Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng: Chung cư D101 - SVTH: Lê Đình Tuấn

Tài liệu đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng chung cư D101. Download file PDF full thuyết minh và bản vẽ chi tiết, tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án Tốt nghiệp Kỹ sư

2019

237
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Về Đồ Án Tốt Nghiệp Chung Cư D101

Đồ án tốt nghiệp chung cư D101 là một công trình xây dựng dân dụng được thực hiện bởi sinh viên Lê Đình Tuấn từ Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM. Đây là một bài toán thiết kế toàn diện về kết cấu chung cư cao tầng, bao gồm các yếu tố từ kiến trúc đến kỹ thuật công trình. Dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Trung Hiếu, sinh viên đã hoàn thành đồ án trong vòng 14 tuần với chất lượng xuất sắc. Tài liệu PDF đồ án chung cư D101 cung cấp thông tin chi tiết về quy trình thiết kế, tính toán kỹ thuật và các giải pháp xây dựng hiện đại. Công trình này thể hiện sự kết hợp giữa lý thuyết học tập và ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng.

1.1. Thông Tin Cơ Bản Về Công Trình

Chung cư D101 được thiết kế với quy mô đa tầng, sử dụng kết cấu khung bê tông cốt thép hiện đại. Công trình bao gồm các phần: tầng trệt, tầng điển hình, hệ thống cầu thang bộ, bể nước trên mái và cơ sở móng cọc. Các mặt bằng chia ô sàn được tối ưu hóa để đảm bảo tính năng sử dụng và an toàn kỹ thuật. Tài liệu đồ án chi tiết về các khía cạnh kết cấu, tính toán chịu lực và thiết kế chi tiết.

1.2. Ý Nghĩa Của Đồ Án Tốt Nghiệp

Đồ án tốt nghiệp chung cư D101 không chỉ là yêu cầu hoàn thành khóa học mà còn đánh dấu quá trình kiểm duyệt toàn bộ kiến thức chuyên ngành. Sinh viên đã được rèn luyện về phân tích kỹ thuật, tính toán kết cấu và quản lý dự án xây dựng. Công trình này giúp sinh viên nâng cao kỹ năng chuyên môn và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp trong lĩnh vực xây dựng dân dụng.

II. Nội Dung Chính Của Tài Liệu PDF Đồ Án

Tài liệu PDF đồ án chung cư D101 bao gồm 98 trang chi tiết với các phần nội dung toàn diện. Trước tiên là phần thuyết minh thiết kế, nêu rõ các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng. Sau đó là phần tính toán kết cấu chi tiết, bao gồm: phân tích tải trọng, tính toán sàn nhà, cầu thang bộ, bể nước, và hệ thống móng cọc. Tài liệu còn chứa bài toán động lực học sử dụng phần mềm Etabs, phân tích dao động và xác định hệ số động lực. Các bản vẽ kỹ thuật đi kèm được vẽ rõ ràng, có kích thước chuẩn xác, giúp người đọc hiểu rõ từng chi tiết công trình.

2.1. Phần Thiết Kế Kết Cấu

Phần này trình bày mặt bằng tầng trệt, tầng điển hình, mặt đứng và mặt cắt công trình chung cư. Các bản vẽ được chi tiết hóa để thể hiện chia ô sàn một phương, hai phương và các giải pháp kỹ thuật. Cấu tạo cầu thang bộ với bản chiếu nghỉ được tính toán chi tiết. Hệ thống kết cấu khung trục được thể hiện qua các sơ đồ tính toán chính xác.

2.2. Phần Tính Toán Kỹ Thuật

Tính toán chi tiết các dầm sàn bản nắp bể nước và bản đáy bể nước với các biểu đồ momen, lực cắt. Phân tích hoạt tải tác dụng vào hệ dầm bể nước mái. Tính toán cơ sở móng cọc bao gồm hình trụ địa chất, sơ đồ lắp dựng, vận chuyển cọc, và các biểu đồ mô men uốn dọc thân cọc.

III. Các Công Nghệ Và Phần Mềm Áp Dụng

Đồ án chung cư D101 sử dụng các phần mềm chuyên dụng hiện đại để phân tích và thiết kế. Phần mềm Etabs được áp dụng cho phân tích động lực học, tính toán các dạng dao động cơ bản của công trình, xác định hệ số động lựcáp lực động trong các trường hợp tải trọng khác nhau. Phần mềm SAP được sử dụng để tính toán độ võng của bản sàn nắp bể nước và bản đáy bể nước, đảm bảo an toàn kỹ thuật. Những công cụ này cho phép kỹ sư thiết kế có cái nhìn toàn diện về hành vi kết cấu dưới các tác động khác nhau. Việc sử dụng công nghệ này phản ánh xu hướng hiện đại hóa trong ngành xây dựng dân dụng.

3.1. Phần Mềm Phân Tích Kết Cấu Etabs

Etabs là công cụ mạnh mẽ cho phân tích 3D mô hình kết cấu công trình chung cư. Phần mềm cho phép xác định các dạng dao động cơ bản, tính toán hệ số tương quan áp lực động, và biểu đồ momen dầm, lực cắt dầm. Các tính năng này giúp đảm bảo công trình an toàn khi chịu tải động như gió, động đất.

3.2. Phần Mềm Tính Toán SAP Và Ứng Dụng

SAP cung cấp khả năng tính toán chi tiết độ võng của bản sàn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật. Phần mềm giúp kiểm tra điều kiện độ cứng của các bản sàn, đảm bảo không vượt quá độ võng cho phép. Dữ liệu từ SAP được sử dụng để xác nhận độ an toàn của thiết kế.

IV. Ưu Điểm Và Giá Trị Của Tài Liệu Đồ Án

Tài liệu PDF đồ án chung cư D101 mang giá trị cao cho những người muốn tìm hiểu về thiết kế công trình xây dựng dân dụng. Đây là ví dụ thực tiễn hoàn chỉnh từ khái niệm ban đầu đến tính toán chi tiết và vẽ kỹ thuật. Nội dung toàn diện bao gồm tất cả các khía cạnh: kiến trúc, kỹ thuật, tính toán, và giải pháp thi công. Các bản vẽ chi tiết được chuẩn bị kỹ lưỡng, thích hợp cho học sinh, sinh viên và kỹ sư đang thực tập. Phương pháp tính toán được theo tiêu chuẩn hiện hành đảm bảo tính chính xác. Tài liệu này cũng là tài liệu tham khảo quý báu cho các dự án tương tự, giúp các thiết kế viên có hướng dẫn rõ ràng trong quá trình làm việc.

4.1. Giá Trị Học Tập Và Ứng Dụng

Đồ án chung cư D101tài liệu học tập tổng hợp cho sinh viên ngành xây dựng, cung cấp kiến thức thực tiễn về thiết kế kết cấu công trình. Tài liệu giúp áp dụng lý thuyết vào thực hành, từ phân tích tải trọng đến kiểm tra an toàn. Bản vẽ kỹ thuật được trình bày rõ ràng, dễ theo dõi, phục vụ cho học tập và tham khảo thiết kế.

4.2. Ứng Dụng Cho Dự Án Thực Tế

Kỹ sư thiết kế có thể sử dụng phương pháp tính toán từ đồ án làm cơ sở cho các dự án tương tự. Kinh nghiệm xử lý tính toán chi tiết có thể được áp dụng vào công việc chuyên môn. Các giải pháp kỹ thuật được trình bày có thể tham khảo cho những công trình xây dựng dân dụng khác.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: BỐ TRÍ KIẾN TRÚC 1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH Chung cư D101 ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước trên đà phát triển. Tọa lạc tại trung tâm TP.HCM, công trình nằm ở vị trí thoáng đẹp sẽ tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐỒ THỊ Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ 1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.1 Mặt bằng và phân khu chức năng Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 43.4m chiếm diện tích đất xây dựng là 937.

Công trình gồm 15 tầng chưa kể tầng mái, cốt 0.00m được chọn đặt tại cốt chuẩn trùng với cốt sàn tầng trệt, (cao hơn mặt đường 0. Chiều cao công trình là 54.7m tính từ cốt 0.00m đến cốt sàn nắp hồ nước mái. Tầng trệt: dùng làm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ vui chơi giải trí. cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực.

Tầng 1 – 2: khu thương mại mua sắm. Tầng 3 – 15: khu căn hộ dân cư.2 Mặt đứng Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước.3 Hệ thống giao thông Giao thông là hệ thống hành lang rộng rãi và thoáng mát Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Thang bộ gồm 2 thang. Thang máy bố trí ở giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.

document, khoaSVTT: luan16 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 15 tai lieu, luan van17 of 98.4 CÁC MẶT BẰNG MẶT CẮT CỦA CÔNG TRÌNH 1.1 Mặt bằng tầng Công trình có : 15 tầng, 1 mái Hình 1.1: Mặt bằng tầng trệt Hình 1.2: Mặt bằng tầng điển hình document, khoaSVTT: luan17 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 16 tai lieu, luan van18 of 98.2 Mặt đứng công trình Hình 1.3: Mặt đứng công trình document, khoaSVTT: luan18 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 17 tai lieu, luan van19 of 98.4: Mặt cắt công trình 1.5 TRIỂN KHAI BẢN VẼ Chi tiết kiến trúc công trình được thể hiện ở bản vẽ số 1,2,3,4.

document, khoaSVTT: luan19 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 18 tai lieu, luan van20 of 98. CHUNG CƯ D101 PHẦN 2 KẾT CẤU (65%) document, khoaSVTT: luan20 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 19 tai lieu, luan van21 of 98.

CHUNG CƯ D101 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TẦNG SÀN ĐIỂN HÌNH 2.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Hình 2.1: Mặt bằng chia ô sàn tầng điển hình 2.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn Do công trình có nhịp khá lớn L=9.2 m nên dùng kết cấu hệ dầm trực giao đỡ sàn, tăng độ cứng cho sàn và độ cứng không gian của công trình, đặc biệt là đối với các công trình cao tầng chịu tải trọng ngang lớn (gió, động đất…) D Chiều dày bản sàn được xác định sơ bộ theo công thức sau: h b = l m1 (Theo sách Sàn sườn bê tông toàn khối của GS. TS Nguyễn Đình Cống). Với: m = (30÷35) đối với bản dầm (1 phương); m = (40÷50) đối với bản 2 phương D = (0.4) phụ thuộc độ lớn tải trọng. l1 - cạnh ngắn của ô bản.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm Dầm chính: Chiều cao dầm : 1 1 1 1 h dc =  ÷ ×L1 =  ÷ ×9200=(613.67)mm  12 16   12 16  Với L1 là nhịp của dầm.

Chọn hdc = 700 (mm) document, khoaSVTT: luan21 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 20 tai lieu, luan van22 of 98. CHUNG CƯ D101 1 1 1 1 Bề rộng dầm chính: bdc =  ÷ ×h dc =  ÷ ×700=(175÷350)mm  2 4  2 4 Chọn bdc = 300 (mm) Dầm phụ: Chiều cao dầm : 1 1  1 1  h dp =  ÷ ×L1 =  ÷ ×9200=(460÷575)mm  16 20   16 20  Với L1 là nhịp của dầm. Chọn hdp = 500 (mm) 1 1 1 1 Bền rộng dầm phụ: bdp =  ÷ ×h dp =  ÷ ×500=(125÷250)mm  2 4  2 4 Chọn bdp = 200 (mm) Vậy kích thước dầm chính là 300x700 và dầm phụ là 200x500.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm: + Trọng lượng bản thân sàn.

+ Tĩnh tải phụ thuộc các lớp cấu tạo sàn. + Tĩnh tải tường trên sàn. + Hoạt tải phụ thuộc mục đích sử dụng của sàn.1 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn Bảng 2.1: Bảng tải trọng do các lớp cấu tạo sàn chung Tĩnh Trọng Tĩnh tải Chiều Hệ số tải lượng tiêu STT Vật liệu dày vượt tính riêng chuẩn tải toán kG/m3 mm kG/m2 kG/m2 1 Bản thân kết cấu sàn 2500 200 500 1.1 550 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Gạch Ceramic 2000 10 20 1.8 3 Hệ thống kỹ thuật 50 1.3 65 Tổng tĩnh tải 678 777 document, khoaSVTT: luan22 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 21 tai lieu, luan van23 of 98.2: Bảng tải trọng do các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, lô gia Trọng Tĩnh tải Tĩnh tải Chiều Hệ số lượng tiêu tính STT Vật liệu dày vượt riêng chuẩn toán tải kG/m3 mm kG/m2 kG/m2 1 Bản thân kết cấu sàn 2500 200 500 1.1 550 2 Các lớp hoàn thiện sàn và trần - Lớp gạch 2000 10 20 1.1 22 - Vữa lót + tạo dốc 1800 50 90 1.3 117 - Lớp chống thấm 1000 4 4 1.8 3 Hệ thống kỹ thuật 50 1.3 65 Tổng tĩnh tải 700 806 Nhận thấy kết quả tính toán tải trọng chênh lệch nhau không đáng kể.

Trong những ô bản vừa có sàn phòng ở, vừa có sàn nhà vệ sinh, để đơn giản về tính toán, lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong cộng của hai loại sàn.2 Tải trọng thường xuyên do tường xây Tường xây trên sàn: g t =   b  (h t − h s )  n Do một số vị trí tường không nằm trên dầm nên ta phải tính toán tải tường tác dụng lên sàn. Ở đây, ta quy thành tải phân bố đều trên sàn, chọn ô sàn có số lượng tường nhiều nhất, ta tính tổng tải tường rồi chia thành tải phân bố trên ô sàn đó, lấy cho các ô sàn còn lại.8kG / m g100  ltuong Quy tải phân bố trên sàn: q = Ssan 613.2 Tổng tĩnh tải trong 1 ô sàn có cộng thêm trọng lượng tường xây là: gstc = 6.8 ( kN / m2 ) document, khoaSVTT: luan23 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 22 tai lieu, luan van24 of 98.3 Hoạt tải tác dụng lên sàn Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng. Hệ số độ tin cậy n đối với tải trong phân bố đều xác định theo điều 4.3 trang 15 TCVN 2737- 1995: Khi ptc < 2(kN/m2) → n = 1.3: Hoạt tải tiêu chuẩn và tính toán tác dụng lên ô sàn Tải tiêu chuẩn Hệ số tin Tải tính toán Chức năng phòng g stc (kN/m2) cậy n g stt (kN/m2) Phòng ngủ, phòng ăn, bếp, 1.95 phòng khách, phòng vệ sinh Sảnh, hành lang 3 1.4: Kết quả tải trọng tác dụng lên các ô sàn Kích thước Tải tiêu chuẩn Tải tính toán Tên Tĩnh tải Hoạt tải Tổng Tĩnh tải Hoạt tải Tổng ô l1 l2 hs ptc gtc qtc ptt gtt qtt sàn (m) (m) (mm) (kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) S1 9.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN 2.1 Xác định sơ đồ tính Tất cả các ô sàn đều là kết cấu toàn khối với dầm, do đó xét tỉ lệ độ cứng giữa dầm và sàn để xác định sơ đồ tính toán của ô sàn.

h 700 Xét tỉ số: d = = 3.5  3 , liên kết giữa bản và dầm là liên kết ngàm. hs 200 document, khoaSVTT: luan24 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 23 tai lieu, luan van25 of 98.5: Ô sàn làm việc 2 phương Chiều cao Kích thước Tên dầm l2/l1 hd/hs Sơ đồ tính ô sàn l1 l2 hs hd (m) (m) (mm) (mm) (m) (mm) S1 9.5 bản làm việc 2 phương S2 9.5 bản làm việc 2 phương S3 3.5 bản làm việc 2 phương S6 6 7 200 700 1.5 bản làm việc 2 phương Bảng 2.6: Ô sàn làm việc 1 phương Chiều cao Tên Kích thước dầm l2/l1 hd/hs ô Sơ đồ tính sàn l1 l2 hs hd (m) (m) (mm) (mm) (m) (mm) S4 3 7.5 bản làm việc 1 phương S5 3 9.5 bản làm việc 1 phương 2.2 Tính sàn loại bản làm việc 1 phương: Ô bản làm việc 1 phương có liên kết 1 cạnh,2 cạnh đối diện hoặc có L2/L1 > 2. Khi chịu tác dụng của tải trọng thì bản sẽ làm việc theo 1 phương.

Sàn chỉ làm việc 1 phương cạnh ngắn (L1) nên khi tính toán ta có thể cắt ra dải có chiều rông 1m theo phương cạnh ngắn để xác định nội lực và tính toán cốt thép chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn (L1). Tổng tải tính toán tác dụng lên ô bản phân bố trên 1m bề rộng bản sàn là: qtt = ( gtt + ptt ).1 Nội lực bản làm việc 1 phương tính toán theo sơ đồ đàn hồi: qtt .L12 Momen ở 2 gối : Mg = (kN.L2 Momen ở giữa nhịp : M n = tt 1 (kN.2: Ô sàn làm việc 1 phương document, khoaSVTT: luan25 of LÊ 98. ĐÌNH TUẤN MSSV: 1451160327 24 tai lieu, luan van26 of 98.2 Tính nội lực các ô sàn 1 phương: Chọn cốt thép CIII , bê tông B30: có  R = 0.631 ; Rb = 17 MPa Cắt dải bản 1m , tính cốt thép cho dải bản. Chiều dày lớp bảo vệ là abv = 20 mm.

Giả thiết khoảng cách từ mép cấu kiện đến trọng tâm cốt thép là 20 mm, chiều cao làm việc của sàn ho = 200 − 20 = 180(mm) qtt l12 qtt l12 Moment ở gối : Mg =. Moment ở nhịp : Mn = 12 24 Asc Hàm lượng cốt thép: min = 0.7: Bảng nội lực các ô sàn 1 phương Kích thước Tải trọng Kí hiệu Tỷ số qtt Mômen (kN.3 Tính toán và bố trí cốt thép cho ô sàn 1 phương Cốt thép CI có: Rs = 225 MPa, Rsc = 225 MPa, Rsw = 175 MPa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ