Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, vốn huy động luôn giữ vai trò mạch máu, chiếm trên 90% tổng nguồn vốn hoạt động của các chi nhánh. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Gia Lai, tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn luôn duy trì ở mức cao, đạt 90,95% năm 2015 và tăng lên 92,03% vào năm 2017. Tuy nhiên, hoạt động trên địa bàn tỉnh miền núi với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, công tác mở rộng nguồn vốn của chi nhánh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng đô thị. Quy mô vốn huy động năm 2017 ghi nhận mức sụt giảm 10,56% so với năm 2016, rơi từ 258 tỷ đồng xuống 231 tỷ đồng, phản ánh sự nhạy cảm của dòng tiền trước biến động giá cả nông sản địa phương và sự chuyển dịch sang các kênh đầu tư tài sản khác.

Đề tài tập trung giải quyết hai mục tiêu trọng tâm: đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai giai đoạn 2015 - 2017 và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác nguồn vốn trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 và dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát thực địa từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ chi nhánh tối ưu hóa tỷ lệ cấp tín dụng trên vốn huy động dưới ngưỡng an toàn 90% theo quy định tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN, đồng thời nâng tỷ trọng tiền gửi từ tổ chức kinh tế vượt mức 7% hiện tại nhằm hạ thấp chi phí vốn bình quân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị tài sản Nợ của ngân hàng thương mại được phát triển bởi Peter S. Rose và các chuyên gia tài chính hàng đầu. Hoạt động huy động vốn được nhìn nhận như một công cụ cốt lõi giúp tổ chức tín dụng tạo lập thanh khoản, duy trì chi phí vốn tối ưu và cung ứng tín dụng cho nền kinh tế. Hiệu quả huy động vốn không chỉ đo lường bằng quy mô tăng trưởng tuyệt đối mà còn thể hiện qua sự cân đối kỳ hạn, cơ cấu tiền gửi và biên độ chênh lệch lãi suất bình quân giữa đầu vào và đầu ra.

Bên cạnh đó, tác giả ứng dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và các cộng sự với 5 thành phần căn bản: Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Mô hình này được điều chỉnh theo nghiên cứu của Đinh Phi Hổ để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng gửi tiền. Các khái niệm học thuật chủ chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm: nguồn vốn huy động, tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư, chênh lệch lãi suất bình quân và tỷ lệ an toàn vốn theo quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả dựa trên hai nguồn dữ liệu chính. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của Agribank Đông Gia Lai trong 3 năm liên tiếp từ 2015 đến 2017. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi thực hiện từ tháng 5/2018 đến tháng 8/2018.

Tổng quy mô mẫu khảo sát là 110 đối tượng, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện và chiều sâu thông tin. Cụ thể, mẫu bao gồm 10 nhà quản lý chi nhánh có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên thuộc Ban Giám đốc và các Trưởng phòng nghiệp vụ, cùng 100 khách hàng cá nhân đang trực tiếp gửi tiền tại đơn vị. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đối chiếu trực tiếp giữa năng lực quản trị nội bộ với trải nghiệm thực tế của người gửi tiền. Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel, sử dụng các kỹ thuật so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ trọng và kiểm định chất lượng dịch vụ để rút ra các kết luận khách quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

  • Quy mô vốn huy động có sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2016 nhưng sụt giảm trong năm 2017: Vốn huy động năm 2015 đạt 181 tỷ đồng, năm 2016 tăng vọt lên 258 tỷ đồng (tăng 77 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng 42,58%), nhưng đến năm 2017 giảm xuống còn 231 tỷ đồng (giảm 27 tỷ đồng, tương ứng mức giảm 10,56%).
  • Tỷ trọng vốn huy động chiếm vị thế tuyệt đối trong tổng nguồn vốn: Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức rất cao và có xu hướng tăng đều qua từng năm, lần lượt đạt 90,95% năm 2015, 91,16% năm 2016 và 92,03% năm 2017.
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động mất cân đối nghiêm trọng giữa các thành phần kinh tế: Đến năm 2017, tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tới 217 tỷ đồng, tương đương 93,94% tổng nguồn vốn huy động. Trong khi đó, nguồn vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế chỉ đạt 16 tỷ đồng, chiếm vỏn vẹn 6,93% (khoảng 7%).
  • Hạ tầng tiện ích dịch vụ dành cho doanh nghiệp còn nhiều điểm nghẽn: Chi nhánh chưa phát triển toàn diện dịch vụ ngân hàng điện tử cho khối khách hàng tổ chức, giới hạn hạn mức giao dịch trực tuyến khiến nhiều doanh nghiệp địa phương chuyển sang sử dụng dịch vụ của các ngân hàng đối thủ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự sụt giảm nguồn vốn huy động trong năm 2017 bắt nguồn từ sự kết hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, tỉnh Gia Lai chịu ảnh hưởng nặng nề khi giá cà phê nông sản liên tục giảm sút, làm giảm nguồn thu nhập tích lũy của các hộ dân cư. Đồng thời, thị trường bất động sản tại địa bàn Pleiku giai đoạn 2017 trở nên sôi động, thúc đẩy dòng vốn nhàn rỗi chuyển dịch mạnh mẽ từ tài khoản tiết kiệm ngân hàng sang đầu tư đất đai.

Về mặt chủ quan, kết quả thảo luận phù hợp với các nhận định của Đường Thị Thanh Hải và Trịnh Thế Cường về vai trò của công nghệ và chính sách sản phẩm. Sự thiếu hụt các sản phẩm ngân hàng số linh hoạt cho tổ chức kinh tế khiến chi nhánh đánh mất nguồn tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp. Khi trình bày dữ liệu, các biến động này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu vốn theo thành phần kinh tế và đồ thị đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng tín dụng so với nguồn vốn huy động qua 3 năm. Nghiên cứu khẳng định sự cần thiết phải học hỏi mô hình trả lương tự động qua tài khoản của ngân hàng Phương Đông và các gói sản phẩm ưu đãi trọn gói như SeAPlus của SeABank để cân bằng cơ cấu nguồn vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Đổi mới và áp dụng chính sách lãi suất huy động linh hoạt: Ban Giám đốc cùng Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán cần chủ động xây dựng biểu lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi và kỳ hạn chuyên biệt. Mục tiêu đặt ra là duy trì tốc độ tăng trưởng vốn huy động đạt từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2019 - 2021, đảm bảo mức chênh lệch lãi suất bình quân đủ bù đắp chi phí hoạt động và tạo lợi nhuận an toàn.
  • Chuẩn hóa tác phong và văn hóa giao dịch của đội ngũ nhân sự: Phòng Hành chính - Nhân sự phối hợp các phòng nghiệp vụ tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng mềm, nâng cao tính chuyên nghiệp cho 100% giao dịch viên tại quầy. Lộ trình thực hiện trong 6 tháng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng theo thang đo SERVQUAL lên trên 85%.
  • Tăng cường hoạt động tiếp thị và mở rộng tệp khách hàng tổ chức: Phòng Dịch vụ & Marketing triển khai chiến dịch liên kết mở tài khoản thanh toán và dịch vụ trả lương qua thẻ ATM cho các trường học, cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Pleiku. Mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi tổ chức kinh tế từ mức 7% hiện tại lên 15% trong vòng 12 tháng.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và ngân hàng số: Phòng Điện toán đẩy nhanh tiến độ triển khai ngân hàng điện tử thế hệ mới, tích hợp đầy đủ tính năng giao dịch trực tuyến cho khách hàng doanh nghiệp và phát triển mạng lưới máy giao dịch tự động. Kế hoạch triển khai trong 1 năm nhằm giảm thiểu 30% thời gian xử lý giao dịch tại quầy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại các chi nhánh Agribank khu vực miền núi: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro thanh khoản, duy trì tỷ lệ cấp tín dụng trên nguồn vốn huy động dưới ngưỡng 90% và các giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn tiền gửi từ mức phụ thuộc 93% vào dân cư sang khu vực doanh nghiệp.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài thạc sĩ, phương pháp xây dựng bảng hỏi chọn mẫu có chủ đích 110 đối tượng và cách ứng dụng mô hình SERVQUAL trong phân tích dịch vụ tài chính.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách sản phẩm và marketing ngân hàng: Tiếp cận phương pháp phân tích chênh lệch lãi suất bình quân, kinh nghiệm đóng gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo vòng đời khách hàng từ bài học quốc tế của The National Bank.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Gia Lai: Nắm bắt bức tranh thực tế về sự chuyển dịch dòng tiền giữa các kênh đầu tư bất động sản, nông sản và tiền gửi tiết kiệm giai đoạn 2015 - 2017 để hoàn thiện cơ chế điều hành tín dụng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nguồn vốn huy động của Agribank Đông Gia Lai năm 2017 lại sụt giảm 10,56%?

Năm 2017, vốn huy động giảm từ 258 tỷ xuống 231 tỷ đồng do hai nguyên nhân chính: giá nông sản cà phê tại địa bàn sụt giảm làm giảm tích lũy dân cư, và dòng tiền chuyển hướng sang thị trường bất động sản Pleiku đang tăng trưởng nóng.

Cơ cấu tiền gửi tại chi nhánh có điểm hạn chế nào nổi bật?

Cơ cấu vốn huy động mất cân đối nghiêm trọng khi tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm tới 217 tỷ đồng (93,94%), trong khi tiền gửi từ tổ chức kinh tế chỉ đạt 16 tỷ đồng (chiếm khoảng 7%), làm gia tăng chi phí trả lãi bình quân của chi nhánh.

Phương pháp chọn mẫu 110 đối tượng khảo sát được thực hiện như thế nào?

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, khảo sát từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2018 đối với 10 nhà quản lý có trên 5 năm kinh nghiệm và 100 khách hàng cá nhân đang có số dư tiền gửi tại chi nhánh.

Chỉ số an toàn vốn huy động của chi nhánh có đáp ứng quy định Ngân hàng Nhà nước không?

Chi nhánh luôn kiểm soát tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động tuân thủ chặt chẽ trần quy định tối đa 90% đối với ngân hàng thương mại nhà nước theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN, bảo đảm khả năng thanh khoản thường xuyên.

Làm thế nào để ngân hàng thu hút thêm nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế?

Chi nhánh cần đẩy mạnh gói tiện ích ngân hàng số dành riêng cho doanh nghiệp, nâng hạn mức giao dịch Internet Banking tại nhà và liên kết thực hiện dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn.

Kết luận

  • Tỷ trọng vốn huy động tại Agribank chi nhánh Đông Gia Lai luôn chiếm trên 90% tổng nguồn vốn hoạt động qua các năm 2015 - 2017.
  • Quy mô vốn huy động đạt đỉnh 258 tỷ đồng vào năm 2016 nhưng giảm xuống 231 tỷ đồng vào năm 2017 do áp lực cạnh tranh và biến động kinh tế nông sản.
  • Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào tiền gửi tiết kiệm dân cư (chiếm 93,94%), nguồn vốn từ tổ chức kinh tế còn khiêm tốn ở mức 6,93%.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ 4 nhóm bao gồm lãi suất linh hoạt, đào tạo nhân sự, marketing liên kết và hiện đại hóa công nghệ thông tin.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác lập từng bước trong giai đoạn 2019 - 2022 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp minh chứng thực nghiệm sinh động về hoạt động quản trị nguồn vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại thuộc địa bàn miền núi. Các ngân hàng thương mại và nhà nghiên cứu kinh tế có thể tiếp tục ứng dụng mô hình định lượng mở rộng để tối ưu hóa bài toán thanh khoản cho toàn bộ hệ thống ngân hàng khu vực Tây Nguyên.