CHƯƠNG I Câu 1: Anh chị hãy cho biết cách phân loại máy ảnh, các bộ phận cơ bản? Câu 2: Anh chị hãy cho biết cách cầm máy, sử dụng máy ảnh? Câu 3: Anh chị hãy cho biết cách bảo quản máy ảnh? Chương II: Kỹ thuật chụp ảnh 17 Chương II: KỸ THUẬT CHỤP ẢNH Trong chương này sinh viên sẽ trình bày được các khái niệm cơ bản chụp ảnh, các chức năng chụp ảnh trên máy, nguyên tắc chụp ảnh và kỹ năng chụp ảnh theo các thể loại khác nhau I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Máy ảnh kỹ thuật số Máy ảnh kỹ thuật số là một phương tiện ghi hình hiện đại được dựa trên những nguyên tắc cơ bản của máy ảnh chụp phim truyền thống. Điều khác biệt cơ bản nhất là máy kỹ thuật số không dùng phim để ghi nhận và lưu giữ hình ảnh mà dùng phương tiện vi điện tử hoạt động theo cơ chế tổ hợp những tế bào quang điện là các bộ cảm biến để ghi nhận hình ảnh qua ống kính chụp.
Sau đó xử lý, số hóa các dữ liệu hình ảnh đó và lưu vào thẻ nhớ dưới dạng các file ảnh. Độ nhạy sáng của bộ cảm biến cũng được thể hiện như độ nhạy của phim nhựa truyền thống (.ISO), Thông thường máy kỹ thuật số còn có thêm chế độ Auto ISO khá tiện dụng (máy tự cài đặt ISO thích ứng với điều kiện ánh sáng khi chụp) Do nhu cầu đáp ứng cho nhiều đối tượng tiêu dùng, các nhà sản xuất tung ra thị trường nhiều loại máy kỹ thuật số. Tuy nhiên, chúng có thể chia làm 2 loại: 1. Loại máy có ống kính gắn cố định vào thân máy Máy Compact hoặc dòng máy Coolpix, Finepix, nhỏ gọn, ống kính gắn cố định vào thân máy, tương đối dễ sử dụng, chất lượng hình ảnh vừa phải hoặc khá, giá cả dễ chấp nhận Hình 2.
Loại máy có ống kính gắn cố định vào thân máy 1. Loại máy có ống kính thay đổi được (DSLR) Là loại máy chưuyên nghiệp, tương tự dòng máy chuyên nghiệp chụp phim, thân máy lớn, ống kính rời, chất lượng hình ảnhcó thể từ thấp đến cao cho nhiều lựa chọn, một số dòng có thêm màn hình phụ, giá cả khá cao đến rất cao, người sử dụng cần có Chương II: Kỹ thuật chụp ảnh 18 những kiến thức nghề nghiệp nhất định Hình 2. Loại máy có ống kính thay đổi được 1. Bộ phận cảm biến (Sensor) Đây là bộ phận rất quan trọng của máy ảnh kỹ thuật số là bộ phận ghi nhận hình ảnh thay cho phim nhựa truyền thống.
Được chế tạo bởi một tổ hợp gồm rất nhiều các diod cảm quang, đa số các nhà sản xuất dùng công nghệ CCD (Charge-Coupled- Devices), một số khác dùng công nghệ CMOS (Active pixel sensors). Bộ cảm biến có kích thước càng lớn, dung lượng mỗi file ảnh sẽ lớn và cho chất lượng ảnh càng cao Chương II: Kỹ thuật chụp ảnh 19 Hình 2. Bộ phận cảm biến máy ảnh 1. Điểm ảnh (pixel) Là thành phần nhỏ nhất để hiển thị hình ảnh kỹ thuật số.
Độ nét và dung lượng của hình ảnh tùy thuộc vào số lượng điểm ảnh trên bức ảnh đó. Nếu trong một ảnh vuông mỗi chiều inche (2,54cm) chứa 72x72 pixels sẽ có độ phân giải là 72 pixels/ inch. Đó cũng là độ phân giải tối thiểu mà mắt thường không phân biệt ra được từng điểm ảnh (nhìn ảnh vẫn rõ nét) Hình 2. Độ phân giải của máy ảnh Đó là số lượng điểm ảnh (pixel) tối đa máy ảnh đó có thể chứa trên một file ảnh.
Kích thước của bộ cảm biến liên quan trực tiếp đến độ phân giải của máy ảnh, điểm ảnh hữu dụng càng lớn khi kích thước bộ cảm biến càng lớn. Thường độ phân giải của một máy kỹ thuật số được hiển thị ngay trên thân máy Chương II: Kỹ thuật chụp ảnh 20 19 x 29 mm 15 x 23 mm 24 x 36 mm Hiệu ứng hình ảnh Độ phân giải Hình 2. Độ phân giải của máy ảnh Để có hình ảnh với độ phân giải như phim truyền thống, máy ảnh kỹ thuật số cần có độ phân giải trên 18megapixels và khi đó kích cỡ của bộ cảm biến đạt được bằng khung phim (Full Frame) 35mm là 24mm x 36mm Lưu ý: Khi một máy ảnh kỹ thuật số (24x36mm) thì tiêu cự ống kính khi sử dụng sẽ được tính tùy thuộc vào kích cỡ (đường chéo) của sensor VD: Máy Canon 30D hay Nikon D200 thì tiêu cự của ống kính phải nhân cho hệ số 1,5 (hệ số này chính là tỷ lệ của đường chéo của phim nhựa 35mm truyền thống với đường chéo của sensor). Với những máy kỹ thuật số có sensor bằng với phim truyền thống (còn gọi là full frame) thì hệ số nhân là một có nghĩa là tiêu cự ống kính được tính như máy chụp phim 1.
Dung lượng file ảnh Đó là số điểm ảnh (pixel) chứa trong mỗi file ảnh, số lượng điểm ảnh càng nhiều, ảnh càng phóng lớn được hơn. Độ phân giải của một máy ảnh kỹ thuật số chính Chương II: Kỹ thuật chụp ảnh 21 là dung lượng tối đa của một ảnh mà máy đó có thể đạt tới. Trong máy kỹ thuật số, người sử dụng có thể chọn nhiều dung lượng khác nhau cho chất lượng (quality, image size) của một file ảnh và được hiển thị bằng các ký tự S, M (Small, Medium, Large) hoặc kèm theo chỉ số điểm ảnh VD: Với NIKON D80: L-3875x2592 -10M; M-2896x1944- 5. Định dạng file ảnh Những máy ảnh kỹ thuật số xử lý và lưu trữ hình ảnh tùy theo nhu cầu với các định dạng đuôi của các files dữ liệu theo các đuôi RAW, TIFF hoặc JPEG Đuôi RAW đuôi ảnh đặc trưng cho các máy nhà nghề, đây là một dạng đuôi thô, máy ảnh chỉ lưu lại dữ liệu đầu vào mà hoàn toàn không can thiệp vào các dữ liệu đó.
Khi xử lý hình ảnh trên phần mềm hỗ trợ để cho ra files ảnh mới nhưng file gốc vẫn được lưu trữ dưới dạng thô tương tự như giữ bản phim gốc vậy. Đuôi RAW luôn cho dung lượng cao nhất của máy kỹ thuật số Đuôi TIFF: Đuôi ảnh đã xử lý một phần các dữ liệu, dung lượng ảnh lớn (tương đương đuôi RAW), chất lượng hình ảnh tốt Đuôi JPEG: Đuôi ảnh đã xử lý và nén các dữ liệu, có dung lượng từ nhỏ đến lớn (S,M, L) chất lượng hình ảnh có bị giảm thiểu một phần, tiện lợi để lưu trữ và chuyển giao các file ảnh. Đa số những máy compact thường chỉ có định dạng JPEG mà thôi. Cân bằng trắng (whitebalance) Khi bộ cảm biến ghi nhận ánh sáng từ vật thể chụp, ánh sáng sẽ được xử lý thành ba màu là đỏ- xanh lá – xanh lơ sau đó được phối hợp lại để có màu của vật thể.
Do màu sắc chuẩn hay không còn tùy thuộc vào màu của nguồn sáng Ví dụ: Dưới ánh nắng mặt trời buổi trưa, nguồn sáng được xem là trắng, dưới đèn nê-ông ánh sáng có màu xanh lá cây nhạt. Do vậy, máy kỹ thuật số cần phải có bộ phận cân bằng trắng (With balance) để hiệu chỉnh với mục đích cho ra một file ảnh đúng màu. Tùy theo những tình trạng của nguồn sáng, người chụp sẽ chọn lựa chế độ cân bằng trắng khác nhau Hình 2. Bảng độ K Các chế độ cân bằng trắng: Đó là cơ chế hiệu chỉnh màu sắc mà hầu hết các máy kỹ thuật số đều phải có, nó cho phép người sử dụng chọn lựa các chế độ cân bằng màu sắc (khống chế độ áp sắc do môi trường chụp) để màu sắc của hình ảnh được trung Chương II: Kỹ thuật chụp ảnh 22 thực.
Thông thường, có những chế độ cân bằng trắng như sau: Cân bằng tự động: Ký hiệu AWB (Auto White Balance), hiệu quả màu sắc tốt trong trường hợp ánh sáng ngoài trời, tổt tương đối trong những trường hợp khác. Đây cũng là chế độ cân bằng trắng được sử dụng phổ biến nhất. Chuyên dụng cho ánh sáng trời: Ký hiệu mặt trời - DirectSunli Chuyên dụng cho trời râm mát: Ký hiệu căn nhà có bóng râm - Shade. Chuyên dụng cho trời u ám: Ký hiệu đám mây -Cloudy.
Chuyên dụng cho đèn flash: Ký hiệu tia điệnxẹt-Flash. Chuyên dụng cho ánh sáng đèn vàng: Ký hiệu bóng đèn trònIncandescent. Chuyên dụng cho bóng đèn nê-ông: Ký hiệu bóng đèn dài -Fluorescent. - Cân bằng trắng theo nhiệt độ màu (ký hiệu K - Choose color temp): Nhiệt độ màu hay còn gọi là độ Kelvin (độ K), khi một vật thể hấp thụ nhiệt năng màu sắc của vật thể đó sẽ thay đổi Ví dụ: Chỉ một số máy kỹ thuật số nhà nghề mới có chế độ chỉnh màu sắc dựa trên độ K, người sử dụng cần hiểu nhiệt độ màu của từng trường hợp ánh sáng để chọn thông số thích hợp trên giao diện độ K của máy ảnh 2.
Các chức năng chụp ảnh trên máy Tùy theo mỗi dòng máy ảnh kỹ thuật số, nhà sản xuất có thể cài đặt rất nhiều những chức năng khác như: + Chế độ chụp từng ảnh. Kýhiệu + Chế độ chụp liên tục (continius). hiệu : Chụp nhiều files trong một giây chuyên dùng cho chụp tình huống chuyển động, chụp thể thao. + Chế độ chụp BKT: Chụp mỗi lần ba files kế tiếp, một dư sáng, một trung bình, một thiếu sáng + Chế độ tự động chụp.
Ký hiệu chế độ : Chụp bằng bộ phận điều khiền từ (remote control). Ký hiệu: Các chức năng hiển thị của monitor màn hình máy ảnh: Chế độ cân chỉnh màn hình sáng hơn hay tối hơn Cân chỉnh màu sắc file ảnh (màu sắc HUE, độ tương phản - CONTRAST, độ Chương II: Kỹ thuật chụp ảnh 23 no màu- SATURATION) Các chế độ xem lại files ảnh (xem nhiều file ảnh cùng một lúc- index; phóng ảnh lớn để xem trên monitor- zoom; xoay ảnh theo chiều ngang, chiều đứng-rotate.) Các chế độ chọn lựa vùng lấy nét: lấy nét trung tâm; lấy nét điểm; lấy nét chọn lựa vùng ảnh rõ. Chế độ đo sáng: Đo sáng điểm, đo sáng trung tâm, đo sáng tổng hợp vùng (đo sáng ma trận MATRIX) Chế chụp đen trắng Chế độ xóa file ảnh ( clear, delete) xóa từng file – xóa tất cả các files (deleteall) Chế độ Format thẻ nhớ Chế độ đo sáng (AE) và lấy nét (AF) Máy ảnh cho chúng ta nhiều trường hợp để lựa chọn vùng đo sáng cũng như lấy nét. Các chế độ đo sáng trên máy Canon DSLR Ngoài ra có thể còn những chế độ cài đặt chuyên biệt khác tùy theo từng đời máy, vị trí thao tác, giao diện khác nhau, điều cần thiết là phải tìm hiểu trên sách hướng dẫn một cách thấu đáo để khai thác, sử dụng máy ảnh một cách tối ưu 2.