BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---***--- TÁC ĐỘNG CỦ Ế ĐỘ Đ Ư Ủ ƯỜ LUẬN V N THẠC SĨ KINH TẾ Minh – ăm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---***--- TÁC ĐỘNG CỦ Ế ĐỘ Đ Ư Ủ ƯỜ - 60340201 LUẬN V N THẠC SĨ KINH TẾ ƯỜ Ư Ọ PGS- – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng trong nghiên cứu là trung thực và đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Tác giả luận văn ê Th u n ung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái và tác động của tỷ giá hối đoái đến cán c n thư ng m i . Tỷ giá hối đoái . Tỷ giá hối đoái tác động đến cán c n thư ng m i . Những nghiên cứu thực nghiệm gần đ y. Nghiên cứu t i nước ngoài . Nghiên cứu t i Việt Nam . 23 1 ô hình nghiên cứu . 23 hư ng pháp ước lượng . ữ liệu nghiên cứu . 32 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kiểm đ nh tính dừng cho các biến trong mô hình . Kiểm đ nh đồng liên kết theo phư ng pháp Johansen. Kiểm đ nh mối quan hệ trong dài h n . Kiểm đ nh mối quan hệ trong ngắn h n . 54 T T Tài liệu th m khảo tiếng iệt Tài liệu tham khảo tiếng nh hụ lục 1 ác kết quả khi thực hiện ước lượng độ iến động của tỷ giá hối đoái thực song phư ng sử ụng mô hình 1,1) hụ lục anh mục nguồn cung cấp ữ liệu trong luận văn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com AN M CC C I U C CC VI T T T ADF: Kiểm đ nh Dickey – Fuller mở rộng - Augmented Dickey Fuller. AIC: Hệ số Akaike – Akaike Information Criterion. ARDL: Tự hồi quy phân phối trễ - Autogressive Distributed Lag. CPI: Chỉ số giá tiêu dùng – Consumer Price Index. ECM: Mô hình hiệu chỉnh sai số - Error Correction Models. GARCH: hư ng sai sai số thay đổi tự hồi quy tổng quát - Generalized Autoregressive Conditional Heteroskadesticity. GDP: Thu nhập quốc dân – Gross Domestic Product. u tiền tệ quốc tế - International Monetary Fund. phư ng pháp ình phư ng é nhất - Ordinary Least Squares. RER: Tỷ giá hối đoái thực – Real Exchange Rate. SITC: Hệ thống phân lo i thư ng m i tiêu chuẩn quốc tế - Standard International Trade Classification. ô la - United State Dollars. ô hình v cto tự hồi quy – Vector Autoregressive Regression. VECM: Mô hình hiệu chỉnh sai số vector - Vector Error Correction Model. ồng Việt Nam – Việt am ồng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ảng 1 ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến t. 32 ảng ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến Yt. 34 ảng ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến Pt. 36 ảng ết quả kiểm đ nh nghiệm đ n v đối với iến t. 38 ảng Tổng hợp các kết quả kiểm đ nh ADF của các biến trong mô hình. 40 ảng ác đ nh độ trễ của mô hình dựa vào mô hình VAR. 42 ảng iểm đ nh đồng liên kết Johansen-Juselius. 43 ảng ết quả ch y mô hình . 46 ảng ết quả hồi quy mối quan hệ trong ngắn h n . 50 ảng 1 ết quả kiểm đ nh al cho tác động giữa các iến trong ngắn h n . 51 T ình 1 iệu ứng khi phá giá đồng nội tệ . 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 T MT T Nghiên cứu này thực hiện ph n tích tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam qua th trường M trong giai đo n ngắn h n và giai đo n dài h n, với mẫu ữ liệu nghiên cứu được lấy th o tháng trong khoảng thời gian từ năm 1 đến năm 1 ế thừa nghiên cứu của lug nga na owora và luwol woy trong x y ựng và kiểm đ nh mô hình nghiên cứu sử ụng phư ng pháp kiểm đ nh đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số v ct (VECM) để kiểm đ nh mối quan hệ giữa các iến trong mô hình nghiên cứu trong ngắn h n và ài h n Tư ng đồng với kết quả nghiên cứu của lug nga na owora và luwol woy kết quả nghiên cứu khẳng đ nh việc tồn t i mối tư ng quan m của iến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của iệt am qua th trường trong ài h n Trong ngắn h n, khi thực hiện xem xét tác động của các yếu tố lên tăng trưởng xuất khẩu thì kết quả cho thấy r ng không tồn t i mối tư ng quan giữa các iến. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 C ƢƠNG 1 GI I T I U 1. Lý do thực hiện đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới uá trình này luôn gắn liền với tự o hóa thư ng m i qua đó thúc đẩy ho t động xuất nhập khẩu diễn ra m nh mẽ Tuy nhiên sự hội nhập sự phát triển nào c ng mang l i nhiều thách thức. Một trong những thách thức rất được quan t m hiện nay chính là biến động của tỷ giá hối đoái ởi sự iễn iến ngày càng phức t p và khó lường trước vốn có của nó n thế nữa đối với Việt Nam, khi xuất khẩu hàng hóa chúng ta sẽ thu về đồng ngo i tệ, không giống như nhiều quốc gia phát triển đồng tiền mà họ nhận được khi xuất khẩu chính là đồng nội tệ. Do đó rủi ro mà chúng ta phải gánh ch u do sự biến động tỷ giá là lớn h n so với các nước này hính vì vậy việc tìm hiểu tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái lên kim ng ch xuất khẩu một lần nữa đóng vai trò quan trọng đối với một nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng và mở cửa như iệt Nam. Trong những năm qua xuất khẩu của Việt am đã đ t được những thành tựu đáng kể. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ng ch xuất khẩu hàng hóa của iệt am năm 11 đ t 96,91 tỷ năm 1 đ t 11 tỷ năm 1 đ t1 1 tỷ năm 1 đ t 150,1 tỷ đ y c ng là năm thứ 4 liên tiếp Việt Nam có xuất siêu. Bởi vậy, triển vọng xuất khẩu trong những năm tiếp theo là rất khả quan. Th o ự áo của ộ ông Thư ng năm 1 iệt Nam có thể đ t kim ng ch xuất khẩu khoảng 163 tỷ tăng 1 % so với năm 1 ác th trường xuất khẩu chính của Việt am gồm Trung uốc, Nhật Bản và Hàn Quốc, vẫn uy trì tăng trưởng bất chấp bối cảnh kinh tế toàn cầu ảm đ m sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm Trong số đó phải kể đến th trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Phòng Thư ng m i M (AMCham) t i Việt Nam, xuất khẩu của Việt Nam vào M đã tăng trưởng liên tục trong suốt 1 năm qua ếu như năm kim ng ch xuất khẩu chỉ ở mức khoảng 800 triệu thì đến kết thúc năm 1 con số này đã lên tới 30,6 tỷ tăng gần 36 lần). Từ tỉ lệ khiêm tốn là 1% trong tổng giá tr xuất khẩu của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 ASEAN vào M năm kết thúc năm 1 iệt Nam sẽ chiếm khoảng % tổng giá tr xuất khẩu của khu vực vào và trở thành quốc gia xuất khẩu lớn nhất khu vực vào th trường này ự đoán xuất khẩu của Việt Nam vào M sẽ còn tăng m nh trong các năm tiếp th o o là th trường nhập khẩu lớn nhất thế giới, kim ng ch nhập khẩu tăng liên tục vì đ y là quốc gia có dân số đông thu nhập bình quân cao người dân có thói quen mua sắm nhiều, d ch vụ tài chính phát triển hi xuất khẩu sang iệt Nam có nhiều thuận lợi o xu hướng đa ng nguồn cung ở nước này, cộng đồng người Việt đông đảo t i là th trường tiêu thụ quan trọng và cầu nối đưa hàng iệt am sang goài ra c cấu hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt am và c ng mang tính ổ sung, ngoài một số ít mặt hàng mang tính c nh tranh về nông nghiệp, hầu hết các mặt hàng công nghiệp Việt am đang có thế m nh là những mặt hàng mà đang có nhu cầu nhập n thế nữa iệp đ nh ối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái ình ư ng T đã được ký kết vào tháng 10/2015. Với những ưu đãi trong khuôn khổ TPP, kim ng ch xuất khẩu của Việt Nam vào M có khả năng tiếp tục tăng lên mức trên 20% tổng kim ng ch xuất khẩu của Việt am hính vì vậy, th trường xuất khẩu qua ành cho các oanh nghiệp iệt am vẫn còn rất lớn. Trên thế giới hiện nay đã có nhiều bài nghiên cứu về sự tác động của biến động tỷ giá hối đoái lên xuất khẩu Tuy nhiên những nghiên cứu riêng về th trường xuất khẩu iệt Nam vẫn còn rất ít ên c nh đó đã và đang là th trường xuất khẩu lớn nhất của iệt am và được k vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tư ng lai o đó việc tìm hiểu những nh n tố tác động đến tăng trưởng xuất khẩu của iệt am qua th trường là vấn đề cần thiết để từ đó chúng ta sẽ có những chiến lược cải thiện xuất khẩu hợp l hính vì những l o nêu trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam qua th trường M ” TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu tập trung vào mục tiêu nghiên cứu tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái lên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam qua một trong những đối tác thư ng m i quan trọng là M .
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, xuất khẩu trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đã tăng từ khoảng 96,91 tỷ USD năm 2011 lên 150,1 tỷ USD năm 2015, đồng thời Việt Nam liên tục duy trì xuất siêu trong nhiều năm. Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và đặc biệt là Hoa Kỳ – đối tác thương mại lớn nhất với kim ngạch xuất khẩu tăng gần 36 lần trong vòng một thập kỷ. Tuy nhiên, sự biến động của tỷ giá hối đoái thực hiện vai trò quan trọng và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam thu ngoại tệ từ xuất khẩu và phải đối mặt với rủi ro tỷ giá lớn hơn nhiều quốc gia phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung phân tích tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái thực song phương lên tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam qua thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn 1995-2015. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu theo tháng, áp dụng các phương pháp kiểm định đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số vector (VECM) nhằm đánh giá mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa các biến số kinh tế vĩ mô như kim ngạch xuất khẩu, thu nhập nước ngoài thực, giá xuất khẩu tương đối và biến động tỷ giá hối đoái thực. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất các chính sách ổn định tỷ giá và thúc đẩy xuất khẩu bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế về tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại, trong đó:
-
Lý thuyết tỷ giá hối đoái: Bao gồm các khái niệm tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực, tỷ giá thực song phương và tỷ giá thực đa phương. Tỷ giá thực được điều chỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia, phản ánh sức mua thực tế của đồng nội tệ so với ngoại tệ.
-
Điều kiện Marshall-Lerner: Phân tích tác động của phá giá đồng nội tệ lên cán cân thương mại dựa trên tổng hệ số co giãn của xuất khẩu và nhập khẩu lớn hơn 1 sẽ cải thiện cán cân thương mại.
-
Hiệu ứng đường cong J: Mô tả hiện tượng phá giá tiền tệ ban đầu làm xấu đi cán cân thương mại do hiệu ứng giá cả chiếm ưu thế, sau đó cải thiện khi hiệu ứng khối lượng xuất nhập khẩu tăng lên theo thời gian.
-
Mô hình đồng liên kết và hiệu chỉnh sai số (VECM): Áp dụng để phân tích mối quan hệ dài hạn và ngắn hạn giữa các biến kinh tế vĩ mô trong chuỗi thời gian không dừng.
Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm: tỷ giá hối đoái thực song phương (RER), kim ngạch xuất khẩu (Xt), thu nhập nước ngoài thực (Yt), giá xuất khẩu tương đối (Pt), và biến động tỷ giá hối đoái thực (Vt).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian theo tháng từ tháng 1/1995 đến tháng 8/2015, tổng cộng khoảng 245 quan sát. Nguồn dữ liệu bao gồm:
- Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Hoa Kỳ lấy từ Tổng cục Hải quan và Bộ Thương mại Hoa Kỳ.
- GDP thực của Hoa Kỳ từ cơ sở dữ liệu kinh tế quốc tế.
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam và Hoa Kỳ từ IMF và các trang web tài chính uy tín.
Phương pháp phân tích gồm:
- Kiểm định tính dừng (ADF test): Xác định tính ổn định của các chuỗi dữ liệu nhằm tránh hồi quy giả mạo.
- Kiểm định đồng liên kết Johansen: Xác định sự tồn tại mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến.
- Mô hình VECM: Ước lượng tác động ngắn hạn và dài hạn của biến động tỷ giá, thu nhập nước ngoài và giá xuất khẩu tương đối lên kim ngạch xuất khẩu.
- Mô hình GARCH: Đo lường biến động tỷ giá hối đoái thực theo thời gian, phản ánh rủi ro tỷ giá.
Việc lựa chọn phương pháp phân tích dựa trên đặc điểm dữ liệu chuỗi thời gian không dừng và mục tiêu phân tích mối quan hệ phức tạp giữa các biến kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn và dài hạn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tính dừng của các biến: Kết quả kiểm định ADF cho thấy tất cả các biến chính (kim ngạch xuất khẩu, thu nhập nước ngoài thực, giá xuất khẩu tương đối, biến động tỷ giá) đều không dừng ở chuỗi gốc nhưng dừng ở sai phân bậc một (I(1)) với mức ý nghĩa 1%. Điều này đảm bảo tính hợp lệ cho việc kiểm định đồng liên kết.
-
Sự tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn: Kiểm định Johansen chỉ ra tồn tại 2 vectơ đồng liên kết ở mức ý nghĩa 5%, chứng tỏ có mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa kim ngạch xuất khẩu, thu nhập nước ngoài thực, giá xuất khẩu tương đối và biến động tỷ giá hối đoái thực.
-
Tác động dài hạn: Mô hình VECM cho thấy biến động tỷ giá hối đoái thực có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu trong dài hạn. Thu nhập nước ngoài thực cũng đóng vai trò quan trọng, với hệ số co giãn dương, phản ánh sự gia tăng cầu xuất khẩu khi thu nhập đối tác tăng.
-
Tác động ngắn hạn: Trong ngắn hạn, tác động của biến động tỷ giá hối đoái lên kim ngạch xuất khẩu không có ý nghĩa thống kê rõ ràng, phù hợp với lý thuyết đường cong J, khi hiệu ứng giá cả chiếm ưu thế trước hiệu ứng khối lượng.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế cho thấy biến động tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng tích cực đến xuất khẩu trong dài hạn nhưng không rõ ràng trong ngắn hạn do các hợp đồng thương mại và thời gian điều chỉnh sản xuất. Việc sử dụng mô hình GARCH để đo lường biến động tỷ giá giúp phản ánh chính xác rủi ro tỷ giá thực tế mà doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam phải đối mặt.
So sánh với các nghiên cứu tại các nước đang phát triển khác, tác động tích cực của biến động tỷ giá lên xuất khẩu của Việt Nam trong dài hạn cho thấy khả năng thích ứng và tận dụng lợi thế cạnh tranh về giá của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, sự không ổn định của tỷ giá có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp do chi phí đầu vào tăng và rủi ro tài chính.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng kim ngạch xuất khẩu và biến động tỷ giá theo thời gian, cũng như bảng hệ số ước lượng mô hình VECM minh họa mức độ ảnh hưởng của từng biến.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Ổn định chính sách tỷ giá: Ngân hàng Nhà nước cần duy trì chính sách tỷ giá ổn định, hạn chế biến động quá lớn trong ngắn hạn nhằm giảm rủi ro cho doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
-
Tăng cường công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá: Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng tương lai, quyền chọn để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu.
-
Phát triển thị trường ngoại hối minh bạch và hiệu quả: Cải thiện cơ sở hạ tầng thị trường ngoại hối, nâng cao tính minh bạch và khả năng dự báo tỷ giá nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh.
-
Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và sản phẩm: Doanh nghiệp cần mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao chất lượng sản phẩm để giảm phụ thuộc vào biến động tỷ giá của một số đối tác chính, tăng sức cạnh tranh bền vững.
Các giải pháp trên nên được thực hiện trong vòng 3-5 năm tới với sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa lợi ích từ chính sách tỷ giá và thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách tỷ giá và thương mại phù hợp, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy xuất khẩu.
-
Doanh nghiệp xuất khẩu và các hiệp hội ngành hàng: Hiểu rõ tác động của biến động tỷ giá giúp doanh nghiệp chủ động trong quản lý rủi ro và hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp phân tích chuỗi thời gian, mô hình VECM và ứng dụng trong nghiên cứu kinh tế thực tiễn.
-
Ngân hàng và tổ chức tài chính: Thông tin về biến động tỷ giá và tác động đến xuất khẩu hỗ trợ trong việc thiết kế sản phẩm tài chính và tư vấn khách hàng doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao phải sử dụng mô hình VECM trong nghiên cứu này?
Mô hình VECM phù hợp với dữ liệu chuỗi thời gian không dừng nhưng đồng liên kết, giúp phân tích mối quan hệ dài hạn và điều chỉnh ngắn hạn giữa các biến kinh tế, tránh sai lệch trong hồi quy. -
Biến động tỷ giá ảnh hưởng thế nào đến xuất khẩu trong ngắn hạn?
Trong ngắn hạn, biến động tỷ giá có thể không tác động rõ ràng hoặc gây khó khăn do hợp đồng thương mại và thời gian điều chỉnh sản xuất, phù hợp với lý thuyết đường cong J. -
Làm thế nào đo lường biến động tỷ giá hối đoái thực?
Nghiên cứu sử dụng mô hình GARCH để đo lường biến động tỷ giá hối đoái thực, phản ánh sự thay đổi phương sai theo thời gian của tỷ giá, thể hiện rủi ro tỷ giá thực tế. -
Tại sao thu nhập nước ngoài thực lại quan trọng với xuất khẩu?
Thu nhập nước ngoài thực phản ánh sức mua của đối tác thương mại, tăng thu nhập sẽ kích thích nhu cầu nhập khẩu, từ đó thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam. -
Làm sao doanh nghiệp có thể giảm thiểu rủi ro từ biến động tỷ giá?
Doanh nghiệp nên sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính như hợp đồng tương lai, quyền chọn, đồng thời đa dạng hóa thị trường và sản phẩm để giảm phụ thuộc vào biến động tỷ giá.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định rõ mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa biến động tỷ giá hối đoái thực, thu nhập nước ngoài thực, giá xuất khẩu tương đối và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam qua thị trường Hoa Kỳ.
- Biến động tỷ giá hối đoái thực có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng xuất khẩu trong dài hạn, trong khi tác động ngắn hạn không rõ ràng.
- Kết quả phù hợp với lý thuyết đường cong J và các nghiên cứu quốc tế, phản ánh đặc thù kinh tế Việt Nam và thị trường xuất khẩu.
- Đề xuất các giải pháp ổn định tỷ giá, phát triển công cụ phòng ngừa rủi ro và đa dạng hóa thị trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu bền vững.
- Nghiên cứu mở ra hướng tiếp tục phân tích tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô khác và áp dụng mô hình cho các thị trường xuất khẩu khác của Việt Nam.
Để tiếp tục phát triển nghiên cứu, các nhà quản lý và doanh nghiệp nên phối hợp thu thập dữ liệu cập nhật, áp dụng mô hình phân tích đa biến và xây dựng chiến lược ứng phó linh hoạt với biến động tỷ giá trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động phức tạp.