Đồ án tốt nghiệp Chung cư River Side - SVTH: Đỗ Minh Quang - ĐH GTVT TP.HCM

Đồ án tốt nghiệp chung cư River Side, cung cấp đầy đủ thuyết minh chi tiết tính toán kết cấu, móng, dầm, sàn và các hạng mục liên quan.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Công trình Xây dựng - Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đồ án Chung cư River Side

Đồ án kết cấu chung cư River Side là một công trình học tập toàn diện được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Minh Quang từ Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM. Đây là đồ án tốt nghiệp trong chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, thuộc chương trình chất lượng cao. Công trình được hướng dẫn bởi ThS. Mai Nguyễn Quế Thanh, một chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng. Tài liệu đồ án này bao gồm các nội dung chi tiết từ kiến trúc, thiết kế kết cấu cho đến các hệ thống kỹ thuật của công trình. Mục tiêu chính là cung cấp một giải pháp kỹ thuật toàn diện cho một tòa chung cư hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam và các yêu cầu về an toàn, chức năng.

1.1. Giới thiệu chung về công trình

Chung cư River Side là một công trình dân cư quy mô lớn nằm tại vị trí chiến lược, được thiết kế để cung cấp không gian sống tiện nghi cho cư dân. Tài liệu đồ án cung cấp thông tin chi tiết về quy mô công trình, kích thước mặt bằng, mặt đứng và các thông số kỹ thuật quan trọng. Công trình được thiết kế với sự tính toán kỹ lưỡng về tải trọng, ổn định và độ an toàn.

1.2. Ý nghĩa của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp này thể hiện khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của sinh viên trong ngành xây dựng. Tài liệu toàn diện bao gồm các khía cạnh từ thiết kế kiến trúc đến tính toán kết cấu chi tiết, giúp sinh viên nắm vững quy trình thiết kế một công trình chung cư chuyên nghiệp.

II. Nội dung chính của Tài liệu Đồ án River Side

Tài liệu đồ án kết cấu chung cư River Side được chia thành 8 chương chính, mỗi chương đề cập đến một khía cạnh quan trọng của công trình. Chương 1 tập trung vào kiến trúc và các hệ thống kỹ thuật bao gồm thông hơi, điều hòa, chiếu sáng, điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy. Các chương tiếp theo (2-5) trình bày chi tiết thiết kế kết cấu cho cầu thang, bể nước mái, sàn tầng điển hình, và tiết diện dầm cột. Chương 6-8 đưa ra mô hình khung không gian, thiết kế khung trục và móng, với các tính toán động lực học và phân tích ổn định tổng thể.

2.1. Phần kiến trúc và hệ thống kỹ thuật

Chương 1 của tài liệu trình bày chi tiết về vị trí địa điểm xây dựng, đặc điểm khí hậu, quy mô công trình và các kích thước chính. Hệ thống kỹ thuật bao gồm thông hơi, điều hòa không khí, chiếu sáng LED hiệu quả, hệ thống điện 3 pha, cấp thoát nước hiện đại, và hệ thống phòng cháy chữa cháy tuân thủ tiêu chuẩn.

2.2. Phần tính toán kết cấu

Chương 2-5 cung cấp tính toán kỹ lưỡng cho các phần kết cấu chính như cầu thang bộ, bể nước mái, sàn tầng điển hình. Mỗi phần bao gồm sơ bộ kích thước, tính toán nội lực, và xác định cốt thép chi tiết theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành.

2.3. Phần mô hình toàn công trình

Chương 6-8 trình bày mô hình khung không gian với bài toán động lực, tải trọng gió, tổ hợp tải trọng, và thiết kế móng cọc. Tính toán ổn định tổng thể đảm bảo công trình chịu được tất cả tác động từ môi trường và sử dụng.

III. Các phương pháp tính toán trong Đồ án

Tài liệu đồ án River Side sử dụng các phương pháp tính toán hiện đại và được công nhân rộng rãi trong ngành xây dựng. Phương pháp trạng thái giới hạn được áp dụng cho tính toán cốt thép, đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN. Công trình được mô phỏng bằng phần mềm để phân tích tải trọng, nội lực, và chuyển vị. Kiểm tra độ võng, vết nứt của các phần kết cấu được thực hiện theo quy định. Việc kiểm tra ổn định tổng thể bao gồm chuyển vị đỉnh, chuyển vị tương đối giữa các tầng, và khả năng chống lật dưới tác động của gió.

3.1. Phương pháp tính toán cơ bản

Đồ án sử dụng phương pháp trạng thái giới hạn để thiết kế các phần kết cấu bằng bê tông cốt thép. Tải trọng được phân loại theo tính chất (tĩnh, động), mục đích (thiết kế, thi công), với các hệ số an toàn phù hợp.

3.2. Phần mềm mô phỏng

Mô hình khung không gian được xây dựng trên phần mềm chuyên dụng để tính toán nội lực, chuyển vị dưới tác động tải trọng. Phân tích động lực giúp xác định chu kỳ riêng và phạm vi dao động của công trình.

3.3. Kiểm tra và đánh giá an toàn

Tài liệu chi tiết các bước kiểm tra độ võng, vết nứt, độ chịu lực của cọc, ứng suất dưới mũi cọc. Kiểm tra khả năng chống lật đảm bảo công trình ổn định dưới các điều kiện khắc nghiệt.

IV. Ứng dụng thực tiễn và ý nghĩa của Đồ án

Đồ án tốt nghiệp chung cư River Side không chỉ là một công việc học tập mà còn cung cấp kiến thức ứng dụng thực tiễn cho các kỹ sư xây dựng. Tài liệu toàn diện này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án tương tự, từ thiết kế ban đầu đến tính toán chi tiết. Các giải pháp kỹ thuật được trình bày có tính khả thi cao, đáp ứng điều kiện địa phương và tiêu chuẩn Việt Nam. Sinh viên qua quá trình thực hiện đồ án này đã được rèn luyện kỹ năng sử dụng phần mềm, khả năng tính toán, và tư duy giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp. Đồ án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế và các quy định về an toàn trong xây dựng.

4.1. Giá trị tham khảo cho các dự án tương tự

Tài liệu đồ án River Side cung cấp quy trình thiết kế hoàn chỉnh từ khái niệm đến chi tiết, có thể được áp dụng cho các công trình chung cư tương tự. Các giải pháp kỹ thuật, lựa chọn vật liệu, kích thước kết cấu được chứng minh bằng tính toán chi tiết, giúp các dự án khác tiết kiệm thời gian nghiên cứu.

4.2. Rèn luyện kỹ năng cho kỹ sư

Quá trình thực hiện đồ án giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm chuyên dụng, tính toán chi tiết, và lập báo cáo kỹ thuật. Khả năng tư duy logic, giải quyết vấn đề được phát triển thông qua các bài toán phức tạp về kỹ thuật.

4.3. Tuân thủ tiêu chuẩn và an toàn

Đồ án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế TCVN, quy định về tải trọng, và các yêu cầu an toàn tối thiểu. Điều này đảm bảo công trình được xây dựng an toàn, bền vững và có thời hạn sử dụng dài hạn.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU Hiện nay tình trạng gia tăng dân số gây ra rất nhiều khó khăn về vấn đề nhà ở và xã hội cho đất nước. Tuy nhiên, diện tích đất xây dựng trong thành phố bị giới hạn khiến giá đất tăng cao trong khi thu nhập trung bình của người dân còn thấp. Để giải quyết vấn đề đó, nhà cao tầng được coi là một giải pháp phù hợp cho thành phố.

Những công trình cao tầng trong thành phố không chỉ giải quyết các vấn đề về nơi ở, làm việc cho người dân mà còn đóng góp vào quá trình hiện đại hoá đất nước. Hơn nữa, nhà cao tầng đặc biệt quan trong đối với ngành xây dụng nói riêng, tăng cường ứng dụng công nghệ cao vào quá trình thiết kế, thi công. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG Được xây dựng tại Quận 2- TP.HCM Công trình được xây nằm ngoài khu vực trung tâm TP.HCM nên việc đi lại sẽ được thuận tiện, dễ dàng hơn cho người dân ở chung cư không bị kẹt xe. Việc xây dựng ở ngoài trung tâm thành phố cũng góp phần giảm sự quá tải nhà ở khu vực trung tâm.

ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao quanh năm. Thời tiết ở đây chủ yếu là mùa mưa (tháng 5- 11) và mùa khô (tháng 12- 4 năm sau). Theo tài liệu quan trắc của trung tâm khí tượng thành phố, lượng mưa trung bình khoảng 1.949 mm/năm, độ ẩm khoảng 79%, gió chủ yếu theo hướng Tây- Tây Nam và Bắc- Đông Bắc.HCM rất ít khả năng chịu ảnh hưởng của bão, tuy nhiên chịu ảnh hưởng của triều cường thường gây ra ngập nước tại một số tuyến đường. Những điều kiện trên không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn ảnh hưởng đến việc thiết kế và xây dựng công trình.

QUY MÔ CÔNG TRÌNH Quy mô công trình bao gồm: • Quy mô xây dựng: 14 tầng nổi và 1 tầng mái • Công trình có mặt bằng hình chữ nhật kích thước • Chiều cao công trình: 53,7 m • Tầng 2- 14: Dùng để phục vụ như cầu ở • Tầng trệt dùng để làm phòng tập gym, cửa hàng, ban quản lí chung cư • Mặt đất tự nhiên ở cao độ: + 0. KÍCH THƯỚC CÔNG TRÌNH (MẶT ĐỨNG, MẶT BẰNG, MẶT CẮT) Cao độ và chiều cao mỗi tầng SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE Bảng 1.1 Cao độ các tầng của công trình Tầng Cao độ (mm) Chiều cao tầng (m) Trệt +0.200 3,6 Sân thượng +50. MẶT BẰNG A D 2000 1500 200 4800 8500 700 1100 1900 3700 1100 C 20500 3500 3050 2900 1450 500400700 2300 1450 3550 900 450 6300 3050 B 200 1100 3700 3700 1900 1100 700 8500 200 1500 4800 2000 A 700 2900 A 2000 1800 900 1450 1000 1350 1650 1500 850 900 3600 1000 2200 200 2200 1000 3600 900 4000 3700 1000 1800 2000 8500 8500 6600 8500 8500 40600 1 2 3 4 5 6 Hình 1.1 Mặt bằng tầng điển hình của công trình SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE 1.2 Mặt đứng trục 1-6 công trình SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE 1.3 Mặt cắt A-A công trình SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE 1. GIẢI PHÁP KỸ THẬT 1.

Hệ thống thông hơi và điều hòa Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung tâm. Hệ thống chiếu sáng Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang, khối nhà còn được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài (các ô cửa). Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa. Hệ thống điện Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất.

Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục. Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt. Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường. Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra.

Hệ thống cấp thoát nước Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp.Hồ Chí Minh chữa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính. Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật.

Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà. Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính 140mm đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng. Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy và chống sét • Bố trí thiết bị kim thu sét trên tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng để triệt tiêu bớt nguy cơ bị sét đánh cho công trình. • Đặt các bình khí cứu hỏa CO2 tại các phòng, sảnh, hành lang, cầu thang, … để sử dụng khi có hỏa hoạn. Xung quanh công trình có hệ thống đường giao thông nội bộ đảm bảo cho xe cứu hỏa tiếp cận công trình khi cần thiết. • Hệ thống chữa cháy với các đầu phun tự động kích hoạt khi có khói.

Ngoài ra còn có bể nước phòng cháy chữa cháy ở tầng hầm sẵn sàng cung cấp nước. Hệ thống rác Rác thải ở mỗi tầng được bỏ vào gen rác để đưa xuống gian rác ở tầng hầm qua hệ thống thang máy vận chuyển rác và sẽ được bộ phận chuyển rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo để tránh bốc mùi, gây ô nhiễm. Hệ thống thông tin liên lạc • Hệ thống mạng máy tính.

SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE • Hệ thống cáp điện thoại. • Hệ thống truyền hình cáp. • Hệ thống camera an ninh. • Hệ thống báo động và chống đột nhập.

• Hệ thống kiểm soát xe ra vào. SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE PHẦN KẾT CẤU 65% SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 2. TÍNH TOÁN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẦU THANG 2. Mặt bằng thiết kế cầu thang Hình 2.1 Mặt bằng cầu thang tầng điển hình 2.

Tính toán kích thước cầu thang 2. Tính toán bản thang Kích thước sơ bộ: Đây là Cầu thang 2 vế dạng bản. Vế 1 gồm 11 bậc và vế 2 gồm 11 bậc thang với kích thước: h= 164 mm; b= 260 mm. Góc nghiêng cầu thang: tg = h / b = 164 / 260 = 0.63 = = 32o14’ Chiều dày bản thang đươc chọn sơ bộ theo công thức: L0 hb = (L0 = 4250 mm là nhịp tính toán của bản thang) 30  35  h b = (121.6)mm Chọn chiều dày bản thang: h b = 120mm.

Tính toán dầm cầu thang Kích thước dầm cầu thang được sơ bộ theo công thức: L0 hd = = 327  425 mm , chọn hd = 400 mm 10  13 hd bd = = 133  200 mm , chọn bd = 200 mm 2 3 2. VẬT LIỆU Chọn vật liệu (theo TCVN 5574: 2012) • Bêtông cấp độ bền B25 có R b = 14. SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE • Đối với cốt thép Φ < 10(mm) dùng làm cốt ngang loại AI: • Cường độ chịu kéo tính toán: R s = 225 MPa • Cường độ chịu nén tính toán: R sc = 225 MPa • Cường độ chịu kéo (cốt ngang) tính toán: R sw = 175 MPa • Module đàn hồi: Es = 210000 MPa • Đối với cốt thép Φ ≥ 10(mm) dùng làm cốt dọc loại AIII: • Cường độ chịu kéo tính toán: R s = 365 MPa • Cường độ chịu nén tính toán: R sc = 365 MPa • Cường độ chịu kéo (cốt ngang) tính toán: R sw = 290MPa • Module đàn hồi: Es = 200000 MPa 2. Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng của thang Cắt 1m dài để tính toán • Tĩnh tải Bao gồm: trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo n Tĩnh tải được xác định theo công thức: g =   i  tdi n i 1 Trong đó:  i : khối lượng của lớp thứ i;  tdi : chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng; ni: hệ số tin cậy lớp thứ i.1 Tĩnh tải tác dụng lên bảng nghiêng Bề Bề dày Các lớp vật γ tương đương gtc HSVT gtt Stt Dày liệu (kN/m3) (kN/m2) n (kN/m2)  (m)  td (m) Mặt bậc đá 1 24 0.774 hoa cương 2 Vữa lót dày 18 0.3 chịu lực 5 Lớp vữa trát 18 0,015 0.154 SVTH: ĐỖ MINH QUANG MSSV: 14H1160023 TRANG 20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ RIVER SIDE • Hoạt tải: Tra theo bảng 3, TCVN 2337:1995 p = pc  n p Trong đó: • P c : hoạt tải tiêu chuẩn được tra bảng TCVN 2737-1995 • n p : hệ số tin cậy được tra bảng TCVN 2737-1995 Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737:1995 cho cầu thang là ptc = 3 kN/m2, hệ số vượt tải lấy bằng 1,2.

Ta có hoạt tải trên bản thang: p bt tt = 1.05 kN / m 2 Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m bản thang: q bt tt = 1 ( g bt tt + p bt tt ) = 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ