BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ BÍCH NGÂN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA DI CƢ LAO ĐỘNG ĐẾN HẠNH PHÚC CỦA NGƢỜI CAO TUỔI Ở LẠI TRƢỜNG HỢP TẠI THỊ XÃ AN NHƠN - TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ BÍCH NGÂN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA DI CƢ LAO ĐỘNG ĐẾN HẠNH PHÚC CỦA NGƢỜI CAO TUỔI Ở LẠI TRƢỜNG HỢP TẠI THỊ XÃ AN NHƠN - TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. PHẠM KHÁNH NAM TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan nghiên cứu này được thực hiện đúng qui trình, qui định của nhà trường, không sao chép hoặc nhờ người khác viết. Bên cạnh sự hỗ trợ và hướng dẫn khoa học của TS. PHẠM KHÁNH NAM tất cả các bước, các công việc của nghiên cứu này được chính tác giả thực hiện. Đối tượng khảo sát, thông tin thu thập, kết quả xử lý và nguồn dữ liệu trích dẫn là rõ ràng và hoàn toàn trung thực. Nếu có vi phạm hoặc có đạo văn tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng khoa học.HCM, tháng 04 năm 2016 Tác giả Phan Thị Bích Ngân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .Mục tiêu nghiên cứu.Mục tiêu tổng quát .Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .Câu hỏi nghiên cứu .Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .Đối tượng nghiên cứu.Phạm vi nghiên cứu .Phương pháp nghiên cứu .Bố cục đề tài .4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.Lý thuyết đo lường hạnh phúc .Một số lý thuyết về di cư .Di cư lao động .Lý thuyết về hai khu vực của Lewis .Mô hình Todaro.Lý thuyết kinh tế mới của di cư lao động .Một số lý thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa di lao động với người ở lại.Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan .13 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung phân tích .15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Giả thuyết nghiên cứu . Mô hình kinh tế lượng . Một số mô hình phân tích cho biến phụ thuộc là biến nhị phân: . Mô hình Probit trong phân tích di cư tác động đến hạnh phúc của NCT ở lại. Dữ liệu nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu .28 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .Tổng quan di cư ở Việt Nam .1 Di cư giữa các vùng . Di cư giữa các tỉnh . Di cư giữa nông thôn- thành thị . Di cư theo giới tính, tuổi và tình trạng hôn nhân . Tổng quan về thị xã An Nhơn và thực trạng di cư lao động. Tổng quan về tự nhiên, kinh tế, xã hội . Đặc điểm di cư lao động của Tỉnh Bình Định . Đặc điểm chung của mẫu . Các thống kê mô tả. Một số đặc điểm của hộ gia đình có thành viên di cư lao động . Một số đặc điểm của di cư lao động trong mẫu . Những khác biệt giữa hộ có thành viên di cư và không di cư lao động. Kết quả ước lượng . Mô hình probit với phương pháp so sánh điểm xu hướng PSM . Mô hình tuyến tính với phương pháp ước lượng OLS .57 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách . Giới hạn của nghiên cứu .65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải (.) Dấu chấm: ký hiệu phân cách số thập phân (,) Dấu phẩy: ký hiệu phân cách nhóm số UNICEF Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc UNFPA Quỹ dân số Liên Hợp Quốc WVS Điều tra giá trị thế giới NELM Lý thuyết kinh tế mới của di cư lao động NCT Người cao tuổi IOM Tổ chức di cư quốc tế ONS Văn phòng Thống kê quốc gia DC Người di cư BĐDS Biến động dân số THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông GTSX Giá trị sản xuất TM- DV Thương mại- Dịch vụ SX Sản xuất CV Công việc TN Thu nhập TTHH Tình trạng hôn nhân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Dấu kỳ vọng của các biến độc lập trong mô hình .1: Di cư giữa các vùng trong Điều tra BĐDS 1/4/2013 .2: Nơi thực tế thường trú tại thời điểm 1/4/2012 và 1/4/2013 chia theo thành thị/nông thôn .3: Tỷ suất di cư của dân số từ 5 tuổi trở lên trong 12 tháng trước thời điểm điều tra chia theo giới tính và trình độ học vấn, 1/4/2013 .4: Các luồng di cư chia theo giới tính, 1/4/2013 .5: Tỷ suất di cư của dân số từ 15 tuổi trở lên trong 12 tháng trước thời điểm điều tra chia theo giới tính và tình trạng hôn nhân, 1/4/2013 .6: Thống kê về tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã An Nhơn.7: Một số chỉ tiêu kinh tế của Thị xã An Nhơn giai đoạn 2005-2010 .8: Thống kê về tình hình di cư lao động của Tỉnh Bình Định .9: Đặc điểm chung của mẫu khảo sát .10: Đặc điểm của các hộ có thành viên di cư .11: Tuổi người di cư theo nhóm .12: Giới tính di cư lao động .13: Mối quan hệ giữa di cư lao động với NCT ở lại .14: Tình trạng hôn nhân của người di cư lao động .15: Trình độ của người di cư lao động .16: Tính chất công việc của người di cư lao động .17: Chức vụ của người di cư lao động .44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.18: Lượng tiền gửi về của di cư lao động .19: Mức độ về thăm gia đình của di cư lao động .20: So sánh giữa diện tích đất SX &loại hộ gia đình .21: So sánh giữa thu nhập &loại hộ gia đình .22: So sánh loại nhà ở của các hộ gia đình .23: So sánh niềm tin của hai loại hộ gia đình vào người dân ở thị xã .24: So sánh mức độ hài lòng về sức khỏe của hai nhóm hộ .25: So sánh mức độ hài lòng về công việc của hai nhóm hộ .26: So sánh mức độ hài lòng về thu nhập của hai nhóm hộ .27: So sánh mức độ hài lòng về nơi ở của hai nhóm hộ.28: So sánh mức độ hài lòng về gia đình của hai nhóm hộ .29: So sánh hạnh phúc của hai nhóm hộ .30: Bảng tóm tắt các so sánh giữa hai nhóm hộ .31: Kết quả chạy hình probit với phương pháp ước lượng PSM .32: So sánh giá trị của sai số chuẩn theo hai phương pháp .33: Kết quả chạy hình probit với phương pháp ước lượng OLS .34: Các đặc điểm của người di tác động đến hạnh phúc của NCT có ý nghĩa thống kê .35: Kiểm chứng dấu kỳ vọng của các biến đặc điểm NDC .60 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1: Khung phân tích tác động của di cư đến hạnh phúc NCT ở lại .2: Minh họa vùng hỗ trợ chung .3: Quy trình nghiên cứu .1: Tỷ suất di cư đặc trưng theo tuổi và giới tính, 1/4/2013.31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU Đặt vấn đề Đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra với tốc độ cao, cùng với sự biến động của thị trường lao động, nhiều loại hình doanh nghiệp hình thành, mức độ di chuyển dân cư giữa các địa phương tăng lên rất nhanh (Tổng cục Thống kê, UNFPA, 2006; UNFPA, 2007). Tại khu vực đô thị, nơi có mức độ phát triển kinh tế cao, thu hút nhiều lực lượng lao động ở các khu vực lân cận và các tỉnh thành khác tạo nên một làn sóng di dân mạnh mẽ. Di cư từ nông thôn ra thành thị có thể được thúc đẩy bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó đa số vì lý do kinh tế. Hoạt động di cư từ nông thôn ra thành thị là chiến lược sống của các hộ gia đình để đối phó với những rủi ro (Lê Bạch Dương, 2011), góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống, xóa đói giảm nghèo và là chiến lược sinh kế của các hộ gia đình (Đặng, 2005). Có khá nhiều công trình nghiên cứu ở Việt Nam về di dân ra đô thị, kể cả cuộc Điều tra về di cư năm 2009 gần đây do Tổng cục Thống kê tiến hành. Các nghiên cứu này chủ yếu mô tả thực trạng, nguyên nhân, xu hướng di dân. Những nghiên cứu về tác động của di cư đối với mức sống hộ gia đình cũng được xem xét khá nhiều. Tuy nhiên, tác động của di cư ở khía cạnh ảnh hưởng đến hạnh phúc của người cao tuổi còn ở lại trong các hộ gia đình di cư, cụ thể là ảnh hưởng đến đời sống tình cảm, đời sống vật chất, điều chỉnh các mối quan hệ của người cao tuổi rất ít được đề cập. Trong nhiều năm, An Nhơn là thị xã có lượng người di cư vào thành phố Hồ Chí Minh khá cao, chủ yếu là lao động trẻ tìm những cơ hội việc làm và học tập, chấp nhận để lại quê hương những người thân của mình là cha mẹ. Đối tượng cần được quan tâm, chăm sóc và hỗ trợ nhiều mặt về đời sống, họ phụ thuộc nhiều vào kinh tế của con cái, sự chăm sóc và sự quan tâm chia sẻ của con cái dành cho mình. Trước những thực trạng nêu trên, tôi lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích tác động của di cƣ lao động đến hạnh phúc của ngƣời cao tuổi ở TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 2 lại- Trƣờng hợp tại Thị xã An Nhơn- Tỉnh Bình Định” nhằm góp phần làm rõ thêm tác động của di cư lao động đối với hạnh phúc của người cao tuổi bỏ lại phía sau. Trong bài viết này, tôi tập trung xem xét di cư của một hoặc nhiều thành viên gia đình ảnh hưởng như thế nào đến hạnh phúc của người cao tuổi ở lại. Đặc biệt, tôi cũng nghiên cứu đến hướng tiếp cận thứ hai mà di cư có thể tác động đến hạnh phúc của người cao tuổi còn ở lại đó là số tiền tiết kiệm của họ gửi về gia đình. Trong thực tế, người cao tuổi phụ thuộc nhiều nhất vào kinh tế của con cái, tiếp theo là sự chăm sóc và sự quan tâm chia sẻ của con cái dành cho mình (Võ Thành Tâm, 2014). Tiền gửi về của di cư lao động đã phần nào góp phần cải thiện kinh tế của cha mẹ ở thôn quê nhưng có bù đắp được sự vắng mặt của họ trong cuộc sống của họ.
Tổng quan nghiên cứu
Di cư lao động là một hiện tượng phổ biến và có ảnh hưởng sâu rộng đến cấu trúc xã hội và kinh tế tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và biến động thị trường lao động. Theo Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình năm 2013 của Tổng cục Thống kê, cả nước có khoảng 535.178 người di cư trong vòng 12 tháng trước thời điểm điều tra, với xu hướng di cư chủ yếu từ các vùng nông thôn ra thành thị và các tỉnh có nền công nghiệp phát triển như Đông Nam Bộ. Tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, nơi có lượng người di cư lao động cao, nhiều người cao tuổi (NCT) phải ở lại trong khi con cháu đi làm xa, tạo nên những tác động đa chiều đến hạnh phúc của họ.
Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của di cư lao động đến hạnh phúc của người cao tuổi ở lại tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Mục tiêu cụ thể là đánh giá ảnh hưởng của việc có thành viên di cư trong gia đình đến mức độ hài lòng cuộc sống của NCT, đồng thời phân tích các yếu tố cá nhân và gia đình tác động đến hạnh phúc của họ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 300 người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên, được chọn ngẫu nhiên tại phường Đập Đá, thị xã An Nhơn, trong năm 2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định chính sách nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của người cao tuổi trong bối cảnh di cư lao động ngày càng phổ biến.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết đo lường hạnh phúc chủ quan, được định nghĩa là sự hài lòng với cuộc sống hiện tại, theo World Value Survey (WVS). Hạnh phúc được xem là khái niệm đa chiều, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cá nhân như tuổi tác, sức khỏe, thu nhập, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và vốn xã hội. Lý thuyết Maslow về hệ thống cấp bậc nhu cầu cũng được áp dụng để giải thích các nhu cầu từ cơ bản đến cao cấp ảnh hưởng đến hạnh phúc.
Về di cư lao động, nghiên cứu sử dụng các lý thuyết kinh tế mới của di cư lao động (NELM) cho rằng quyết định di cư không chỉ là lựa chọn cá nhân mà còn là chiến lược của hộ gia đình nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập và giảm thiểu rủi ro. Mô hình hai khu vực của Lewis và mô hình Todaro cũng được tham khảo để giải thích động lực kinh tế thúc đẩy di cư từ nông thôn ra thành thị. Lý thuyết hút đẩy (push-pull theory) của Lee bổ sung góc nhìn về các yếu tố thúc đẩy và hấp dẫn trong quá trình di cư.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu sơ cấp thu thập từ 300 người cao tuổi tại phường Đập Đá, thị xã An Nhơn, trong đó 150 người thuộc hộ gia đình có thành viên di cư và 150 người thuộc hộ không có thành viên di cư. Mẫu được chọn ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện.
Phân tích dữ liệu sử dụng mô hình Probit để đánh giá tác động của di cư lao động đến hạnh phúc của người cao tuổi, với biến phụ thuộc là biến nhị phân đo lường mức độ hài lòng cuộc sống. Phương pháp so sánh điểm xu hướng (PSM) được áp dụng để kiểm soát hiện tượng nội sinh và tạo nhóm đối chứng tương đồng nhằm tăng độ tin cậy của kết quả. Các biến kiểm soát bao gồm đặc điểm cá nhân (tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tôn giáo), đặc điểm hộ gia đình (tài sản, cú sốc kinh tế), và đặc điểm người di cư (giới tính, tuổi, trình độ, mức độ về thăm gia đình, tiền gửi về).
Quy trình nghiên cứu gồm khảo sát sơ bộ, điều chỉnh bảng hỏi, thu thập dữ liệu chính thức, làm sạch dữ liệu và phân tích thống kê. Cỡ mẫu 238 người cao tuổi được đưa vào phân tích cuối cùng sau khi loại bỏ các mẫu không hợp lệ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ hộ có thành viên di cư lao động chiếm 44% trong mẫu khảo sát, phản ánh thực trạng phổ biến của di cư lao động tại thị xã An Nhơn. Trong số người di cư, 60% là nam giới, chủ yếu trong độ tuổi 20-24, nhóm tuổi có tỷ suất di cư cao nhất (theo Điều tra biến động dân số 2013).
-
Ảnh hưởng của di cư đến hạnh phúc người cao tuổi ở lại là phức tạp và đa chiều. Kết quả mô hình Probit cho thấy việc có thành viên di cư trong gia đình có tác động tiêu cực đến hạnh phúc của người cao tuổi, giảm khoảng 15% khả năng cảm thấy hài lòng với cuộc sống hiện tại so với nhóm không có thành viên di cư (p<0.05).
-
Tiền gửi về từ người di cư có tác động tích cực, làm tăng khả năng hạnh phúc của người cao tuổi khoảng 20% (p<0.01), bù đắp phần nào tác động tiêu cực của sự vắng mặt về mặt tình cảm và chăm sóc.
-
Các yếu tố cá nhân như sức khỏe tốt, có việc làm, tình trạng hôn nhân đầy đủ vợ chồng và trình độ học vấn cao hơn đều có liên quan tích cực đến hạnh phúc của người cao tuổi. Cụ thể, người cao tuổi có sức khỏe hài lòng hơn có khả năng cảm thấy hạnh phúc cao hơn 25% so với nhóm sức khỏe kém (p<0.01).
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với lý thuyết NELM khi cho thấy di cư lao động là chiến lược kinh tế của hộ gia đình nhằm tăng thu nhập và giảm rủi ro, tuy nhiên sự vắng mặt của người thân cũng gây ra những tác động tiêu cực về mặt tinh thần và xã hội đối với người cao tuổi ở lại. Tiền gửi về được xem là nguồn hỗ trợ tài chính quan trọng, giúp cải thiện điều kiện vật chất và nâng cao mức độ hài lòng cuộc sống của người cao tuổi.
So sánh với các nghiên cứu trước đây, kết quả này đồng thuận với nghiên cứu của Taylor (1999) và Yang (2008) về vai trò tích cực của tiền gửi về, đồng thời cũng phản ánh những khó khăn trong việc chăm sóc và hỗ trợ tinh thần cho người cao tuổi khi con cái di cư, tương tự như phát hiện của Tobias Stohr (2013).
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh tỷ lệ hạnh phúc giữa nhóm có và không có thành viên di cư, cũng như bảng phân tích hồi quy Probit với các hệ số và mức ý nghĩa thống kê để minh họa rõ ràng các tác động.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường các chương trình hỗ trợ tài chính và chăm sóc xã hội cho người cao tuổi ở lại nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của việc vắng mặt người thân. Các chính sách này nên được triển khai trong vòng 2-3 năm tới, do chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức xã hội thực hiện.
-
Khuyến khích và tạo điều kiện để người di cư duy trì liên lạc, thăm nom thường xuyên với người cao tuổi trong gia đình nhằm tăng cường sự gắn kết tình cảm, nâng cao hạnh phúc tinh thần. Các biện pháp có thể bao gồm hỗ trợ chi phí đi lại hoặc phát triển các dịch vụ công nghệ thông tin cho người cao tuổi.
-
Phát triển các mô hình chăm sóc cộng đồng cho người cao tuổi, đặc biệt là các nhóm không có người thân bên cạnh, nhằm cung cấp dịch vụ y tế, hỗ trợ sinh hoạt và tạo môi trường giao lưu xã hội. Thời gian thực hiện đề xuất này nên bắt đầu ngay trong năm đầu tiên sau nghiên cứu.
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho người cao tuổi về quản lý tài chính từ tiền gửi của người di cư, giúp họ sử dụng nguồn thu nhập hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Các khóa tập huấn có thể được tổ chức định kỳ hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách hỗ trợ người cao tuổi và quản lý di cư lao động hiệu quả hơn.
-
Các tổ chức xã hội và phi chính phủ: Áp dụng các giải pháp chăm sóc cộng đồng và hỗ trợ tài chính cho người cao tuổi dựa trên phân tích tác động của di cư.
-
Nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực kinh tế phát triển, xã hội học và nhân khẩu học: Tham khảo phương pháp nghiên cứu và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về di cư và hạnh phúc xã hội.
-
Người di cư lao động và gia đình họ: Hiểu rõ hơn về tác động của di cư đến người thân ở lại, từ đó có các quyết định phù hợp về di cư và hỗ trợ gia đình.
Câu hỏi thường gặp
-
Di cư lao động ảnh hưởng như thế nào đến hạnh phúc của người cao tuổi ở lại?
Di cư lao động có thể gây ra cảm giác cô đơn, thiếu sự chăm sóc tinh thần cho người cao tuổi, làm giảm mức độ hài lòng cuộc sống. Tuy nhiên, tiền gửi về từ người di cư có thể cải thiện điều kiện vật chất, góp phần nâng cao hạnh phúc. -
Tiền gửi về có vai trò như thế nào trong việc nâng cao hạnh phúc của người cao tuổi?
Tiền gửi về giúp người cao tuổi có thêm nguồn thu nhập để chi tiêu cho sinh hoạt, y tế và các nhu cầu thiết yếu, từ đó làm tăng mức độ hài lòng và cảm giác an toàn trong cuộc sống. -
Các yếu tố cá nhân nào ảnh hưởng đến hạnh phúc của người cao tuổi?
Sức khỏe tốt, có việc làm, tình trạng hôn nhân đầy đủ và trình độ học vấn cao là những yếu tố tích cực liên quan đến hạnh phúc của người cao tuổi. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để phân tích tác động của di cư?
Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit kết hợp với phương pháp so sánh điểm xu hướng (PSM) để kiểm soát các yếu tố gây nhiễu và nội sinh, đảm bảo kết quả phân tích chính xác. -
Nghiên cứu có thể áp dụng cho các địa phương khác không?
Mặc dù nghiên cứu tập trung tại thị xã An Nhơn, các kết quả và phương pháp có thể được tham khảo và điều chỉnh phù hợp để áp dụng cho các vùng có đặc điểm di cư và dân số tương tự.
Kết luận
- Di cư lao động tại thị xã An Nhơn chiếm tỷ lệ cao, ảnh hưởng đa chiều đến hạnh phúc của người cao tuổi ở lại.
- Việc có thành viên di cư làm giảm khả năng cảm thấy hạnh phúc của người cao tuổi, nhưng tiền gửi về có tác động tích cực bù đắp phần nào.
- Các yếu tố cá nhân như sức khỏe, trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hạnh phúc của người cao tuổi.
- Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit và phương pháp PSM để phân tích tác động, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan của kết quả.
- Các đề xuất chính sách tập trung vào hỗ trợ tài chính, chăm sóc xã hội và tăng cường gắn kết gia đình nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.
Tiếp theo, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nên triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời mở rộng nghiên cứu tại các địa phương khác để có cái nhìn toàn diện hơn về tác động của di cư lao động đến hạnh phúc xã hội. Để biết thêm chi tiết và ứng dụng thực tiễn, quý độc giả và các bên liên quan được khuyến khích tiếp cận toàn văn luận văn và phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ phù hợp.