Luận án phát triển dịch vụ thẩm định giá ở Việt Nam - Đại học Kinh tế TP.HCM

Tài liệu luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố thị trường,

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

2012

210
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ thẩm định giá ở Việt Nam

Dịch vụ thẩm định giá (DVTĐG) là hoạt động kinh doanh có điều kiện, yêu cầu chuyên môn cao trong nền kinh tế thị trường. Tại Việt Nam, DVTĐG bắt đầu phát triển từ năm 1997, gắn liền với quá trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế. Dịch vụ này bao gồm việc xác định giá trị của các loại tài sản như bất động sản, máy móc thiết bị, doanh nghiệp, vô hình sản bằng các phương pháp khoa học. Các phương pháp thẩm định giá chính gồm phương pháp so sánh, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư. Mỗi phương pháp phù hợp với từng loại tài sản và mục đích thẩm định khác nhau. Thẩm định viên phải tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, đảm bảo tính khách quan, chính xác và minh bạch. DVTĐG đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các giao dịch thương mại, đầu tư, vay vốn ngân hàng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và quản lý tài sản công.

1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ thẩm định giá

Dịch vụ thẩm định giá là hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn nhằm xác định giá trị thị trường hoặc giá trị phi thị trường của tài sản. Đặc điểm nổi bật của DVTĐG bao gồm tính chuyên môn cao, yêu cầu đội ngũ thẩm định viên có trình độ chuyên môn và chứng chỉ hành nghề. Dịch vụ này mang tính chất phi vật thể, kết quả là một con số thể hiện giá trị tài sản tại thời điểm thẩm định. Tính khách quan và độc lập là yếu tố cốt lõi, đảm bảo niềm tin của các bên liên quan trong giao dịch kinh tế.

1.2. Vai trò của dịch vụ thẩm định giá trong nền kinh tế

DVTĐG đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực kinh tế. Dịch vụ này hỗ trợ định giá tài sản cho mục đích giao dịch mua bán, chuyển nhượng bất động sản và doanh nghiệp. Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, DVTĐG giúp xác định giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản vay. Dịch vụ cũng phục vụ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. Ngoài ra, DVTĐG còn hỗ trợ cơ quan nhà nước trong quản lý tài sản công và thực thi pháp luật về giá.

II. Thực trạng phát triển dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam

Thực trạng phát triển DVTĐG tại Việt Nam qua hai giai đoạn 1997-2005 và 2005-2011 cho thấy sự tăng trưởng đáng kể về số lượng doanh nghiệp cung ứng. Giai đoạn đầu, thị trường DVTĐG còn non trẻ với ít doanh nghiệp tham gia. Giai đoạn sau, số lượng doanh nghiệp tăng mạnh, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, thị trường đối mặt nhiều thách thức. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thẩm định giá trong nước còn hạn chế so với doanh nghiệp nước ngoài. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao còn thiếu. Khung pháp lý tuy đã được xây dựng nhưng vẫn cần hoàn thiện. Kết quả khảo sát cho thấy khách hàng thường lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá dựa trên uy tín, kinh nghiệm và mức phí dịch vụ. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiếp cận khách hàng và mở rộng thị phần.

2.1. Tình hình cung ứng dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp

Khảo sát các doanh nghiệp cung ứng DVTĐG cho thấy sản phẩm dịch vụ chủ yếu tập trung vào thẩm định giá bất động sản, máy móc thiết bị và doanh nghiệp. Phương thức tiếp cận khách hàng chủ yếu qua kênh giới thiệu và quan hệ trực tiếp. Các khó khăn chính bao gồm cạnh tranh gay gắt về giá, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và sự biến động của thị trường bất động sản. Nhiều doanh nghiệp tự đánh giá năng lực cạnh tranh ở mức trung bình, cần cải thiện về công nghệ và quy trình quản lý chất lượng dịch vụ.

2.2. Nhu cầu sử dụng dịch vụ thẩm định giá từ phía khách hàng

Kết quả khảo sát phía người sử dụng DVTĐG cho thấy mục đích sử dụng dịch vụ chủ yếu phục vụ giao dịch bất động sản, vay vốn ngân hàng và cổ phần hóa doanh nghiệp. Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá bao gồm uy tín thương hiệu, thời gian thực hiện và chi phí dịch vụ. Khách hàng thường tiếp cận thông tin qua kênh giới thiệu từ đối tác và tìm kiếm trực tuyến. Phần lớn khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ nhưng mong muốn cải thiện tính minh bạch và tốc độ xử lý hồ sơ.

III. Giải pháp phát triển dịch vụ thẩm định giá ở Việt Nam

Để phát triển DVTĐG bền vững, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trên các lĩnh vực. Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và tiêu chuẩn thẩm định giá, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp thông lệ quốc tế. Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu, cấp chứng chỉ hành nghề nghiêm ngặt và chương trình đào tạo liên tục. Thứ ba, tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thẩm định giá trong nước bằng ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình và xây dựng thương hiệu. Thứ tư, phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ, mở rộng sang các lĩnh vực mới như thẩm định giá tài sản vô hình, giá trị doanh nghiệp và tài sản trí tuệ. Thứ năm, tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển như Singapore, Malaysia và Thái Lan. Cuối cùng, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thị trường minh bạch, hỗ trợ công tác thẩm định giá chính xác và hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và tiêu chuẩn nghề nghiệp

Việc hoàn thiện khung pháp lý đòi hỏi ban hành các quy định rõ ràng về điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn chất lượng và chế tài xử lý vi phạm. Cần xây dựng hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam phù hợp với Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVS). Quy định về cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề cần được siết chặt, đảm bảo chỉ những người đủ năng lực mới được hành nghề. Hiệp hội Thẩm định giá Việt Nam cần phát huy vai trò tự quản lý nghề nghiệp, tương tự mô hình SISV của Singapore.

3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh và nguồn nhân lực

Nâng cao năng lực cạnh tranh yêu cầu doanh nghiệp thẩm định giá đầu tư vào công nghệ, ứng dụng phần mềm quản lý và cơ sở dữ liệu thị trường. Chương trình đào tạo nguồn nhân lực cần được thiết kế bài bản, kết hợp lý thuyết và thực hành. Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO, tăng cường minh bạch trong quy trình làm việc. Hợp tác với các tổ chức quốc tế giúp nâng cao trình độ chuyên môn và mở rộng mạng lưới kinh doanh.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của tài liệu luận văn

Tài liệu luận văn về phát triển dịch vụ thẩm định giá ở Việt Nam cung cấp cơ sở khoa học toàn diện cho việc hiểu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành thẩm định giá. Nghiên cứu đã xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến sự phát triển DVTĐG, bao gồm yếu tố pháp lý, nguồn nhân lực, công nghệ, cạnh tranh và môi trường kinh doanh. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao cho nhiều đối tượng. Các doanh nghiệp thẩm định giá có thể sử dụng để xây dựng chiến lược kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Cơ quan quản lý nhà nước tham khảo để hoàn thiện chính sách pháp luật. Cơ sở đào tạo áp dụng để cải thiện chương trình đào tạo nguồn nhân lực. Bài học kinh nghiệm từ Singapore, Malaysia và Thái Lan cho thấy vai trò quan trọng của hiệp hội nghề nghiệp, khung pháp lý chặt chẽ và đào tạo chuyên nghiệp trong phát triển DVTĐG bền vững.

4.1. Đóng góp khoa học của luận văn cho lĩnh vực thẩm định giá

Luận văn đã tổng hợp lý thuyết cung cầu về DVTĐG, xây dựng mô hình nhân tố tác động và kiểm định bằng phương pháp định lượng. Nghiên cứu đã phân tích thực trạng phát triển DVTĐG qua hai giai đoạn, khảo sát cả phía cung và cầu dịch vụ. Đóng góp nổi bật là đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVTĐG tại Việt Nam, được kiểm định bằng phân tích nhân tố EFA và hồi quy. Kết luận về vai trò của khung pháp lý, nguồn nhân lực và cạnh tranh có giá trị tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển ngành thẩm định giá

Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu bao gồm hỗ trợ doanh nghiệp thẩm định giá xây dựng chiến lược phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Cơ quan quản lý sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chính sách, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho ngành. Hướng phát triển ngành thẩm định giá cần tập trung vào ứng dụng công nghệ số, phát triển dịch vụ thẩm định giá trực tuyến và mở rộng sang các loại tài sản mới như tài sản trí tuệ và giá trị thương hiệu trong bối cảnh kinh tế số.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, luan van1 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. TÔ CÔNG THÀNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ Ở VIỆT NAM Chuyên Ngành : Thương mại Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN ĐÔNG PHONG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ MỞ ĐẦU 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU . TÍNH MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN . KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN . 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DVTĐG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 1. KHÁI NIỆM VỀ TĐG VÀ DVTĐG . Khái niệm dịch vụ . Phân loại các loại hình dịch vụ . Thẩm định giá . Mối quan hệ giữa TĐG và kiểm toán . 13 document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98. Mục đích TĐG tài sản . Các phƣơng pháp trong TĐG . Quy trình TĐG . Dịch vụ thẩm định giá. Khái niệm DVTĐG . Đặc điểm DVTĐG. Vai trò của DVTĐG . Phát triển DVTĐG. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DVTĐG . Lý thuyết cung và cầu về DVTĐG . Lý thuyết cầu DVTĐG . Lý thuyết cung DVTĐG . Mối quan hệ về cung – cầu đối với sự phát triển của DVTĐG . Cơ sở lý thuyết liên quan đến xu hƣớng sử dụng DVTĐG . Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh tác động đến DVTĐG. Các yếu tố vĩ mô tác động đến sự phát triển của DVTĐG . Đề xuất mô hình các nhân tố tác động đến phát triển DVTĐG . NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DVTĐG TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA . DVTĐG tại Singapore . DVTĐG tại Malaysia . DVTĐG tại Thái Lan . 45 document, khoa luan3 of 98. tai lieu, luan van4 of 98. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . 47 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DVTĐG Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 2.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DVTĐG TỪ 1997 ĐẾN 2011 .1 Tình hình phát triển DVTĐG giai đoạn từ 1997 – 2005 .2 Tình hình phát triển DVTĐG giai đoạn từ 2005 đến 2011 .3 Phân tích kết quả khảo sát tình hình cung ứng DVTĐG của các doanh nghiệp cung ứng .1 Về mẫu nghiên cứu .2 Về sản phẩm DVTĐG của công ty .3 Phƣơng thức tiếp cận khách hàng .4 Khó khăn các doanh nghiệp cung ứng DVTĐG gặp phải .5 Các doanh nghiệp tự đánh giá .4 Phân tích kết quả khảo sát từ phía ngƣời sử dụng DVTĐG .1 Mẫu nghiên cứu .2 Mục đích và tiêu thức sử dụng DVTĐG của ngƣời sử dụng DV .3 Kênh thông tin tiếp cận DN cung ứng DVTĐG .4 Tiêu thức lựa chọn DN cung ứng DVTĐG .2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DVTĐG .1 Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến DVTĐG tại Việt Nam .2 Xây dựng, kiểm định thang đo các nhân tố tác động đến DVTĐG tại Việt Nam .1 Cơ sở xây dựng và kiểm định thang đo các nhân tố .2 Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo các nhân tố tác động đến sự phát triển DVTĐG . 86 document, khoa luan4 of 98. tai lieu, luan van5 of 98.3 Kết quả phân tích nhân tố EFA của thang đo các yếu tố tác động đến sự phát triển DVTĐG .3 Mô hình điều chỉnh các nhân tố ảnh hƣởng đến DVTĐG tại Việt Nam .4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính các nhân tố tác động đến DVTĐG .1 Phân tích tƣơng quan các nhân tố - hệ số Pearson .2 Phân tích mối tƣơng quan các nhân tố bằng mô hình hồi quy tuyến tính .3 Kiểm định giả thuyết .3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG DVTĐG TẠI VN .4 Thách thức . 97 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DVTĐG Ở VIỆT NAM 3.1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN DVTĐG Ở VN ĐẾN NĂM 2020 .2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DVTĐG Ở VN .1 Mục tiêu của các giải pháp phát triển DVTĐG ở VN .2 Căn cứ đề xuất các giải pháp phát triển DVTĐG ở VN .3 Nội dung các giải pháp phát triển DVTĐG ở VN .1 Giải pháp nâng cao chất lƣợng và giá trị DVTĐG .2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cung ứng DVTĐG104 3.3 Hoàn thiện môi trƣờng pháp lý cho phát triển DVTĐG .4 Phát triển doanh nghiệp cung ứng DVTĐG .5 Cung ứng DVTĐG tài sản vô hình . 113 document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98.6 Phát triển hợp tác quốc tế và cung ứng DVTĐG ra thị trƣờng thế giới.7 Phát triển số lƣợng các doanh nghiệp kinh doanh DVTĐG .4 Kiến nghị với cơ quan nhà nƣớc và Hội TĐG VN .1 Nhận thức về vai trò của Chính phủ trong DVTĐG .2 Tăng cƣờng năng lực quản lý Nhà nƣớc về DVTĐG .3 Thành lập viện TĐG Nhà nƣớc .4 Kiến nghị đối với Hội TĐG Việt Nam.5 Tăng cƣờng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TĐG .6 Kiến nghị nâng cao năng lực của đội ngũ thẩm định viên cả về số lƣợng và chất lƣợng .7 Tăng cƣờng cơ sở vật chất, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động của DVTĐG .8 Thành lập hội đồng TĐG quốc gia . 128 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC document, khoa luan6 of 98. tai lieu, luan van7 of 98. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT API : Viện bất động sản Australia (Australian Property Institute) ASA : ASEAN Valuers Association (Hiệp hội TĐG các nƣớc ASEAN) ASEAN : Cộng đồng các nƣớc Đông Nam Á (Asia – Pacific Economic Co- oporation) AVA : American Society of Appraisers (Hiệp hội các Thẩm định viên Mỹ) BĐS : Bất động sản BVAEA : Hội đồng các nhà định giá, nhà TĐG và đại lý kinh doanh bất động sản (The Board of Valuers, Appraisers and Estate Agents) DVTĐG : Dịch vụ thẩm định giá DN : Doanh nghiệp DV : Dịch vụ GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domectis Product) GNP : Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product) IAAO : International Association of Assessing Officers (Hiệp hội các nhà TĐG quốc tế). ISM : Viện các nhà giám định Malaysia (Institution of Surveyors, Malaysia) IVSC : International Valuation Standards Council (Hội đồng tiêu chuẩn TĐG quốc tế). MUTRAP : Dự án hỗ trợ thƣơng mại đa biên (Multilateral Trade Assistance Project) NCS : Nghiên cứu sinh document, khoa luan7 of 98. tai lieu, luan van8 of 98. vii NH : Ngân hàng NH TMCP : Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hiệp hội các nhà TĐG khu vực tƣ nhân (Association Of Valuer, PEPS : Property Managers, Estate Agents And Property Consultants In The Private Sector Malaysia) PVB : Văn phòng TĐG bất động sản (Property Valuation Bureau) RICS : Royal Institution of Chartered Surveyors (Viện TĐG hoàng gia Anh). SISV : viện các nhà TĐG và khảo sát Singapore (Singapore Institute of Surveyors and Valuers) TĐG : Thẩm định giá TĐV : Thẩm định viên VAT : Hiệp hội các nhà TĐG Thái Lan (Valuation Association of Thailand) VN : Việt Nam WAVO : World Association of Valuation Organisations (Hiệp hội các tổ chức thẩm định thế giới). WTO : Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization) document, khoa luan8 of 98. tai lieu, luan van9 of 98. viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Chiến lƣợc đối phó của Doanh nghiệp cung ứng DVTĐG.2: Kết quả Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần .3: Kết quả phân tích nhân tố EFA .4: Kết quả phân tích tƣơng quan giữa các nhân tố .5 : Kết quả kiểm định giả thuyết mối liên hệ các nhân tố . 94 document, khoa luan9 of 98. tai lieu, luan van10 of 98. ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ Trang Hình 0.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu .1: Mô hình mối liên hệ các nhân tố cung và cầu tác động đến xu hƣớng phát triển thị trƣờng .2: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI) .3: Mô hình phân tích các nhân tố tác động đến phát triển DVTĐG .1: Khối lƣợng thẩm định ở một số địa phƣơng (2008 – 2010).2: Số lƣợng hợp đồng DVTĐG qua các năm .3: Tốc độ tăng trƣởng doanh thu qua các năm .4: Phân tích cầu thị trƣờng.5: Số lƣợng các doanh nghiệp và doanh thu năm 2010 .6: Tỷ lệ Doanh thu của các doanh nghiệp .7: Phân bố các Doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp TĐG trên phạm vi cả nƣớc (năm 2011).8: Loại hình doanh nghiệp TĐG .9: Số năm đã hoạt động của doanh nghiệp DVTĐG .10: Nhóm SP DVTĐG chủ lực của công ty.11: Nhóm SP DVTĐG chủ lực của công ty trên tổng doanh thu .12: Loại hình DVTĐG của doanh nghiệp .13: Các hoạt động xúc tiến thƣơng mại của DN cung ứng DVTĐG .14: Các khó khăn của DNDVTĐG .15: Mức độ giám sát chất lƣợng . 72 document, khoa luan10 of 98. tai lieu, luan van11 of 98.16: Mức giá dịch vụ cung cấp của các DN .17: Đánh giá về mức độ nhận biết thƣơng hiệu của DN .18: Đánh giá về mức độ cạnh tranh của các DN trong nƣớc .19: Đánh giá về mức độ cạnh tranh của các DN trong nƣớc và nƣớc ngoài 74 Hình 2.20: Loại hình hoạt động của phía sử dụng dịch vụ đƣợc khảo sát.21: Ngành nghề hoạt động của phía sử dụng dịch vụ đƣợc khảo sát .22: Mục đích sử dụng DVTĐG .23: Tiêu thức yêu cầu khi sử dụng DVTĐG .24: Kênh thông tin ngƣời sử dụng tiếp cận DN cung ứng DVTĐG .25: Tiêu thức lựa chọn DN cung ứng DVTĐG .26: Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển DVTĐG .27: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh . 91 document, khoa luan11 of 98. tai lieu, luan van12 of 98. Dịch vụ thẩm định giá (DVTĐG) là một dịch vụ tồn tại khách quan trong đời sống kinh tế xã hội của tất cả các nước có nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường. DVTĐG có vai trò quan trọng trong tất cả các loại quyết định của các tổ chức và các cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sở hữu, mua bán, tính thuế, bảo hiểm, cho thuê, cầm cố và kinh doanh tài sản, … Chính vì thế mà DVTĐG trên thế giới đã phát triển và được chấp nhận là một nghề nghiệp cần thiết bắt đầu từ thập kỷ 40 của thế kỷ 20 trở lại đây [9, tr 4].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ