BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH _______________________ NGUYỄN THỊ NGỌC THÙY TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN DÒNG VỐN FDI VÀO TRONG NƢỚC - BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 GVHD: PGS.LÊ THỊ LANH TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Tác động của các nhân tố đến dòng vốn FDI vào trong nước – Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tôi. Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2015 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thùy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục từ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ TÓM TẮT . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của nghiên cứu . Cấu trúc của bài nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY . Cơ sở lý thuyết về FDI và các nhân tố ảnh hưởng đến FDI . Định nghĩa về FDI . Các hình thức của FDI . Đặc điểm FDI. Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI . Tổng quan các nghiên cứu trước đây . Nghiên cứu thực nghiệm của các nhà nghiên cứu nước ngoài . Nghiên cứu thực nghiệm của các nhà nghiên cứu tại Việt Nam . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Nguồn dữ liệu . Các biến nghiên cứu . Biến dòng vốn đầu tư trực tiếp FDI .32 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Biến quy mô thị trường . Biến lạm phát . Biến tỷ giá . Biến cung tiền . Biến tỷ lệ thất nghiệp . Biến độ mở thương mại . Mô hình nghiên cứu . Ước lượng FMOLS . Ước lượng VECM . Hàm phản ứng đẩy . Phân rã phương sai . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Thống kê mô tả . Xử lý dữ liệu . Kiểm định tính dừng của các chuỗi dữ liệu . Xác định độ trễ tối ưu cho mô hình . Xem xét mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến . Tác động của các nhân tố vĩ mô đến FDI thông qua mô hình FMOLS . Tác động của các nhân tố vĩ mô đến FDI thông qua mô hình VECM . Phản ứng của FDI trước cú sốc các biến kinh tế vĩ mô . Phân rã phương sai của dòng vốn FDI . Kiểm định mô hình thay thế nhằm tăng tính vững của nghiên cứu .62 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB (Asian Development Bank): Ngân hàng Phát triển Châu Á AIC (Akaike information criterion): Tiêu chuẩn thông tin Akaike BRICS: các nền kinh tế lớn mới nổi gồm Brasil, Nga (Russia), Ấn Độ (India), Trung Quốc (China) và Nam Phi (South Africa). CPI (Consumer Price Index): Chỉ số giá tiêu dùng ECT (Error Correction Terms): Hệ số điều chỉnh sai số FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài FMOLS (Fully Modified Least Squares): Kỹ thuật bình phương bé nhất đã được hiệu chỉnh hoàn toàn GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội GSO (General Statistics Office): Tổng Cục Thống kê HQ (Hannan-Quinn information criterion): Tiêu chuẩn thông tin Hannan- Quinn IMF (International Moneytary Fund): Quỹ tiền tệ quốc tế KPSS (Kwiatkowski-Philips-Schmidt-Shin): Phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị theo Kwiatkowski-Philips-Schmidt-Shin REER (Real Effective Exchange Rate): Tỷ giá hối đoái thực hiệu dụng SC (Schwarz information criterion): Tiêu chuẩn thông tin Schwarz USD: Đô la Mỹ VAR (Vector Autoregression) Mô hình tự hồi quy vector VECM (Vector Error Correction Model): Mô hình hiệu chỉnh sai số vector WB (World Bank): Ngân hàng thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Các nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa các nhân tố vĩ mô và dòng vốn FDI . Cách tính các biến và nguồn dữ liệu . Thống kê mô tả các biến . Kết quả tính dừng các biến tại bậc gốc . Kết quả tính dừng các biến tại bậc 1. Kết quả kiểm tra độ trễ tối ưu . Kết quả kiểm định đồng liên kết . Kết quả ước lượng FMOLS . Hệ số ECT của mô hình VECM . Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình VECM . Kết quả kiểm định phương sai thay đổi mô hình VECM . Kết quả phân rã phương sai cú sốc dòng vốn FDI . Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình biến thay thế AGRI . Kết quả kiểm định đồng liên kết mô hình biến thay thế AGRI . Trị giá xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn 1995-2014 (đơn vị tính: triệu USD) . Hệ số ECT của mô hình VECM với biến thay thế AGRI . Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình VECM với biến thay thế AGRI . Kết quả kiểm định phương sai thay đổi mô hình VECM với biến thay thế AGRI . Kết quả phân rã phương sai cú sốc dòng vốn quốc tế FDI mô hình VECM với biến thay thế AGRI. 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3. Sơ đồ quy trình ước lượng . Vòng tròn đơn vị của mô hình VECM . Hàm phản ứng đẩy mô hình VECM . Vòng tròn đơn vị của mô hình VECM với biến thay thế AGRI . Hàm phản ứng đẩy mô hình VECM với biến thay thế AGRI. 60 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu này xem xét tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2014. Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu hàng quý được tổng hợp từ các nguồn của Tổng Cục Thống kê, Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới… Thông qua phương pháp FMOLS và VECM, tác giả kiểm định các nhân tố bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP thực, tỷ trọng sản lượng ngành nông nghiệp, lạm phát, lãi suất, cung tiền, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp, độ mở thương mại tác động đến dòng vốn FDI như thế nào. Với mô hình FMOLS và VECM và với nguồn dữ liệu thực tế tại Việt Nam mà tác giả thu thập được, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các biến tốc độ tăng trưởng GDP thực, tỷ trọng sản lượng ngành nông nghiệp, tỷ giá và cung tiền có mối quan hệ cùng chiều dài hạn với dòng vốn đầu tư trực tiếp FDI. Ngụ ý rằng khi Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ trọng sản lượng ngành nông nghiệp ngày gia tăng, đồng nội tệ càng mất giá và chính sách tiền tệ mở rộng càng dễ dàng thu hút dòng vốn quốc tế FDI hơn. Trong khi đó, lãi suất và lạm phát thể hiện mối quan hệ ngược chiều dài hạn với dòng vốn FDI, hàm ý rằng khi quốc gia có mức lãi suất cao, lạm phát cao sẽ khó khăn trong việc thu hút FDI hơn. Bên cạnh đó, dựa vào hàm phản ứng đẩy có thể thấy rằng khi có sự xuất hiện của các cú sốc tăng trưởng GDP thực, cú sốc tỷ trọng sản lượng ngành nông nghiệp, cú sốc cung tiền, cú sốc độ mở thương mại sẽ gây ảnh hưởng tích cực đến dòng vốn FDI, hàm ý rằng khi Việt Nam xuất hiện các cú sốc này dẫn đến việc thu hút dòng vốn nước ngoài FDI dễ dàng hơn. Ngược lại các cú sốc lạm phát, cú sốc lãi suất, cú sốc tỷ giá lại thể hiện tác động tiêu cực đến dòng vốn FDI. Cuối cùng, qua phân tích phân rã phương sai, bài nghiên cứu phát hiện rằng cú sốc dòng vốn FDI được giải thích chủ yếu bởi chính nó trong quá khứ và các cú sốc tăng trưởng GDP thực, cú sốc tỷ trọng sản lượng ngành nông nghiệp, cú sốc độ mở thương mại và cú sốc lãi suất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Với kết quả này, nghiên cứu đã bước đầu cung cấp cho các nhà quản lý xác định được các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI vào Việt Nam và mức độ ảnh hưởng như thế nào. Từ đó, các nhà quản lý có thể vận dụng phối hợp với tình hình thực tế để có thể đưa ra những chính sách phù hợp với từng mục tiêu, từng giai đoạn để ưu tiên thực hiện. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Chƣơng 1. Lý do chọn đề tài Vốn là điều kiện hàng đầu cho sự tăng trưởng và phát triển ở mọi quốc gia. Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, cần phải có một khối lượng vốn rất lớn. Nếu như vốn trong nước là nguồn có tính chất quyết định, có vai trò chủ yếu thì vốn đầu tư nước ngoài là nguồn bổ sung quan trọng trong những bước đi ban đầu để tạo ra “cú hích” cho sự phát triển. Trong số các nguồn vốn huy động từ nước ngoài, FDI là nguồn vốn có vai trò đặc biệt quan trọng. Nguồn vốn FDI không chỉ có vai trò tích cực trong việc phát triển kinh tế xã hội, mà còn kích thích các công ty khác tham gia đầu tư, góp phần thu hút viện trợ phát triển chính thức, gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, do đó tăng thêm tỷ lệ huy động vốn trong nước. Ngoài ra FDI còn góp phần quan trọng vào việc đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế. Do đó, việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài là một trong những chính sách quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển. Đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân, cách thức thu hút dòng vốn FDI vào trong nước, tìm hiểu những nhân tố nào ảnh hưởng đến dòng vốn này. Những nghiên cứu cũng như lý thuyết trước đây đã nhấn mạnh đến vai trò của các nhân tố đặc thù ngành, công ty khi giải thích xu hướng của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các nghiên cứu bắt đầu quan tâm đến ảnh hưởng của lợi thế tại nước nhận đầu tư đến việc mở rộng đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia vào thị trường nước ngoài. Sự quan tâm về lợi thế địa điểm đối với việc thu hút dòng vốn FDI này bắt nguồn từ thực tế là hầu hết các nước cạnh tranh với nhau để thu hút thị phần lớn trong dòng vốn FDI.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ năm 1995 đến 2014, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã trải qua nhiều biến động đáng kể, phản ánh sự ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước. Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, FDI vào Việt Nam tăng trưởng bình quân khoảng 30-40% mỗi năm trong giai đoạn 1988-1996, tuy nhiên chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 khiến dòng vốn này giảm mạnh trong giai đoạn 1997-2003. Từ năm 2004 đến 2008, FDI phục hồi mạnh mẽ, đặc biệt năm 2008 tăng hơn 235% so với năm trước, nhờ chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó có sự kiện Việt Nam gia nhập WTO năm 2006. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 lại làm FDI giảm sút trong giai đoạn 2009-2012, trước khi có dấu hiệu hồi phục từ 2013.
Bài nghiên cứu tập trung phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP thực, tỷ trọng sản lượng ngành nông nghiệp, lạm phát, lãi suất, cung tiền, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và độ mở thương mại đến dòng vốn FDI vào Việt Nam. Mục tiêu chính là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này trong dài hạn và ngắn hạn, đồng thời đánh giá tác động của các cú sốc kinh tế vĩ mô đến dòng vốn FDI. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu quý từ nhiều nguồn uy tín như Tổng Cục Thống kê, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Thế giới, với phạm vi nghiên cứu toàn quốc trong 20 năm.
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chiến lược thu hút FDI hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết chiết trung của Dunning (1988), trong đó nhấn mạnh ba lợi thế thu hút FDI: lợi thế về địa điểm, lợi thế về sở hữu và lợi thế về nội hóa. Lợi thế địa điểm được xem là yếu tố quyết định quan trọng, bao gồm các đặc điểm kinh tế vĩ mô như quy mô thị trường, chi phí lao động, cơ sở hạ tầng, chính sách kinh tế và môi trường đầu tư. Các khái niệm chính trong nghiên cứu gồm:
- FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài với mục tiêu sở hữu và quản lý lâu dài tại nước nhận đầu tư.
- Tốc độ tăng trưởng GDP thực (GDPGR): Thước đo quy mô và sức mạnh thị trường của quốc gia.
- Lạm phát (CPI): Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh sự ổn định kinh tế.
- Tỷ giá hối đoái thực hiệu dụng (REER): Biến động giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ.
- Cung tiền (M2): Mức độ thanh khoản và khả năng tài chính của nền kinh tế.
- Tỷ lệ thất nghiệp (UNEMP): Thể hiện nguồn lao động sẵn có.
- Lãi suất (INT): Chi phí sử dụng vốn và lợi nhuận kỳ vọng.
- Độ mở thương mại (TRADE): Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế.
Các lý thuyết và nghiên cứu trước đây cho thấy các nhân tố này có ảnh hưởng đa chiều đến dòng vốn FDI, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và chính sách của từng quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian quý từ quý 1 năm 1995 đến quý 4 năm 2014, thu thập từ Tổng Cục Thống kê, IMF, Ngân hàng Thế giới và các nguồn uy tín khác. Cỡ mẫu gồm 80 quan sát quý, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy.
Phương pháp phân tích chính gồm:
- Kiểm định tính dừng (KPSS): Xác định tính ổn định của các chuỗi dữ liệu.
- Kiểm định đồng liên kết (Johansen): Xác định mối quan hệ dài hạn giữa các biến.
- Ước lượng FMOLS (Fully Modified Ordinary Least Squares): Phân tích mối quan hệ dài hạn giữa FDI và các nhân tố kinh tế vĩ mô, hiệu chỉnh các vấn đề nội sinh và tương quan chuỗi.
- Mô hình VECM (Vector Error Correction Model): Phân tích mối quan hệ ngắn hạn và điều chỉnh sai số giữa các biến.
- Hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function): Đánh giá tác động của các cú sốc kinh tế vĩ mô đến dòng vốn FDI theo thời gian.
- Phân rã phương sai (Variance Decomposition): Xác định mức độ ảnh hưởng của từng biến đến biến FDI.
Quy trình nghiên cứu được thực hiện tuần tự, bắt đầu từ kiểm định tính dừng, xác định độ trễ tối ưu (độ trễ 3 được chọn dựa trên tiêu chí SC, HQ, AIC), kiểm định đồng liên kết, rồi tiến hành ước lượng mô hình FMOLS và VECM để đảm bảo tính vững chắc của kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mối quan hệ dài hạn giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và FDI:
- Tốc độ tăng trưởng GDP thực (GDPGR) có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê đến dòng vốn FDI, với hệ số ước lượng cho thấy khi GDP tăng 1%, FDI tăng tương ứng khoảng 0.3-0.5%.
- Tỷ trọng sản lượng ngành nông nghiệp (AGRI) cũng có mối quan hệ cùng chiều với FDI, phản ánh vai trò của ngành nông nghiệp trong thu hút đầu tư.
- Tỷ giá hối đoái thực hiệu dụng (REER) mất giá làm tăng dòng vốn FDI, do giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận kỳ vọng cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Cung tiền (M2) tăng góp phần thúc đẩy FDI, cho thấy thanh khoản và khả năng tài chính của nền kinh tế là yếu tố hấp dẫn.
- Độ mở thương mại (TRADE) có tác động tích cực, thể hiện sự thuận lợi trong giao thương và môi trường đầu tư cởi mở.
-
Ảnh hưởng tiêu cực của lạm phát và lãi suất:
- Lạm phát (CPI) và lãi suất (INT) có mối quan hệ ngược chiều với FDI, với mức ý nghĩa cao, cho thấy khi lạm phát và lãi suất tăng, chi phí và rủi ro đầu tư tăng lên, làm giảm sức hấp dẫn của thị trường.
- Ví dụ, khi lạm phát tăng 1%, dòng vốn FDI giảm khoảng 0.2-0.4%.
-
Tác động của tỷ lệ thất nghiệp (UNEMP):
- Tỷ lệ thất nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến FDI, phản ánh nguồn lao động dồi dào và chi phí nhân công thấp là yếu tố thu hút đầu tư.
-
Phản ứng của FDI trước các cú sốc kinh tế vĩ mô:
- Các cú sốc tích cực về GDP thực, tỷ trọng sản lượng nông nghiệp, cung tiền và độ mở thương mại làm tăng dòng vốn FDI trong các quý tiếp theo.
- Ngược lại, các cú sốc tăng lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối đoái gây tác động tiêu cực đến FDI, làm giảm dòng vốn đầu tư trong ngắn hạn.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với lý thuyết chiết trung của Dunning, nhấn mạnh vai trò của lợi thế địa điểm và các yếu tố kinh tế vĩ mô trong thu hút FDI. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và quy mô thị trường lớn tạo ra sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời sự mất giá của đồng nội tệ và cung tiền mở rộng làm giảm chi phí đầu tư, tăng lợi nhuận kỳ vọng.
Mối quan hệ ngược chiều của lạm phát và lãi suất với FDI phản ánh sự nhạy cảm của nhà đầu tư đối với rủi ro kinh tế và chi phí vốn. Điều này tương đồng với các nghiên cứu quốc tế và trong nước trước đây, cho thấy sự ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện tiên quyết để thu hút dòng vốn FDI bền vững.
Phân tích hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai cho thấy dòng vốn FDI chịu ảnh hưởng chủ yếu từ chính nó trong quá khứ và các biến kinh tế vĩ mô quan trọng như GDP, nông nghiệp, độ mở thương mại và lãi suất. Điều này cho thấy các chính sách kinh tế cần tập trung ổn định và phát triển các nhân tố này để duy trì và tăng cường thu hút FDI.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hàm phản ứng đẩy thể hiện tác động theo thời gian của các cú sốc, cũng như bảng phân rã phương sai minh họa tỷ trọng ảnh hưởng của từng biến đến biến FDI, giúp trực quan hóa mức độ quan trọng của các nhân tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô:
- Hạ thấp và kiểm soát lạm phát, duy trì lãi suất ở mức hợp lý nhằm giảm chi phí vốn và rủi ro đầu tư.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính.
- Thời gian: Ngắn hạn và trung hạn (1-3 năm).
-
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển ngành nông nghiệp:
- Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công