CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU VÀ CHI PHÍ KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Kiểm soát luôn là một khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, do đó các nhà quản lý thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạt động kiểm soát để đạt được các mục tiêu của mình. Từ lâu, các kiểm toán viên đã nhận thức được ảnh hưởng của hoạt động này đến báo cáo tài chính của ngân hàng và đã phát triển các kỹ năng tìm hiểu và đánh giá chúng nhằm phục vụ cho công tác kiểm toán. Do đó, khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành một hệ thống lý luận trong kiểm soát ngân hàng.
Khái niệm và mục tiêu của Kiểm soát nội bộ a. Khái niệm Quá trình nhận thức và nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các định nghĩa khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về hệ thống này. Đến nay, định nghĩa của Ủy Ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận của báo cáo tài chính (COSO-Committed Of Sponsoring Organization) được chấp nhận khá rộng rãi: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây: - Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động - Sự đáng tin cậy của báo cáo tài chính - Sự tuân thủ của pháp luật và các quy định”. Luan van 8 Như vậy qua khái niệm trên, để hiểu rõ KSNB cần chú ý những nội dung cơ bản sau: - Kiểm soát nội bộ là một quá trình: Các hoạt động của đơn vị được thực hiện thông qua quá trình lập kế hoạch, thực hiện và giám sát, các đơn vị cần kiểm soát các hoạt động của mình để đạt mục tiêu đề ra.
Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình kiểm soát là phương tiện để giúp cho đơn vị đạt được các mục tiêu của mình. - Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người: Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu…mà phải bao gồm cả những người trong tổ chức như Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên khác…Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng. - Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: kiểm soát nội bộ có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo tuyệt đối, là các mục tiêu sẽ được thực hiện.
Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người nên dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu. Hơn nữa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục kiểm soát rủi ro. Như vậy, kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết lập bởi các nhà quản lý trong phạm vi một đơn vị để tự kiểm tra và giám sát các hoạt động nhằm ngăn chặn gian lận, giảm thiều sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập.
Mục tiêu của kiểm soát nội bộ Mỗi tổ chức có nhiều mục tiêu cho sự tồn tại và phát triển của mình, nhưng có thể phân thành ba loại sau: - Mục tiêu hoạt động: đây là mục tiêu liên quan đến tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động. Kiểm soát nội bộ giúp cho đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh của đơn vị… - Mục tiêu báo cáo tài chính: thông tin kế toán tài chính có vai trò quan trọng đối với nhà quản lý và các đối tượng liên quan khác bên ngoài. Kiểm soát nội bộ phải bảo đảm về tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính được lập phải phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Báo cáo tài chính trung thực và đáng tin cậy là cơ sở để nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn và là điều kiện để thu hút khách hàng, là nơi đáng tin cậy của nhà đầu tư. - Mục tiêu tuân thủ: Hệ thống kiểm soát nội bộ trước hết phải bảo đảm hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Sau khi thiết lập xong hệ thống kiểm soát nội bộ phải được phổ biến đến từng nhân viên và hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt được những mục tiêu của đơn vị.
Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại a. Khái niệm Từ những khái niệm chung về kiểm soát nội bộ và các yêu cầu của kiểm soát nội bộ như đã phân tích, có một vài khái niệm khái quát nhất về kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng thương mại như sau: - Kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại là một hệ thống tổ chức Luan van 10 toàn bộ các cơ chế chính sách, giải pháp, biện pháp được hoạch định bởi Tổng Giám Đốc hay Giám Đốc của tổ chức tín dụng được vận hành một cách đồng bộ, đúng pháp luật nhằm mục đích: + Bảo đảm một cách an toàn tài sản, vốn kinh doanh. + Kiểm soát giám sát tính chính xác, độ tin cậy của các số liệu hạch toán kinh doanh, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sai lầm, thiếu sót có thể xảy ra trong các nghiệp vụ. + Thúc đẩy kinh doanh, đảm bảo hiệu quả kinh tế bền vững nhất.
+ Đảm bảo tuân thủ đường lối, chính sách về quản lý kinh tế Nhà nước, cơ chế thể lệ nghiệp vụ của tổ chức tín dụng. - Theo điều 40 của luật các tổ chức tín dụng năm 2010-Luật số 47/2010/ QH12 Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra. Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây: + Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực. + Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời.
+ Tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình, quy định nội bộ. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ ngân hàng - Sử dụng các nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách hiệu quả. - Đảm bảo chắc chắn các quyết định và chế độ quản lý đã được ngân hàng và các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành thực hiện đúng thể Luan van 11 thức và giám sát mức độ hiệu quả cũng như tính hợp lý của các chế độ đó. - Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong hoạt động kinh doanh để hoạch định và thực hiện các biện pháp đối phó.
- Ngăn chặn và phát hiện các sai phạm trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. - Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức các giao dịch phát sinh của ngân hàng. - Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan. - Đảm bảo tài sản, thông tin không bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích.
Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập. - Để thiết lập một hệ thống KSNB vững mạnh thì cần có một số yếu tố: + Có môi trường văn hóa nhấn mạnh đến sự chính trực, giá trị đạo đức và phân công trách nhiệm rõ ràng. + Quy trình hoạt động và quy trình kiểm soát nội bộ được xác định rõ ràng bằng văn bản và được phổ biến rộng rãi đến từng nhân viên trong nội bộ ngân hàng. + Mọi nhân viên đều phải tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ.
+ Tất cả các giao dịch, nghiệp vụ phải được thực hiện với sự uỷ quyền thích hợp và được ghi lại dưới dạng văn bản. + Trách nhiệm kiểm tra và giám sát được giao rõ ràng, minh bạch. + Định kỳ tiến hành các biện pháp kiểm tra độc lập nhằm nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nội bộ. - Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích: Luan van 12 + Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính.
+ Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với ngân hàng do bên thứ ba hoặc nhân viên của ngân hàng gây ra. + Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho ngân hàng. + Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh. + Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do kiểm soát rủi ro chưa chặt chẽ.
+ Đảm bảo ngân hàng hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra nhằm bảo vệ quyền lợi và tạo dựng lòng tin cho khách hàng 1.