Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2008 - 2011, hệ thống ngân hàng Việt Nam chứng kiến mức tăng trưởng tín dụng bình quân đạt 26,56%, song song với tốc độ gia tăng nợ xấu lên đến 51%, khiến thanh khoản toàn ngành chịu nhiều áp lực và tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 chỉ đạt 5,89%. Nhằm tái lập trật tự và lành mạnh hóa thị trường tài chính, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng. Trong bối cảnh chuyển dịch đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) khẳng định vị thế định chế tài chính trụ cột với quy mô tổng tài sản đến năm 2015 đạt 850.670 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 7.949 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng mạng lưới và tăng trưởng quy mô đặt ra bài toán lớn về chất lượng sinh lời thực chất cùng năng lực quản trị rủi ro tín dụng.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2011 - 2015, nhận diện những mặt đạt được, các rào cản nội tại và nguyên nhân căn bản tác động đến hiệu suất tài chính. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, hướng tới cải thiện chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 2% và duy trì hệ số an toàn vốn (CAR) tối thiểu trên 8%. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn quan trọng cho công tác điều hành tại BIDV và cung cấp cơ sở khoa học cho Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách giám sát an toàn hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề hiệu quả kinh doanh dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế học cổ điển của Adam Smith và quan điểm quản trị tài chính hiện đại của Manfred Kuhn, xác định hiệu quả là tương quan so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra thu được và chi phí nguồn lực hao phí. Trong môi trường ngân hàng thương mại, nghiên cứu vận dụng mô hình phân tích tài chính phân rã DuPont nhằm đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa ROE, ROA và đòn bẩy tài chính, đồng thời tích hợp khung lý thuyết đánh giá cấu trúc thu nhập và chi phí kinh doanh tiền tệ.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trung tâm bao gồm 5 khái niệm định lượng cốt lõi:

  • Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) phản ánh mức sinh lời dành cho các cổ đông.
  • Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA) đo lường năng lực của bộ máy quản trị trong việc chuyển hóa tài sản thành thu nhập ròng.
  • Tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên (NIM) xác định khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng và đầu tư so với quy mô tài sản sinh lời bình quân.
  • Chênh lệch lãi suất bình quân đo lường hiệu quả hoạt động trung gian tài chính và phản ánh cường độ cạnh tranh thị trường.
  • Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên đo lường mức độ đa dạng hóa sản phẩm phi tín dụng và năng lực kiểm soát chi phí hoạt động của ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và hệ thống chỉ số tài chính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2011 - 2015 của BIDV cùng 2 ngân hàng đối chứng là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), kết hợp các báo cáo chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ hệ thống dữ liệu quản trị nghiệp vụ nội bộ của BIDV.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu tài chính 5 năm liên tục (2011 - 2015) của BIDV trong mối tương quan so sánh chuẩn đối sánh (benchmark) với 2 ngân hàng dẫn đầu ngành. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) bởi BIDV là đại diện tiêu biểu nhất cho phân khúc ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần hóa quy mô lớn trong tiến trình thực hiện Quyết định 254/QĐ-TTg. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chỉ số tài chính kết hợp so sánh chéo là nhằm nhận diện rõ nét biến động chất lượng tài sản, hiệu quả phân bổ vốn và mức độ rủi ro tiềm ẩn trong quá trình mở rộng mạng lưới. Timeline nghiên cứu được hoàn thiện vào tháng 04/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2011 - 2015 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Quy mô tổng tài sản và dư nợ tăng trưởng vượt trội: Tổng tài sản BIDV tăng 109,65%, từ mức 405.755 tỷ đồng năm 2011 lên 850.670 tỷ đồng năm 2015, chiếm 11,6% tổng tài sản toàn hệ thống tổ chức tín dụng và dẫn đầu phân khúc ngân hàng thương mại, vượt qua Vietinbank (779.483 tỷ đồng) và Vietcombank (674.395 tỷ đồng). Riêng năm 2015, việc sáp nhập thành công Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) đã đóng góp 45.300 tỷ đồng, chiếm 22,61% mức tăng tài sản trong năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 598.530 tỷ đồng vào năm 2015, tăng 105,12% và chiếm tỷ trọng bình quân 69% cơ cấu tài sản.
  • Chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu tín dụng: Tỷ trọng cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước tăng từ 91,45% (2011) lên 98,32% (2015). Ngược lại, các khoản cho vay ủy thác ODA và chỉ định nhà nước giảm mạnh từ 6,76% xuống còn 0,01% do các hiệp định tài trợ phát triển dần hoàn tất. Xét theo kỳ hạn, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo 56,95% năm 2015, cho vay dài hạn chiếm 29,40% và cho vay trung hạn chiếm 13,65%.
  • Nợ xấu danh nghĩa giảm mạnh nhờ công cụ xử lý ngoại bảng: Tỷ lệ nợ xấu nội bảng giảm liên tục từ 2,76% năm 2011 xuống 1,68% năm 2015, trong đó nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) tăng lên chiếm 95,39% tổng dư nợ. Tuy nhiên, sự sụt giảm này có sự đóng góp lớn từ việc bán nợ cho Công ty Quản lý Tài sản (VAMC). Đến cuối năm 2015, BIDV nắm giữ 20.836 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu đặc biệt VAMC, tương đương 3,48% tổng dư nợ sau bán.
  • Tăng cường năng lực vốn tự có nhưng tỷ lệ đòn bẩy vẫn cao: Vốn chủ sở hữu tăng 73,58%, từ 24.390 tỷ đồng lên 42.335 tỷ đồng. Vốn điều lệ đạt 34.187 tỷ đồng năm 2015 qua các đợt cổ phần hóa (2012), phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (2013) và sáp nhập MHB (2015), giúp duy trì hệ số CAR trên 8%. Dù vậy, nợ phải trả tăng 112,07%, đạt 808.334 tỷ đồng và chiếm tới 95% tổng nguồn vốn.

Thảo luận kết quả

Mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế đạt 7.949 tỷ đồng năm 2015 phản ánh hiệu quả khai thác mạng lưới chi nhánh sâu rộng và khả năng chiếm lĩnh thị phần bán lẻ của BIDV. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh lãi suất huy động và chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho danh mục trái phiếu VAMC khiến tỷ lệ thu nhập lãi thuần cận biên (NIM) chưa thực sự bứt phá tương xứng với tốc độ tăng trưởng tài sản.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Roberta B. Staub cùng các cộng sự (2010) và Anil K. Sharma cùng các cộng sự (2012) khi chỉ ra rằng các ngân hàng quy mô lớn có lợi thế về nguồn vốn nhưng nợ xấu luôn là rào cản chi phối trực tiếp đến hiệu quả kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu cũng củng cố luận điểm của Nguyễn Kim Thu và Đỗ Thị Thanh Huyền (2014) về tác động tiêu cực của chi phí rủi ro tín dụng lên biên thu nhập thuần. Nhằm tối ưu hóa việc phân tích, các chỉ số được trực quan hóa qua biểu đồ phân rã DuPont (ROE - ROA), đồ thị cơ cấu nợ theo 5 nhóm rủi ro và biểu đồ đối chiếu tăng trưởng tài sản giữa các ngân hàng trụ cột.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của BIDV giai đoạn 2016 - 2020, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Cơ cấu lại danh mục cấp tín dụng và kiểm soát chất lượng nợ: Hội đồng Quản trị và Khối Quản trị Rủi ro cần siết chặt quy trình thẩm định, mở rộng tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có năng lực tài chính minh bạch. Mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 1,5% và xây dựng lộ trình trích lập dự phòng để xử lý dứt điểm 20.836 tỷ đồng trái phiếu đặc biệt VAMC trước năm 2020.
  • Tăng cường năng lực vốn điều lệ và vốn tự có: Ban Điều hành cần triển khai phương án phát hành cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài có năng lực tài chính mạnh trong giai đoạn 2017 - 2019, phấn đấu nâng quy mô vốn điều lệ từ mức 34.187 tỷ đồng lên trên 45.000 tỷ đồng, nâng hệ số an toàn vốn CAR đạt chuẩn Basel II trên 9%.
  • Thúc đẩy tăng trưởng thu nhập phi tín dụng: Khối Khách hàng Bán lẻ và Khối Công nghệ Thông tin cần đẩy mạnh số hóa dịch vụ, phát triển hệ thống ngân hàng điện tử, thanh toán quốc tế và dịch vụ bảo hiểm liên kết (bancassurance). Mục tiêu nâng tỷ trọng thu ngoài lãi từ mức 10% lên tối thiểu 18 - 20% tổng thu nhập hoạt động vào năm 2020.
  • Nâng cao năng suất lao động và tinh gọn bộ máy: Áp dụng các giải pháp quản trị theo nghiên cứu của Reimink (2015), tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ sau sáp nhập MHB và tinh gọn các phòng giao dịch kém hiệu quả. Ban Kế hoạch và Nhân sự cần đặt chỉ tiêu gia tăng mức lợi nhuận trước thuế bình quân đầu người từ 12 - 15%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý: Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, thúc đẩy thị trường mua bán nợ thứ cấp vận hành minh bạch và điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại phát triển ổn định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị ngân hàng thương mại: Tiếp cận mô hình phân tích phân rã DuPont, kinh nghiệm quản lý tài sản nợ - tài sản có và chiến lược tái cơ cấu nợ xấu ngoại bảng sau các thương vụ M&A quy mô lớn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Khai thác bức tranh thực chứng về tác động của Quyết định 254/QĐ-TTg đối với các tổ chức tín dụng lớn, từ đó hoàn thiện khung pháp lý về giám sát an toàn vốn và xử lý nợ xấu qua VAMC.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp định lượng hiệu quả kinh doanh, quy trình phân tích chỉ số tài chính (ROA, ROE, NIM) và kỹ thuật so sánh benchmark liên ngân hàng.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và nhà đầu tư: Nắm bắt dữ liệu chi tiết về năng lực sinh lời thực tế, cơ cấu nguồn vốn và chất lượng tài sản của BIDV để đưa ra các định giá và khuyến nghị đầu tư cổ phiếu ngân hàng chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò chính thúc đẩy tổng tài sản BIDV tăng trưởng vượt bậc giai đoạn 2011 - 2015?

Tổng tài sản BIDV tăng 109,65%, đạt 850.670 tỷ đồng năm 2015 nhờ duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân 15%/năm và thương vụ sáp nhập ngân hàng MHB năm 2015, bổ sung trực tiếp 45.300 tỷ đồng vào quy mô tài sản.

Việc tỷ lệ nợ xấu giảm xuống mức 1,68% vào năm 2015 đã phản ánh chất lượng tín dụng an toàn tuyệt đối chưa?

Mức giảm nợ xấu từ 2,76% xuống 1,68% có sự đóng góp lớn từ việc bán nợ sang VAMC. Cuối năm 2015, BIDV sở hữu 20.836 tỷ đồng trái phiếu VAMC (chiếm 3,48% tổng dư nợ), đòi hỏi ngân hàng phải tiếp tục trích lập dự phòng trong các năm sau.

Nguyên nhân nào khiến tỷ trọng dư nợ cho vay ODA của BIDV sụt giảm mạnh về mức 0,01% năm 2015?

Trước năm 2014, BIDV quản lý hơn 200 chương trình ủy thác với tổng quy mô 17.000 tỷ đồng. Khi kinh tế Việt Nam vượt ngưỡng nước thu nhập thấp, các tổ chức quốc tế giảm dần và chấm dứt các gói tài trợ ODA trực tiếp.

Vốn điều lệ của BIDV đã có những biến động nổi bật nào trong giai đoạn 2011 - 2015?

Vốn điều lệ của BIDV tăng từ 12.947 tỷ đồng lên 34.187 tỷ đồng năm 2015 thông qua 3 mốc: cổ phần hóa năm 2012 (đạt 23.011 tỷ đồng), phát hành cho cổ đông năm 2013 (đạt 28.112 tỷ đồng) và hoán đổi cổ phần sáp nhập MHB năm 2015.

Luận văn sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính nào để đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng?

Nghiên cứu sử dụng 7 chỉ tiêu cốt lõi: ROE, ROA, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), chênh lệch lãi suất bình quân, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên, tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên và lợi nhuận trước thuế theo mô hình DuPont.

Kết luận

  • BIDV duy trì vị thế quán quân toàn hệ thống về quy mô tài sản (850.670 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế (7.949 tỷ đồng) vào năm 2015.
  • Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực khi 98,32% dư nợ tập trung vào khách hàng trong nước và nợ xấu danh nghĩa được kiểm soát ở mức 1,68%.
  • Năng lực tài chính được củng cố với vốn điều lệ đạt 34.187 tỷ đồng, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn CAR trên 8%.
  • Trọng tâm rủi ro cần giải quyết là áp lực trích lập dự phòng cho 20.836 tỷ đồng trái phiếu đặc biệt VAMC và bài toán nâng cao biên lãi thuần NIM.
  • Lộ trình giải pháp giai đoạn 2016 - 2020 tập trung vào kiểm soát rủi ro nợ xấu dưới 1,5%, đẩy mạnh ngân hàng số và tăng vốn điều lệ lên trên 45.000 tỷ đồng.

Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để nắm bắt trọn vẹn mô hình phân tích định lượng và bộ dữ liệu tài chính chi tiết của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.