Luận văn Thạc sĩ Marketing du lịch tỉnh Quảng Bình - Thực trạng và Giải pháp

Luận văn phân tích thực trạng marketing du lịch tỉnh Quảng Bình, đề xuất giải pháp phát triển bền vững. Đánh giá tiềm năng, thách thức và cơ hội du lịch.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về marketing du lịch tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình nằm ở vùng duyên hải miền Trung Việt Nam, nổi tiếng với Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn để phát triển du lịch. Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị Ngọc Bé năm 2010 đã nghiên cứu toàn diện thực trạng marketing du lịch tỉnh Quảng Bình. Nghiên cứu chỉ ra rằng từ năm 2001 đến 2009, doanh thu du lịch tăng trưởng liên tục. Đóng góp ngân sách nhà nước tăng từ 3 tỷ đồng lên 25,03 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 30% mỗi năm. Năm 2004 đánh dấu bước đột phá khi Phong Nha – Kẻ Bàng được UNESCO công nhận, kéo theo lượng khách tăng mạnh. Tuy nhiên, hạ tầng du lịch còn nhiều hạn chế. Chỉ có 177 cơ sở lưu trú với 2.698 buồng, trong đó chỉ 19 cơ sở đạt chuẩn từ 1 đến 4 sao. Số lượng đơn vị lữ hành còn ít: 1 quốc tế và 4 nội địa. Tổng lao động trong ngành đạt 1.865 người. Marketing du lịch Quảng Bình giai đoạn này chủ yếu dựa vào kênh truyền thống, chưa khai thác hiệu quả tiềm năng số.

1.1. Vị trí địa lý và tiềm năng du lịch Quảng Bình

Quảng Bình có đường bờ biển dài hơn 116 km cùng hệ thống hang động kỳ vĩ thuộc Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Di sản này được UNESCO công nhận năm 2003, tạo đòn bẩy quan trọng cho ngành du lịch tỉnh. Ngoài ra, Quảng Bình còn sở hữu nhiều bãi biển đẹp như Nhật Lệ, Bảo Ninh, cùng các di tích lịch sử văn hóa phong phú. Vị trí giao thông thuận lợi trên trục Bắc – Nam với quốc lộ 1A, đường sắt và sân bay Đồng Hới là điều kiện lý tưởng để thu hút du khách trong và ngoài nước. Tiềm năng du lịch đa dạng từ sinh thái, nghỉ dưỡng đến văn hóa lịch sử.

1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu luận văn

Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng. Dữ liệu thu thập từ Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Quảng Bình, các công ty lữ hành, cơ sở lưu trú và khảo sát trực tiếp du khách. Đối tượng nghiên cứu bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp du lịch và khách du lịch đến Quảng Bình. Phương pháp phân tích SWOT được áp dụng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Thang đo Likert năm điểm được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng và nhận thức của du khách về hoạt động marketing du lịch địa phương.

II. Phân tích thực trạng marketing du lịch Quảng Bình

Thực trạng marketing du lịch Quảng Bình giai đoạn 2001–2010 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Về doanh thu, ngành du lịch tăng trưởng đều đặn qua các năm, riêng năm 2008 chịu ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng vẫn duy trì mức tăng nhẹ. Đóng góp ngân sách tăng bình quân 30%/năm, chứng tỏ ngành du lịch dần trở thành ngành kinh tế quan trọng. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chủ yếu khai thác tour tham quan Phong Nha – Kẻ Bàng mà chưa phát triển đa dạng loại hình. Hệ thống phân phối yếu, chỉ có năm đơn vị lữ hành hoạt động. Nguồn nhân lực chất lượng cao thiếu hụt nghiêm trọng. Hoạt động xúc tiến chủ yếu dựa vào hội chợ, ấn phẩm in ấn truyền thống. Quảng cáo trực tuyến gần như chưa được đầu tư. Ngân sách marketing hạn hẹp so với các tỉnh lân cận như Thừa Thiên Huế hay Đà Nẵng. Chiến lược giá chưa linh hoạt, chưa tạo được sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao để cạnh tranh bền vững.

2.1. Điểm mạnh và cơ hội trong marketing du lịch

Điểm mạnh lớn nhất là Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng, thương hiệu du lịch quốc tế. Đường bờ biển dài, cảnh quan thiên nhiên hoang sơ tạo sức hút riêng biệt. Chính quyền tỉnh đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển du lịch. Sự quan tâm của Chính phủ và các tổ chức quốc tế như UNWTO, ADB tạo nguồn lực đầu tư. Xu hướng du lịch sinh thái, khám phá ngày càng phổ biến trên thế giới là cơ hội lớn. Vị trí trung điểm Bắc – Nam giúp Quảng Bình dễ dàng kết nối tour với Huế, Đà Nẵng, tạo sản phẩm liên vùng hấp dẫn.

2.2. Điểm yếu và thách thức cần khắc phục

Hạ tầng lưu trú yếu kém là rào cản lớn nhất. Chỉ 19 trong 177 cơ sở lưu trú được xếp hạng sao, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều. Nguồn nhân lực du lịch thiếu kỹ năng nghiệp vụ và ngoại ngữ. Ngân sách xúc tiến marketing thấp, không đủ để xây dựng chiến dịch truyền thông mạnh mẽ. Sản phẩm du lịch nghèo nàn, phụ thuộc quá nhiều vào Phong Nha – Kẻ Bàng. Mùa du lịch bị giới hạn, lượng khách tập trung vào mùa hè. Cạnh tranh gay gắt từ các tỉnh lân cận có hạ tầng và thương hiệu du lịch phát triển hơn như Đà Nẵng, Huế, Nha Trang.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing du lịch Quảng Bình

Để nâng cao hiệu quả marketing du lịch Quảng Bình, luận văn đề xuất nhiều giải pháp đồng bộ trên bốn yếu tố marketing mix. Thứ nhất, về sản phẩm: cần đa dạng hóa sản phẩm du lịch ngoài Phong Nha – Kẻ Bàng, phát triển du lịch biển, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa lịch sử và du lịch mạo hiểm. Thứ hai, về giá: xây dựng chính sách giá linh hoạt theo mùa, tạo gói sản phẩm combo hấp dẫn. Thứ ba, về phân phối: tăng cường hợp tác với các công ty lữ hành lớn trong nước và quốc tế, phát triển kênh bán hàng trực tuyến qua website và mạng xã hội. Thứ tư, về xúc tiến: đẩy mạnh quảng cáo số, hợp tác với blogger du lịch, xây dựng thương hiệu Quảng Bình là điểm đến hang động hàng đầu Đông Nam Á. Bên cạnh đó, cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, cải thiện hạ tầng giao thông và lưu trú, xây dựng cơ chế liên kết vùng để tạo sản phẩm du lịch liên tỉnh hấp dẫn.

3.1. Chiến lược phát triển sản phẩm và xúc tiến du lịch

Sản phẩm du lịch cần được thiết kế theo hướng trải nghiệm, không chỉ tham quan. Quảng Bình nên phát triển tour hang động kết hợp du lịch mạo hiểm như chinh phục Sơn Đoòng, hang Én. Du lịch biển Nhật Lệ, Bảo Ninh cần được đầu tư dịch vụ cao cấp. Du lịch cộng đồng tại các bản làng vùng đệm Phong Nha tạo nét riêng biệt. Về xúc tiến, cần xây dựng website du lịch chuyên nghiệp bằng nhiều ngôn ngữ. Mạng xã hội Facebook, YouTube, TikTok là kênh tiếp cận hiệu quả với chi phí thấp. Hợp tác với các ngôi sao du lịch, blogger nổi tiếng để lan tỏa hình ảnh Quảng Bình ra thế giới.

3.2. Giải pháp về phân phối giá cả và nguồn nhân lực

Hệ thống phân phối cần mở rộng bằng cách ký kết hợp tác chiến lược với các công ty lữ hành quốc tế lớn như TUI, Thomas Cook. Phát triển nền tảng đặt tour trực tuyến tích hợp thanh toán điện tử. Về giá, áp dụng chính sách giá động theo mùa cao điểm và thấp điểm, tạo gói ưu đãi cho khách đoàn và khách quốc tế. Đào tạo nguồn nhân lực là giải pháp then chốt. Cần hợp tác với các trường đại học đào tạo chuyên ngành du lịch, tổ chức khóa bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học cho lao động trong ngành. Xây dựng chương trình thực tập hấp dẫn để thu hút nhân tài.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng thực tiễn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing du lịch và phân tích toàn diện thực trạng marketing du lịch tỉnh Quảng Bình. Kết quả nghiên cứu cho thấy ngành du lịch Quảng Bình có tốc độ tăng trưởng ấn tượng, đặc biệt sau khi Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận Di sản Thế giới. Tuy nhiên, marketing du lịch còn nhiều hạn chế về sản phẩm, phân phối, xúc tiến và nguồn nhân lực. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, hiện đại hóa kênh phân phối, đẩy mạnh marketing số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Định hướng ứng dụng thực tiễn bao gồm: xây dựng đề án marketing du lịch tổng thể cho tỉnh, thành lập trung tâm xúc tiến du lịch chuyên nghiệp, tăng cường liên kết vùng với các tỉnh lân cận. Ngân sách marketing cần được đầu tư tương xứng với tiềm năng phát triển. Các giải pháp cần được triển khai theo giai đoạn, ưu tiên những giải pháp có hiệu quả nhanh và chi phí thấp như phát triển kênh số và đào tạo nhân lực.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Về mặt lý luận, luận văn đóng góp vào kho tàng kiến thức về marketing du lịch tại các tỉnh có tiềm năng nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Mô hình phân tích SWOT kết hợp marketing mix áp dụng cho Quảng Bình có thể tham khảo cho các địa phương tương tự. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho chính quyền tỉnh trong hoạch định chiến lược phát triển du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành có thể tham khảo để điều chỉnh phương án kinh doanh. Nghiên cứu cũng giúp du khách hiểu rõ hơn về sản phẩm du lịch Quảng Bình.

4.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển

Nghiên cứu có một số hạn chế cần lưu ý. Dữ liệu thu thập đến năm 2009, cần được cập nhật liên tục để phản ánh đúng thực tế. Phạm vi khảo sát tập trung vào khách nội địa, chưa đánh giá đầy đủ thị trường quốc tế. Phương pháp định lượng chưa khai thác hết chiều sâu của vấn đề. Hướng phát triển bao gồm: mở rộng khảo sát thị trường quốc tế, áp dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của từng yếu tố marketing, nghiên cứu so sánh với các tỉnh có mô hình du lịch tương tự. Cần theo dõi tác động của chuyển đổi số đến marketing du lịch Quảng Bình trong giai đoạn mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Tài liệu luận văn marketing du lịch tỉnh quảng bình thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về marketing du lịch địa phương Chương này đề cập đến những vấn đề mang tính lý thuyết liên quan đến du lịch, marketing du lịch và marketing du lịch địa phương làm cơ sở nghiên cứu, phân tích cho các chương sau. Chương 3: Phân tích môi trường và thực trạng marketing du lịch tỉnh Quảng Bình Chương này nêu lên và đánh giá hiện trạng của ngành du lịch tỉnh Quảng Bình. Đánh giá tiềm năng du lịch, xem xét hiện trạng ngành du lịch và thực trạng của hoạt động marketing du lịch tỉnh Quảng Bình và phân tích một số kết quả khảo sát khách du lịch đến Quảng Bình từ đó Phân tích ma trận SWOT về marketing du lịch chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch Quảng Bình. Chương 4: Đề xuất giải pháp marketing du lịch cho tỉnh Quảng Bình.

Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá ở chương 3 và nghiên cứu số liệu xữ lý ở chương 4, tác giả đề xuất các giải pháp marketing nhằm tăng cường thu hút khách du lịch, nâng cao hiệu quả hoạt động ngành du lịch Quảng Bình. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tổng kết lại toàn bộ đề tài và đưa ra một số kiến nghị đối với UBND tỉnh, với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình, nhằm phát triển đúng hướng, hiệu quả và bền vững du lịch Quảng Bình. document, khoa luan14 of 98. tai lieu, luan van15 of 98.

-4- CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG 2. Lý thuyết về Marketing du lịch 2. Khái niệm về Marketing: Có rất nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động Marketing, mỗi đĩnh nghĩa (tùy vào hướng tiếp cận và phạm vi áp dụng) đều nêu lên được một hoặc một số nét bản chất của Marketing và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Marketing, không ai tranh cãi hay phủ nhận vai trò, vị trí và tác dụng của nó. Nhìn chung, Marketing được coi là thứ Oxy cung cấp sự sống cho cơ thể kinh doanh.

Philip Kotler cho rằng: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những mong muốn của họ thông qua trao đổi”. hay “Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh hay luồng hàng, đúng thời gian và vị trí ”(John H. Tổng quát, có thể hiểu: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm để nghiên cứu tính qui luật hình thành nhu cầu trên thị trường. Đồng thời nghiên cứu các chính sách và nghệ thuật kinh doanh để làm cho quá trình sản xuất đáp ứng thỏa mãn nhu cầu xã hội và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp.

Khái niệm về Marketing du lịch: Theo quan điểm của tổ chức du lịch thế giới (World tourism Organization) “Marketing du lịch là một triết lý quản trị mà nhờ nghiên cứu, dự đoán, tuyển chọn dựa trên nhu cầu của du khách nó có thể đem sản phẩm du lịch ra thị trường sao cho phù hợp mục đích của tổ chức du lịch đó”. Hiểu một cách chung nhất: Marketing du lịch là tiến trình nghiên cứu, phân tích những nhu cầu của khách hàng, những sản phẩm, dịch vụ du lịch và những phương thức cung ứng, hỗ trợ để đưa khách hàng đến với sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ, đồng thời đạt được những mục tiêu của tổ chức. (Lê Mạnh Hà, 2007, Tr. Thị trường du lịch 2.Cung du lịch: document, khoa luan15 of 98.

tai lieu, luan van16 of 98. -5- Cung du lịch là hệ thống các yếu tố mà các cơ sở kinh doanh du lịch cung ứng cho du khách trong suốt cuộc hành trình và lưu trú của họ như ăn, ở, vận chuyển, tham quan. Cung du lịch được thực hiện bở đơn vị cung ứng du lịch. Đơn vị cung ứng du lịch có thể là một điểm du lịch, khách sạn, nhà hàng, các hãng lữ hành hay công ty vận chuyển.

Để thu hút được nhiều khách phải biết kết hợp các yếu tố liên quan đến cung và cầu du lịch.Cầu du lịch: Hồ Đức Hùng (2005, Tr.8) Cầu du lịch là hệ thống các yếu tố tác động đến sự hình thành chuyến đi của du khách trong suốt cuộc hành trình và lưu trú của họ. Các yếu tố đó bao gồm: thu nhập, trình độ văn hóa, thời gian nhàn rỗi. Các yếu tố hình thành cầu du lịch: Thời gian nhàn rỗi: người ta chỉ đi du lịch khi có thời gian nhàn rỗi. Cùng với việc gia tăng năng suất lao động và chế độ nghỉ dưỡng, thời gian nghỉ ngơi của người lao động được kéo dài ra và số kỳ nghỉ trong năm tăng lên.

Trong thời gian đó người ta nãy sinh về nhu cầu tìm nơi nghỉ ngơi, đến những vùng đất mới, tìm hiểu cái mới, vui chơi giải trí… và họ quyết định đi du lịch. Khi thời gian nhàn rỗi càng nhiều thì nhu cầu du lịch để tiêu pha thời gian đó càng nhiều. Thu nhập: những người có tiền mới đi du lịch. Có người để dành tiền chỉ để đi du lịch.

Người đi du lịch phải có tiền để chi tiêu cho chuyến đi của mình do đó người có thu nhập cao sẽ đi du lịch nhiều hơn những người khác. Không có tiền thì không thể đi du lịch. Nghề nghiệp: có liên hệ mật thiết với giáo dục, thu nhập và các lối sống dựa trên trình độ giáo dục và thu nhập là vấn đề quan trọng hình thành cầu du lịch. Đặc tính của nghề nghiệp ảnh hưởng đến việc du lịch của nhân viên trong ngành.

Trình độ văn hóa: Những người đi du lịch ít nhiều đều được mở mang kiến thức, hiểu biết về thế giới. Vì thế khi con người tiếp cận với nền giáo dục tiến bộ thì niềm đam mê, khao khát được mở rộng thêm kiến thức sẽ tăng lên và nảy sinh nhu cầu du lịch. Mốt: Du lịch ngày nay đã trở thành phong trào, việc đi nhiều nơi, đến nhiều vùng đất mới, khám phá thế giới rất lôi cuốn mọi người trong xã hội phát triển. document, khoa luan16 of 98.

tai lieu, luan van17 of 98. -6- Trên đây là một số yếu tố chính hình thành nên cầu du lịch. Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác ít nhiều ảnh hưởng đến việc hình thành các chuyến du lịch của du khách. Đôi khi du khách cũng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau nên cầu về du lịch có thể được hình thành trên những động cơ tổng hợp mà các nhà nghiên cứu phải tìm ra và dự báo những xu hướng mới hình thành những chuyến du lịch để có những chương trình phát triển du lịch toàn diện.

Thị trường du lịch mục tiêu: Những nhóm có cùng một nhu cầu, cùng đáp ứng lại hoạt động Marketing được rút ra từ quá trình phân khúc thị trường, được gọi là “thị trường mục tiêu”. Phân khúc thị trường dựa trên nhu cầu và hành vi của khách hàng, những yếu tố quyết định mà họ đặt ra để mua hàng hoá, chọn nguồn cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Thị trường mục tiêu lựa chọn tương đối đồng nhất về các khách hàng tiềm năng, bao gồm tập hợp những người có nhu cầu hoặc đặc điểm giống nhau mà công ty quyết định phục vụ. Tức là chia thị trường thành những nhóm khác nhau có thể yêu cầu những sản phẩm riêng hoặc hỗn hợp tiếp thị riêng.

Trên cơ sở đánh giá các yếu tố như: Quy mô và tốc độ tăng, sự hấp dẫn (khả năng sinh lãi), mục tiêu công ty và nguồn lực. để lựa chọn tiếp thị không phân biệt, phân biệt hay tiếp thị tập trung. Thị trường mục tiêu của ngành du lịch một địa phương bao gồm các du khách, nhà đầu tư và các chuyên gia về du lịch. Để có được thị trường mục tiêu các nhà Marketing địa phương thường sử dụng các phương thức như: Tạo nên một hình tượng độc đáo, khác biệt để thu hút, xây dựng những đặc trưng hấp dẫn thông qua hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng, Marketing xã hội, bồi dưỡng cán bộ chuyên nghiệp, nâng cấp dịch vụ .Mục tiêu chiến lược Marketing là lợi nhuận, lợi thế và an toàn.

Mối quan hệ cung - cầu du lịch: Có tính ràng buộc và tác động lẫn nhau, khả năng cung kích thích sự hiếu kỳ - hưởng thụ tác động lên du khách làm khơi dậy cầu, còn cầu ảnh hưởng trở lại đến sự phát triển của cung qua việc tăng tiêu thụ. Do đặc thù của thị trường du lịch, cung cầu ở cách xa nhau nên công tác Marketing du lịch là hết sức cần thiết. Động cơ du lịch là nhu cầu sinh học và nhu cầu tình cảm của con người. Động lực thúc đẩy cung - cầu du lịch là yếu tố kinh tế, sự mở rộng quan hệ quốc tế, tâm lý du khách, cơ sở vật chất, thông tin quảng cáo, tài nguyên du lịch, thời gian nhàn rỗi của du khách và sự tác động của nhà nước.

Trong lĩnh vực Marketing, việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa đặc biệt luan17 document, khoa quan of trọng. Thị trường là đối tượng chủ yếu, là nhân tố ảnh hưởng quyết định tai lieu, luan van18 of 98. -7- đến hiệu quả của các hoạt động Marketing. Thông qua mối quan hệ cung - cầu thị trường nhằm giải thích phương thức tương tác giữa năm khu vực chính của ngành du lịch: (1) Các tổ chức lưu trú, (2) Các tổ chức vận chuyển, (3) Các tổ chức lữ hành, (4) Các tổ chức xúc tiến, (5) Các điểm du lịch để tác động điều tiết nhu cầu của du khách.

Sản phẩm du lịch: Khái niệm “Sản phẩm du lịch là một dịch vụ hoặc một chuỗi các dịch vụ và phương tiện vật chất nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch trong quá trình thực hiện chuyến đi” Từ “Sản phẩm” là một từ chỉ nói lên chất lượng hay trạng thái của một sự vật cụ thể hay trừu tượng như các món ăn, các cảnh đẹp, dịch vụ hướng dẫn của một hướng dẫn viên cung cấp cho du khách. Nhưng sản phẩm du lịch là tổng thể rất phức tạp gồm các thành phần không đồng nhất thường bao gồm các thành phần sau: Những di sản gồm các tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, nghệ thuật, lịch sử hay công nghệ có khả năng thu hút khách du lịch và thúc đẩy chuyến đi của họ. Những trang thiết bị mà bản thân chúng không phải là yếu tố ảnh hưởng cho mục đích của chuyến đi nhưng nếu thiếu thì chuyến đi không thể thực hiện được: nơi ăn, chốn ở, các trang thiết bị về văn hóa, vui chơi, thể thao. Việc đi lại thuận tiện có liên quan đến phương tiện chuyên chở mà khách du lịch sẽ dùng để đi tới địa điểm đã chọn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ