khu lưu lương 10 Mbps / m2 eMBB vực phủ sóng vùng Hiệu suất Thông lượng trên mỗi đơn vị phổ băng thông không dây và 30 bit / s / Hz eMBB downlink trên mỗi cell. cực đại So sánh với các thông số kỹ thuật mạng 4G thì có thể thấy trong 5G có yêu cầu cho các dịch vụ cao hơn hẳn (xem Hình 1.5: So sánh tiêu chuẩn kỹ thuật 4G và 5G Với các tiêu chuẩn kỹ thuật như trên, mạng 5G đem lại rất nhiều kỳ vọng: + Các nhà quản lý kỳ vọng tạo ra một hạ tầng viễn thông mới, thúc đẩy các loại hình dịch vụ mới, thuận lợi hơn cho việc quản lý xã hội: quản lý dân cư, quản lý tài nguyên, quản lý giao thông, các dịch vụ hành chính công…. THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 8 + Các nhà mạng kỳ vọng cung cấp một hệ sinh thái thúc đẩy các dịch vụ mới qua đó tạo ra những tệp khách hàng mới, thúc đẩy doanh thu cho trong bối cảnh các dịch vụ truyền thống đến ngưỡng bão hòa.
+ Khách hàng mong muốn nhà mạng cung cấp loại hình dịch vụ đa dạng hơn, chất lượng dịch vụ tốt hơn và giá thành phù hợp hơn….1 Các ứng dụng phổ biến trong mạng 5G Các ứng dụng trong mạng 5G xoay quanh 3 lớp dịch vụ: + Enhanced mobile broadband (eMBB): các dịch vụ di động băng rộng tốc độ cao. Các ứng dụng eMBB có thể kể gồm: các dịch vụ VR, AR, video, giải trí, data…Đây là các loại dịch vụ chủ yếu yêu cầu tốc độ DL/UL cao (xem Hình 1.6: Các loại hình dịch vụ eMBB trong 5G + Ultra-reliable and low-latency communications (URLLC): các dịch vụ hỗ trợ kết nối có độ trễ thấp và độ ổn định cao. Các ứng dụng URLLC có thể kể gồm: xe tự hành, phẫu thuật từ xa, điều khiển từ xa, sản xuất tự động…Đây là các dịch vụ yêu cầu cao về độ ổn định và độ trễ (xem Hình 1.7: Các loại hình dịch vụ URLLC trong 5G THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 9 Hình 1.8: Các loại hình dịch vụ URLLC trong 5G + Massive machine type communications (mMTC): các dịch vụ cho phép kết nối với số lượng lớn.
Các ứng dụng mMTC có thể kể gồm: ứng dụng nông nghiệp thông minh, cảnh báo thiên tai, các ứng dụng IoT ….Đây là các dịch vụ không yêu cầu cao về tốc độ, tuy nhiên năng lực mạng lưới cần đảm bảo kết nối số lượng lớn thiết bị cảm biến IoT (xem Hình 1.9: Các loại hình dịch vụ mMTC trong 5G THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 10 Như vậy, với các lớp ứng dụng như trên; mạng 5G hứa hẹn tạo ra một hạ tầng mới cho xã hội (xem Hình 1.10: Các loại hình dịch vụ chung trong 5G 1.2 Mô hình mạng 5G Tổ chức 3GPP đã chuẩn hóa hai mô hình triển khai 5G gồm: • NSA (non-standalone access) NR NonStand Alone (NSA) hoàn thành chuẩn hóa vào năm 2017, được giới thiệu qua các option 3, 3a, 3x tùy theo các phần tử mạng (xem Hình 1.11: Các mô hình kết nối NSA trong 5G Trong kiến trúc NR NonStand Alone (NSA): các gNB & eNB cùng kết nối với core EPC để cải thiện BW so với LTE thông thường (xem Hình 1. Trong kiến trúc NSA 3x, gNB 5G chỉ kết nối S1-U với EPC và không có kết nối S1-C. Trạm kết nối S1-C thông qua eNodeB THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.
Lưu hành nội bộ 11 Hình 1.12: So sánh kết nối core giữa 4G và 5G NSA • SA (NR Stand Alone): - Triển khai option SA giúp đơn giản hóa kiến trúc mạng và nâng cao hiệu quả mạng 5G. - Mô hình SA cho phép triển khai các dịch vụ 5G có yêu cầu cao hơn với yêu cầu độ trễ rất thấp (URLLC). Ví dụ: các giao tiếp thực tế ảo, người máy, điều khiển giao thông… - Triển khai mạng 5G SA yêu cầu: + Phần core 5G đã sẵn sàng + Thiết bị đầu cuối người dùng (UE / CPE) hỗ trợ 5G SA + Tối ưu vùng phủ 5G SA và sẵn sàng việc chuyển giao (handover) sang các lớp LTE khi cần Hình 1.13: So sánh kết nối core giữa 5G SA và 5G SA-4G NSA 1.3 Tổng quan mạng 5G a) Kiến trúc mạng core 5G: Mạng core 5G được xây dựng dựa trên ý tưởng hướng đến phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng. Phần điều khiển (control plane - CP) và phần dịch vụ (user plane - UP) được tách biệt.
Trong mạng 5G giới thiệu khái niệm mới SBA trong đó CP được thiết kế dựa trên yêu cầu của dịch vụ sử dụng giao diện Serive-Based (SBI) THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. Lưu hành nội bộ 12 nhờ đó có thể tách biệt các dịch vụ từ yêu cầu người dùng khỏi dịch vụ từ nhà cung cấp (xem Hình 1. Điều này làm cho mạng lưới linh hoạt và hiệu quả hơn.14: Kiến trúc core 5G Một trong những thay đổi quan trọng nhất trong 5G so với các thế hệ di động trước là việc đưa ra Network slicing - một tập hợp các NF (network function) cung cấp các dịch vụ như một mạng đầy đủ (xem Hình 1. Trong đó, NSSF chọn tập hợp các network slice có thể phục vụ theo yêu cầu của UE.