Luận văn ThS Lê Ngọc Thắng: Tác động WTO đến DNVVN TP.HCM

Phân tích các yếu tố chính tác động đến hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trên địa bàn thành phố. Nghiên cứu bao gồm chính sách, thị

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động đến doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Sau khi gia nhập WTO, các DNVVN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu nhiều tác động đa chiều. Nghiên cứu của Lê Ngọc Thắng (2007) chỉ ra rằng WTO tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức cho khu vực doanh nghiệp này. Về mặt tích cực, việc mở cửa thị trường giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và thị trường xuất khẩu mới. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài cũng gia tăng đáng kể. Các cam kết hội nhập đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản lý, đổi mới công nghệ và cải thiện chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, những ngành như may mặc, giày da, thủy sản có mức tăng trưởng xuất khẩu ấn tượng. Ngược lại, một số ngành dịch vụ như tài chính, bảo hiểm面临nhập khẩu tăng mạnh. Bài viết phân tích toàn diện các tác động này, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp địa phương.

1.1. Vai trò của WTO đối với nền kinh tế Việt Nam

WTO là tổ chức quốc tế quan trọng nhất thế giới về thương mại. Tổ chức này xây dựng hệ thống luật lệ cho thương mại quốc tế, thúc đẩy tự do hóa kinh tế và giải quyết tranh chấp thương mại. Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, đánh dấu bước ngoặt lớn trong hội nhập kinh tế. Theo nghiên cứu của Roland-Holst và cộng sự (2002), gia nhập WTO kết hợp cải cách kinh tế sẽ giúp mức tăng trưởng cao hơn 250% so với chỉ ký BTA với Hoa Kỳ. Điều này cho thấy tầm quan trọng đặc biệt của việc hội nhập quốc tế.

1.2. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Các DNVVN này hoạt động đa ngành nghề, từ sản xuất, thương mại đến dịch vụ. Đặc điểm chung là nguồn vốn hạn chế, quy mô nhỏ và năng lực quản lý còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên, đây là lực lượng tạo việc làm chính và đóng góp đáng kể vào ngân sách địa phương. Việc nghiên cứu tác động đến nhóm doanh nghiệp này có ý nghĩa thiết thực cho chính sách phát triển kinh tế thành phố.

II. Phân tích các tác động chính đến doanh nghiệp vừa và nhỏ

Việc gia nhập WTO tạo ra nhiều tác động đa chiều đến DNVVN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác động tích cực đầu tiên là mở rộng thị trường xuất khẩu. Ngành may mặc tăng 48%, gốm sứ thủy tinh tăng 26,6% theo nghiên cứu của Nguyễn Chân và Trần Kim Dung (2001). Thứ hai, quá trình quốc tế hóa các yếu tố sản xuất giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới và nguồn nhân lực chất lượng cao. Thứ ba, hiện đại hóa phương thức quản lý doanh nghiệp được đẩy mạnh. Tuy nhiên, thách thức cũng không nhỏ. Áp lực cạnh tranh quốc tế khiến nhiều doanh nghiệp面临nguy cơ phá sản. Tình trạng thất nghiệp có thể gia tăng khi doanh nghiệp yếu kém bị đào thải. Ngoài ra, việc thu hút nhân lực giữa các doanh nghiệp cũng trở nên cạnh tranh hơn. Các tác động này đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược thích ứng kịp thời.

2.1. Tác động tích cực mở rộng thị trường và hiện đại hóa

2.2. Tác động tiêu cực cạnh tranh và phá sản

Áp lực cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài là thách thức lớn nhất. Nhiều DNVVN không đủ năng lực cạnh tranh面临nguy cơ phá sản. Tình trạng thất nghiệp gia tăng khi doanh nghiệp yếu kém buộc đóng cửa. Các ngành dịch vụ như tài chính, bảo hiểm chịu áp lực nhập khẩu lớn. Nhân lực chất lượng cao bị thu hút bởi doanh nghiệp nước ngoài với mức lương hấp dẫn hơn. Doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với tình trạng chảy máu chất xám nghiêm trọng.

III. Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thích ứng hội nhập

Để hỗ trợ DNVVN thích ứng với hội nhập, thành phố Hồ Chí Minh triển khai nhiều giải pháp cụ thể. Chương trình đào tạo nguồn nhân lực được đẩy mạnh với hàng trăm khóa huấn luyện về hội nhập kinh tế, nghiệp vụ ngoại thương. Chương trình 1.000 giám đốc đạt hiệu quả cao với hơn 95% học viên áp dụng tốt kiến thức vào thực tiễn. Chương trình 300 Thạc sĩ-Tiến sĩ đào tạo nguồn nhân lực cấp cao. Hệ thống đối thoại doanh nghiệp-chính quyền hoạt động 24/24 giúp giải đáp thắc mắc kịp thời. Cơ sở dữ liệu thị trường 16 nước được xây dựng hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin. Chương trình khoa học-công nghệ đưa tiến bộ kỹ thuật đến doanh nghiệp. Các giải pháp này tạo nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp vượt qua thách thức hội nhập.

3.1. Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Giai đoạn 2001-2005, thành phố tổ chức hàng trăm khóa huấn luyện về hội nhập kinh tế và nghiệp vụ ngoại thương. Chương trình đào tạo 1.000 giám đốc đạt kết quả ấn tượng, hơn 95% học viên áp dụng thành công kiến thức vào hoạt động doanh nghiệp. Chương trình 300 Thạc sĩ-Tiến sĩ đào tạo nguồn nhân lực cấp cao từ nước ngoài. Hàng trăm học viên đầu tiên đã trở về làm việc, đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp thành phố.

3.2. Hệ thống hỗ trợ thông tin và công nghệ cho doanh nghiệp

Thành phố xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường 16 quốc gia lớn phục vụ doanh nghiệp xuất khẩu. Hệ thống đối thoại doanh nghiệp-chính quyền hoạt động liên tục 24/24 với 18 sở ngành tham gia giải đáp thắc mắc. Chương trình khoa học-công nghệ giúp doanh nghiệp tiếp cận thiết bị tiên tiến với chi phí hợp lý. Các thông tin về cam kết WTO, thuế quan, rào cản thương mại được cập nhật thường xuyên giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp địa phương

Nghiên cứu về tác động đến DNVVN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh sau khi Việt Nam gia nhập WTO cho thấy nhiều kết quả quan trọng. Tác động tích cực bao gồm mở rộng thị trường xuất khẩu, hiện đại hóa quản lý và tiếp cận công nghệ mới. Tác động tiêu cực gồm cạnh tranh gay gắt, nguy cơ phá sản và chảy máu chất xám. Giải pháp của thành phố đã phát huy hiệu quả, đặc biệt trong đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp thông tin. Doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới công nghệ và đào tạo nhân sự. Chính quyền địa phương tiếp tục vai trò hỗ trợ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Bài học từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc cho thấy chiến lược công nghiệp hóa hướng xuất khẩu là phù hợp. Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo hữu ích cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia đi trước

Nhật Bản và Hàn Quốc thành công nhờ đẩy mạnh khai thác thị trường quốc tế sau hội nhập. Chiến lược tập trung vào xuất khẩu giúp doanh nghiệp nội địa lớn mạnh nhanh chóng. Trung Quốc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu đạt tăng trưởng ấn tượng. Các quốc gia này đều đầu tư mạnh vào đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ. Đây là bài học quý giá cho doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.

4.2. Định hướng phát triển cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn dựa trên lợi thế cạnh tranh. Đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân sự là ưu tiên hàng đầu. Tham gia chuỗi giá trị toàn cầu để tận dụng cơ hội từ hội nhập. Tăng cường liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước. Chủ động tìm hiểu thông tin thị trường, cam kết quốc tế để ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương tiếp tục đóng vai trò then chốt.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, luan van1 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -----------F G----------- LÊ NGỌC THẮNG NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG NĂM NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TẤN BỬU TP Hồ Chí Minh – Năm 2007 document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. i MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Mở đầu CHƯƠNG 1: NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ VÀ TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM.1 KHÁI QUÁT VỀ TẦM VÓC CỦA WTO VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI MỘT NỀN KINH TẾ NÓI CHUNG.1 Tầm vóc và những thành tựu nổi bật của WTO.1 WTO – một trong các tổ chức quốc tế quan trọng nhất thế giới.2 Những thành tựu nổi bật của WTO.1 Hệ thống luật lệ cho thương mại quốc tế:.2 Thúc đẩy tiến trình tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế:.3 Xây dựng một thể chế có uy quyền để giải quyết tranh chấp thương mại.4 Tìm kiếm biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết: .1 Tác động “sáng tạo thương mại”: .2 Tác động “chuyển hướng thương mại”: .1 Tác động mở cửa thị trường: .2 Tác động nâng cao tính cạnh tranh: .3 Tác động thúc đẩy đầu tư:.3 Các tác động nhận thấy từ thực tiễn ở các quốc gia đã gia nhập WTO.1 Các tác động vào nền kinh tế, gián tiếp ảnh hưởng đến các doanh nghiệp: .1 Tác động cải cách: .2 Tác động xã hội: việc làm và bất bình đẳng.3 Tác động từ các cuộc tranh chấp, khiếu kiện: .4 Tác động luật hóa các hoạt động của doanh nghiệp:.5 document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98.2 Tác động đối với một số ngành kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế quốc gia: .1 Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế nông nghiệp: .2 Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế công nghiệp:.3 Tác động đến những ngành thuộc khu vực kinh tế dịch vụ:.3 Các tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp:.1 Tác động mở rộng thị trường xuất khẩu: .2 Tác động phá sản thất nghiệp:.3 Tác động quốc tế hóa các yếu tố sản xuất trong kinh doanh:.4 Tác động liên kết các doanh nghiệp: .5 Tác động hiện đại hóa phương thức quản lý doanh nghiệp: .6 Tác động cổ phần hóa doanh nghiệp:.7 Tác động cạnh tranh thu hút nhân lực, nhân tài giữa các doanh nghiệp:.4 Mô hình nghiên cứu các tác động cho DNVVN TP Hồ Chí Minh: .5 Một số kinh nghiệm ứng phó với các tác động sau khi gia nhập WTO của một số quốc gia và vùng lãnh thổ: .1 Nhật Bản, Hàn Quốc: đẩy mạnh khai thác thị trường quốc tế.2 Trung Quốc: thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu.2 CÁC CAM KẾT SẼ ĐƯỢC THỰC THI TRONG 5 NĂM SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO.1 Tiến trình Việt Nam đàm phán gia nhập WTO.2 Những thoả thuận được thực thi giữa Việt Nam và các đối tác trong WTO ở 5 năm đầu tiên.3 KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO TRONG TRƯỜNG HỢP VIỆT NAM.1 Tác động đến tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu: .2 Tác động đến một số ngành kinh tế: .3 Tác động đến việc làm, nghèo đói và phân phối thu nhập.4 Tác động đến các doanh nghiệp một số ngành nghề.17 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .18 CHƯƠNG 2: NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO .1 TẦM VÓC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Giới thiệu khái quát kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.1 Vai trò, vị trí của thành phố Hồ Chí Minh đối với cả nước.2 Định hướng phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2010.2 Tầm vóc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh.1 Quan niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.21 document, khoa luan3 of 98. tai lieu, luan van4 of 98.2 Tổng quan hiện trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh.1 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố:.2 Những mặt hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố:.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với thành phố Hồ Chí Minh.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần giải quyết việc làm cho lực lượng lao động thành phố và các tỉnh thành lân cận.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần tạo ra sức cạnh tranh năng động cho nền kinh tế thành phố.4 Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một kênh huy động các nguồn lực quan trọng cho nền kinh tế thành phố.5 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò chủ đạo trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố.6 Doanh nghiệp vừa và nhỏ là môi trường đào tạo các nhà quản lý doanh nghiệp.4 Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2010.3 Sự chuẩn bị của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và chính quyền thành phố Hồ Chí Minh cho việc Việt Nam gia nhập WTO.1 Công tác chuẩn bị của Chính quyền thành phố hỗ trợ cho các doanh nghiệp: .1 Thực hiện chuẩn bị tốt về mặt tư tưởng, thông tin, tuyên truyền:.2 Sửa đổi, bổ sung và công khai các cơ chế, chính sách kinh tế.3 Xây dựng, thực hiện chương trình phát triển các ngành kinh tế, các sản phẩm công nghiệp chủ lực.4 Xây dựng, thực hiện chương trình huấn luyện, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.5 Thực hiện đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ: .6 Thực hiện hỗ trợ việc cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp: .7 Thực hiện các chương trình đưa khoa học – công nghệ đến với doanh nghiệp.8 Thực hiện các khảo sát, đánh giá mức độ chuẩn bị của doanh nghiệp cho việc gia nhập WTO.2 Công tác chuẩn bị của bản thân các DNVVN:.1 Sự chuẩn bị về tư tưởng, nhận thức.2 Thực hiện đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và chuẩn bị về nguồn nhân lực.3 Quan tâm, tìm hiểu, cập nhật thông tin.4 Tham gia vào các chương trình của thành phố.5 Những mặt tồn tại của các doanh nghiệp khi gia nhập WTO:.42 document, khoa luan4 of 98. tai lieu, luan van5 of 98.2 NHỮNG TÁC ĐỘNG TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.1 Những tác động tích cực: .1 Tác động từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường nước ngoài: .2 Tác động từ sự thay đổi môi trường cạnh tranh: .3 Tác động từ các qui chuẩn luật pháp:.4 Tác động từ hoạt động đầu tư.5 Tác động từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ.2 Những ảnh hưởng tiêu cực:.1 Tác động thay đổi môi trường cạnh tranh: .2 Tác động của việc cắt giảm sự hỗ trợ, bảo hộ của Nhà nước: .3 Tác động quốc tế hóa thị trường nội địa: .4 Tác động từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường trong nước:.5 Tác động chu chuyển nhân lực mạnh mẽ:.6 Tác động từ các qui chuẩn luật pháp.7 Tác động từ sức ép của các đối tác kinh tế trong khu vực và trên thế giới.8 Tác động từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ: .3 DỰ BÁO XU HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO.1 Xu hướng điều chỉnh thụ động.2 Xu hướng điều chỉnh tự phát.3 Xu hướng điều chỉnh mày mò.62 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .64 CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ VỀ HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SAU KHI GIA NHẬP WTO CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TP HỒ CHÍ MINH.1 CÁC KẾT LUẬN VỀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO.1 Mức độ ảnh hưởng sẽ rất mạnh trong 1 – 2 năm đầu tiên, sau đó sẽ ổn định dần.2 Hoạt động cạnh tranh sẽ vô cùng gay gắt trên thị trường nội địa.3 Các doanh nghiệp sẽ chậm khai thác được những lợi ích trên thị trường các nước thành viên WTO ngoại trừ những ngành có sản phẩm xuất khẩu chủ lực trong những năm qua.4 Các doanh nghiệp đa số sẽ hoạt động trong thế “thủ”.2 CÁC KIẾN NGHỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH THÍCH HỢP CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TP HỒ CHÍ MINH.68 document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98.1 Các DNVVN TPHCM nên chú trọng liên kết lại với nhau để hạn chế tình trạng phân tán, manh mún.2 Các DNVVN TPHCM nên có kế hoạch điều chỉnh theo lộ trình các cam kết của Việt Nam.3 Các DNVVN TPHCM nên tập trung nguồn lực nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi.4 Các DNVVN TPHCM nên thay đổi phong cách kinh doanh để hướng mạnh về thị trường và chuyên nghiệp hơn.5 Các DNVVN TPHCM nên chú trọng học hỏi kinh nghiệm của các DNVVN ở các nước đã gia nhập WTO trước Việt Nam.3 CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN: .1 Chính quyền thành phố cần phát huy mạnh mẽ vai trò chủ công trong việc hỗ trợ đối với các DNVVN TPHCM.2 Các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ có liên quan cần hỗ trợ đồng bộ để giúp các DNVVN TPHCM hoạt động có hiệu quả.4 KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.1 Tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào từng lĩnh vực.2 Mở rộng nghiên cứu cho DNVVN trên qui mô cả nước.3 Tìm tòi các mô hình lượng hoá các tác động đối với DNVVN.79 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.81 PHẦN PHỤ LỤC.87 PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GATT/WTO .87 PHỤ LỤC 2 CÁC TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SAU KHI GIA NHẬP WTO – PHÁT HIỆN TỪ THỰC TIỄN Ở MỘT SỐ QUỐC GIA.99 PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO.116 PHỤ LỤC 3: TP HỒ CHÍ MINH VỚI VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO .129 PHỤ LỤC 4 QUAN ĐIỂM CẠNH TRANH CỦA GS. TS TÔN THẤT NGUYỄN THIÊM .133 PHỤ LỤC 5 MỘT SỐ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC QUA CÁC CUỘC KHẢO SÁT TẠI CÁC DOANH NGHIỆP .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ