Luận văn Thạc sĩ Marketing du lịch tỉnh Quảng Bình - Thực trạng và Giải pháp

Luận văn phân tích thực trạng marketing du lịch tỉnh Quảng Bình, đề xuất giải pháp phát triển bền vững. Đánh giá tiềm năng, thách thức và cơ hội du lịch.

2010

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về marketing du lịch tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình nằm ở vùng duyên hải miền Trung Việt Nam, nổi tiếng với Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn để phát triển du lịch. Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị Ngọc Bé năm 2010 đã nghiên cứu toàn diện thực trạng marketing du lịch tỉnh Quảng Bình. Nghiên cứu chỉ ra rằng từ năm 2001 đến 2009, doanh thu du lịch tăng trưởng liên tục. Đóng góp ngân sách nhà nước tăng từ 3 tỷ đồng lên 25,03 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 30% mỗi năm. Năm 2004 đánh dấu bước đột phá khi Phong Nha – Kẻ Bàng được UNESCO công nhận, kéo theo lượng khách tăng mạnh. Tuy nhiên, hạ tầng du lịch còn nhiều hạn chế. Chỉ có 177 cơ sở lưu trú với 2.698 buồng, trong đó chỉ 19 cơ sở đạt chuẩn từ 1 đến 4 sao. Số lượng đơn vị lữ hành còn ít: 1 quốc tế và 4 nội địa. Tổng lao động trong ngành đạt 1.865 người. Marketing du lịch Quảng Bình giai đoạn này chủ yếu dựa vào kênh truyền thống, chưa khai thác hiệu quả tiềm năng số.

1.1. Vị trí địa lý và tiềm năng du lịch Quảng Bình

Quảng Bình có đường bờ biển dài hơn 116 km cùng hệ thống hang động kỳ vĩ thuộc Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Di sản này được UNESCO công nhận năm 2003, tạo đòn bẩy quan trọng cho ngành du lịch tỉnh. Ngoài ra, Quảng Bình còn sở hữu nhiều bãi biển đẹp như Nhật Lệ, Bảo Ninh, cùng các di tích lịch sử văn hóa phong phú. Vị trí giao thông thuận lợi trên trục Bắc – Nam với quốc lộ 1A, đường sắt và sân bay Đồng Hới là điều kiện lý tưởng để thu hút du khách trong và ngoài nước. Tiềm năng du lịch đa dạng từ sinh thái, nghỉ dưỡng đến văn hóa lịch sử.

1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu luận văn

Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng. Dữ liệu thu thập từ Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Quảng Bình, các công ty lữ hành, cơ sở lưu trú và khảo sát trực tiếp du khách. Đối tượng nghiên cứu bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp du lịch và khách du lịch đến Quảng Bình. Phương pháp phân tích SWOT được áp dụng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Thang đo Likert năm điểm được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng và nhận thức của du khách về hoạt động marketing du lịch địa phương.

II. Phân tích thực trạng marketing du lịch Quảng Bình

Thực trạng marketing du lịch Quảng Bình giai đoạn 2001–2010 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Về doanh thu, ngành du lịch tăng trưởng đều đặn qua các năm, riêng năm 2008 chịu ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng vẫn duy trì mức tăng nhẹ. Đóng góp ngân sách tăng bình quân 30%/năm, chứng tỏ ngành du lịch dần trở thành ngành kinh tế quan trọng. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chủ yếu khai thác tour tham quan Phong Nha – Kẻ Bàng mà chưa phát triển đa dạng loại hình. Hệ thống phân phối yếu, chỉ có năm đơn vị lữ hành hoạt động. Nguồn nhân lực chất lượng cao thiếu hụt nghiêm trọng. Hoạt động xúc tiến chủ yếu dựa vào hội chợ, ấn phẩm in ấn truyền thống. Quảng cáo trực tuyến gần như chưa được đầu tư. Ngân sách marketing hạn hẹp so với các tỉnh lân cận như Thừa Thiên Huế hay Đà Nẵng. Chiến lược giá chưa linh hoạt, chưa tạo được sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao để cạnh tranh bền vững.

2.1. Điểm mạnh và cơ hội trong marketing du lịch

Điểm mạnh lớn nhất là Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng, thương hiệu du lịch quốc tế. Đường bờ biển dài, cảnh quan thiên nhiên hoang sơ tạo sức hút riêng biệt. Chính quyền tỉnh đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển du lịch. Sự quan tâm của Chính phủ và các tổ chức quốc tế như UNWTO, ADB tạo nguồn lực đầu tư. Xu hướng du lịch sinh thái, khám phá ngày càng phổ biến trên thế giới là cơ hội lớn. Vị trí trung điểm Bắc – Nam giúp Quảng Bình dễ dàng kết nối tour với Huế, Đà Nẵng, tạo sản phẩm liên vùng hấp dẫn.

2.2. Điểm yếu và thách thức cần khắc phục

Hạ tầng lưu trú yếu kém là rào cản lớn nhất. Chỉ 19 trong 177 cơ sở lưu trú được xếp hạng sao, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều. Nguồn nhân lực du lịch thiếu kỹ năng nghiệp vụ và ngoại ngữ. Ngân sách xúc tiến marketing thấp, không đủ để xây dựng chiến dịch truyền thông mạnh mẽ. Sản phẩm du lịch nghèo nàn, phụ thuộc quá nhiều vào Phong Nha – Kẻ Bàng. Mùa du lịch bị giới hạn, lượng khách tập trung vào mùa hè. Cạnh tranh gay gắt từ các tỉnh lân cận có hạ tầng và thương hiệu du lịch phát triển hơn như Đà Nẵng, Huế, Nha Trang.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing du lịch Quảng Bình

Để nâng cao hiệu quả marketing du lịch Quảng Bình, luận văn đề xuất nhiều giải pháp đồng bộ trên bốn yếu tố marketing mix. Thứ nhất, về sản phẩm: cần đa dạng hóa sản phẩm du lịch ngoài Phong Nha – Kẻ Bàng, phát triển du lịch biển, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa lịch sử và du lịch mạo hiểm. Thứ hai, về giá: xây dựng chính sách giá linh hoạt theo mùa, tạo gói sản phẩm combo hấp dẫn. Thứ ba, về phân phối: tăng cường hợp tác với các công ty lữ hành lớn trong nước và quốc tế, phát triển kênh bán hàng trực tuyến qua website và mạng xã hội. Thứ tư, về xúc tiến: đẩy mạnh quảng cáo số, hợp tác với blogger du lịch, xây dựng thương hiệu Quảng Bình là điểm đến hang động hàng đầu Đông Nam Á. Bên cạnh đó, cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, cải thiện hạ tầng giao thông và lưu trú, xây dựng cơ chế liên kết vùng để tạo sản phẩm du lịch liên tỉnh hấp dẫn.

3.1. Chiến lược phát triển sản phẩm và xúc tiến du lịch

Sản phẩm du lịch cần được thiết kế theo hướng trải nghiệm, không chỉ tham quan. Quảng Bình nên phát triển tour hang động kết hợp du lịch mạo hiểm như chinh phục Sơn Đoòng, hang Én. Du lịch biển Nhật Lệ, Bảo Ninh cần được đầu tư dịch vụ cao cấp. Du lịch cộng đồng tại các bản làng vùng đệm Phong Nha tạo nét riêng biệt. Về xúc tiến, cần xây dựng website du lịch chuyên nghiệp bằng nhiều ngôn ngữ. Mạng xã hội Facebook, YouTube, TikTok là kênh tiếp cận hiệu quả với chi phí thấp. Hợp tác với các ngôi sao du lịch, blogger nổi tiếng để lan tỏa hình ảnh Quảng Bình ra thế giới.

3.2. Giải pháp về phân phối giá cả và nguồn nhân lực

Hệ thống phân phối cần mở rộng bằng cách ký kết hợp tác chiến lược với các công ty lữ hành quốc tế lớn như TUI, Thomas Cook. Phát triển nền tảng đặt tour trực tuyến tích hợp thanh toán điện tử. Về giá, áp dụng chính sách giá động theo mùa cao điểm và thấp điểm, tạo gói ưu đãi cho khách đoàn và khách quốc tế. Đào tạo nguồn nhân lực là giải pháp then chốt. Cần hợp tác với các trường đại học đào tạo chuyên ngành du lịch, tổ chức khóa bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học cho lao động trong ngành. Xây dựng chương trình thực tập hấp dẫn để thu hút nhân tài.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng thực tiễn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing du lịch và phân tích toàn diện thực trạng marketing du lịch tỉnh Quảng Bình. Kết quả nghiên cứu cho thấy ngành du lịch Quảng Bình có tốc độ tăng trưởng ấn tượng, đặc biệt sau khi Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận Di sản Thế giới. Tuy nhiên, marketing du lịch còn nhiều hạn chế về sản phẩm, phân phối, xúc tiến và nguồn nhân lực. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, hiện đại hóa kênh phân phối, đẩy mạnh marketing số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Định hướng ứng dụng thực tiễn bao gồm: xây dựng đề án marketing du lịch tổng thể cho tỉnh, thành lập trung tâm xúc tiến du lịch chuyên nghiệp, tăng cường liên kết vùng với các tỉnh lân cận. Ngân sách marketing cần được đầu tư tương xứng với tiềm năng phát triển. Các giải pháp cần được triển khai theo giai đoạn, ưu tiên những giải pháp có hiệu quả nhanh và chi phí thấp như phát triển kênh số và đào tạo nhân lực.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Về mặt lý luận, luận văn đóng góp vào kho tàng kiến thức về marketing du lịch tại các tỉnh có tiềm năng nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Mô hình phân tích SWOT kết hợp marketing mix áp dụng cho Quảng Bình có thể tham khảo cho các địa phương tương tự. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho chính quyền tỉnh trong hoạch định chiến lược phát triển du lịch. Các doanh nghiệp lữ hành có thể tham khảo để điều chỉnh phương án kinh doanh. Nghiên cứu cũng giúp du khách hiểu rõ hơn về sản phẩm du lịch Quảng Bình.

4.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển

Nghiên cứu có một số hạn chế cần lưu ý. Dữ liệu thu thập đến năm 2009, cần được cập nhật liên tục để phản ánh đúng thực tế. Phạm vi khảo sát tập trung vào khách nội địa, chưa đánh giá đầy đủ thị trường quốc tế. Phương pháp định lượng chưa khai thác hết chiều sâu của vấn đề. Hướng phát triển bao gồm: mở rộng khảo sát thị trường quốc tế, áp dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của từng yếu tố marketing, nghiên cứu so sánh với các tỉnh có mô hình du lịch tương tự. Cần theo dõi tác động của chuyển đổi số đến marketing du lịch Quảng Bình trong giai đoạn mới.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, luan van1 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH ______________ DƯƠNG THỊ NGỌC BÉ MARKETING DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010 document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH ______________ DƯƠNG THỊ NGỌC BÉ Cao học kinh tế K16 MARKETING DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2010 document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98. LỜI CAM ĐOAN Để thực hiện luận văn “Marketing Du lịch tỉnh Quảng Bình Thực trạng và Giải pháp”, tôi đã tự nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, các chuyên gia và bạn bè… Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2010 Học viên Dương Thị Ngọc Bé document, khoa luan3 of 98. tai lieu, luan van4 of 98. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thầy GS. Nguyễn Đông Phong đã hướng dẫn tận tình về phương pháp khoa học và nội dung đề tài. Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Bình, cảm ơn các anh chị làm việc trong các Sở Ban Ngành, các công ty Du lịch Quảng Bình, các du khách đã nhiệt tình trao đổi, góp ý và cung cấp thông tin tư liệu, tham gia khảo sát. Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các anh chị, bạn bè và gia đình đã luôn động viên tinh thần trong suốt thời gian qua nhằm giúp tôi hoàn thành luận văn. Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng, trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy Cô và bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2010 Học viên Dương Thị Ngọc Bé document, khoa luan4 of 98. tai lieu, luan van5 of 98. Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á EU : Cộng Đồng Châu Âu GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GTZ : Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức KfW : Ngân hàng Phát triển Đức MICE : Nghỉ dưỡng, hội họp kết hợp du lịch UBND : Ủy ban nhân dân UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc UNWTO : Tổ chức Du lịch thế giới SDC : Cơ quan hợp tác và phát triển Thụy Sỹ SWOT : Ma trận điểm mạnh - yếu - cơ hội - nguy cơ TP : Thành phố VQG PNKB : Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng WB : Ngân hàng thế giới document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98. Danh mục các bảng, biểu - hình vẽ, đồ thị trong luận văn Bảng 3.1: Lượt khách du lịch đến tỉnh Quảng Bình (1995-2009) .2: Tốc độ tăng (giảm) bình quân lượt khách một năm của các giai đoạn .3: Tỷ trọng khách quốc tế đến Quảng Bình so với cả nước .4: Lượng khách nội địa đến Quảng Bình (1995-2009) . Thời gian lưu trú và công suất sử dụng phòng . Doanh thu du lịch tỉnh Quảng Bình (1998-2009) . Tỷ lệ các loại doanh thu dịch vụ du lịch năm 2009 . Đóng góp doanh thu của du lịch vào GDP tỉnh Quảng Bình (2005-2009) . Tổng sản phẩm GDP phân theo khu vực kinh tế (2000-2008) . Lợi nhuận du lịch Quảng Bình năm 2009 . Nộp ngân sách của ngành du lịch Quảng Bình 2001-2009 . Doanh thu các đơn vị du lịch (2005-2009) . Top 5 của Bảng xếp hạng mức độ cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử của các địa phương . Độ tuổi khách du lịch đến Quảng Bình . Tỷ lệ khách du lịch biết về Quảng Bình trước khi đến . Các hoạt động du khách tham gia khi đến Quảng Bình . Đánh giá của khách du lịch về Quảng Bình . So sánh du lịch Quảng Bình với các điểm du lịch khác . Tỷ lệ khách du lịch hài lòng, quay lại và giới thiệu về Quảng Bình. Những lĩnh vực cần cải tiến, sữa đổi . Yếu tố ảnh hưởng tốt đến du lịch Quảng Bình . Yếu tố ảnh hưởng xấu đến du lịch Quảng Bình . Mục tiêu phát triển lượt khách đến 2020 . Dự báo khách du lịch đến Quảng Bình giai đoạn 2010-2020 của tác giả .1: Số lượng khách quốc tế và khách nội địa đến Quảng Bình (1995-2009) .2: Khách quốc tế đến Việt Nam và Quảng Bình (1995 – 2009) .3: Số lượng khách quốc tế đến Quảng Bình (1995-2009) .4: Lý do khách quốc tế đến Quảng Bình. 28 document, khoa luan6 of 98. tai lieu, luan van7 of 98. Lượng khách nội địa đến Quảng Bình . Lý do khách nội địa đến Quảng Bình . Doanh thu du lịch Quảng Bình . Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch . Tỷ lệ các loại doanh thu dịch vụ du lịch năm 2009 . Tỷ trọng các ngành kinh tế tỉnh Quảng Bình (2000-2008) . Độ tuổi khách du lịch đến Quảng Bình . Phương tiện khách du lịch nội địa đến Quảng Bình . Phương tiện khách du lịch quốc tế đến Quảng Bình . Chổ lưu trú của khách du lịch đến Quảng Bình . 54 Hình 1: Hang Sơn Đòong . Ma trận SWOT . 67 Hình 3: Sơ đồ mối liên kết giữa các đơn vị kinh doanh du lịch: . 86 document, khoa luan7 of 98. tai lieu, luan van8 of 98. MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu - hình vẽ, đồ thị Mục lục CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Kết cấu đề tài . 3 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN MARKETING DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG . Lý thuyết về Marketing du lịch . Khái niệm về Marketing . Khái niệm về Marketing du lịch . Thị trường du lịch .Cung du lịch: .Cầu du lịch: .3 Thị trường du lịch mục tiêu . Mối quan hệ cung - cầu du lịch . Sản phẩm du lịch: . Những đặc tính của sản phẩm du lịch .Những đặc tính của một dịch vụ: . Vòng đời của điểm du lịch. Hoạt động phân phối . Hoạt động chiêu thị . Nội dung marketing du lịch địa phương . Tóm tắt chương 2 . 21 document, khoa luan8 of 98. tai lieu, luan van9 of 98. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG MARKETING DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH . Đánh giá hiện trạng ngành du lịch tỉnh Quảng Bình . Tiềm năng du lịch tỉnh Quảng Bình . Hiện trạng ngành du lịch tỉnh Quảng Bình .Hiện trạng khách du lịch tới tỉnh Quảng Bình . Thời gian lưu trú, công suất sử dụng phòng . Doanh thu ngành du lịch . Lợi nhuận ngành du lịch. Cơ sở vật chất ngành du lịch: . Thực trạng hoạt động marketing du lịch Quảng Bình . Quảng bá thông qua việc tổ chức các lễ hội . Quảng bá thông qua các sự kiện . Tổ chức famtrip cho giới báo chí, lữ hành .Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin .Tham gia các hội chợ, triển lãm về du lịch .Xây dựng sản phẩm quảng bá du lịch . Phân tích một số kết quả trong khảo sát thực tế tại Quảng Bình .2 Một số kết quả khảo sát chú ý .1 Độ tuổi khách du lịch đến Quảng Bình . Phương tiện khách du lịch đến Quảng Bình . Tỷ lệ khách du lịch biết về Quảng Bình trước khi đến .4 Khách du lịch ở đâu khi đến Quảng Bình . Các hoạt động khách du lịch tham gia khi đến Quảng Bình . Đánh giá của khách du lịch về Quảng Bình . So sánh với các trung tâm du lịch khác . Nhận xét, suy nghĩ của du khách . Những lĩnh vực cần cải tiến sữa đổi . Phân tích SWOT về marketing du lịch Quảng Bình . 63 document, khoa luan9 of 98. tai lieu, luan van10 of 98. Tóm tắt chương 3 . 67 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP MARKETING DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH .1 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình. Về quan điểm: . Về mục tiêu phát triển: . Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm du lịch .4 Tổ chức không gian du lịch: . Giải pháp marketing nhằm phát triển du lịch Quảng Bình . Giải pháp marketing du lịch tỉnh Quảng Bình . Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch mang tính chất đặc thù . Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch . Xây dựng thương hiệu cho du lịch Quảng Bình . Giải pháp tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch . Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực . Giải pháp thu hút đầu tư . Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch . Nâng cao nhận thức của người dân về du lịch . Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh du lịch . Tóm tắt chương 4 . 87 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 93 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát khách du lịch nội địa. 1’ Phụ lục 2: Tóm tắt trả lời câu hỏi mở của khách du lịch nội địa . 7’ Phụ lục 3: Kết quả xữ lý khảo sát khách du lịch nội địa đến Quảng Bình . 8’ document, khoa luan10 of 98. tai lieu, luan van11 of 98. Phụ lục 4: Bảng khảo sát khách du lịch quốc tế đến Quảng Bình . 21’ Phụ lục 5: Tóm tắt trả lời câu hỏi mở của khách du lịch quốc tế. 27’ Phụ lục 6: Kết quả xữ lý khảo sát khách du lịch quốc tế đến Quảng Bình . 29’ Phụ lục 7: Bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia . 44’ Phụ lục 8: Tóm tắt trả lời câu hỏi mở của chuyên gia .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ