Tác động của đa dạng hóa ngành và quốc tế đến khả năng sinh lời doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam - Luận văn Thạc sĩ

Nghiên cứu tác động của đa dạng hóa ngành và quốc tế đến khả năng sinh lời doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Phân tích dữ liệu

2019

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đa dạng hóa ngành và quốc tế trong doanh nghiệp xây dựng

Đa dạng hóa là chiến lược mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào các ngành nghề, lĩnh vực và thị trường quốc tế khác nhau. Đối với doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đa dạng hóa bao gồm hai hình thức chính: đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế. Đa dạng hóa ngành liên quan đến việc doanh nghiệp mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực liên quan hoặc không liên quan đến xây dựng như bất động sản, vật liệu xây dựng, hạ tầng giao thông. Đa dạng hóa quốc tế là quá trình doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh tại các thị trường nước ngoài. Nghiên cứu về tác động của hai hình thức đa dạng hóa này đến khả năng sinh lời của chủ sở hữu vẫn còn nhiều mâu thuẫn. Một số nghiên cứu quốc tế tại Thổ Nhĩ Kỳ, Đài Loan, Singapore cho thấy mối liên hệ tiêu cực. Trong khi đó, nghiên cứu tại Nigeria và Malaysia lại ghi nhận tác động tích cực. Tại Việt Nam, ngành xây dựng có cơ hội phát triển thuận lợi nhờ đầu tư công, tư nhân và đầu tư nước ngoài ngày càng tăng. Tuy nhiên, cạnh tranh gay gắt từ nhà đầu tư nước ngoài và khó khăn pháp lý dự án tạo ra thách thức lớn cho doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm đa dạng hóa ngành trong xây dựng

Đa dạng hóa ngành là chiến lược doanh nghiệp xây dựng mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực khác ngoài ngành xây dựng truyền thống. Các hướng đa dạng hóa phổ biến bao gồm bất động sản, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh hạ tầng, năng lượng và dịch vụ tư vấn. Theo Wang, Ning và Cheng (2013), đa dạng hóa ngành giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn doanh thu mới, giảm phụ thuộc vào một ngành duy nhất. Tuy nhiên, chi phí quản lý tăng và thiếu chuyên môn ở ngành mới có thể làm giảm hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm vẫn chưa thống nhất về mối quan hệ giữa đa dạng hóa ngành và lợi nhuận doanh nghiệp.

1.2. Khái niệm đa dạng hóa quốc tế trong xây dựng

Đa dạng hóa quốc tế là quá trình doanh nghiệp xây dựng mở rộng hoạt động đầu tư và kinh doanh ra ngoài biên giới quốc gia. Hình thức này bao gồm nhận thầu dự án nước ngoài, thành lập chi nhánh, liên doanh với đối tác quốc tế hoặc đầu tư trực tiếp tại thị trường nước ngoài. Lee và cộng sự (2012) cho rằng đa dạng hóa quốc tế giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường mới, phân tán rủi ro địa phương và tận dụng lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, rủi ro tỷ giá, khác biệt văn hóa và bất ổn chính trị có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh.

II. Phân tích tác động đa dạng hóa đến lợi nhuận doanh nghiệp xây dựng

Tác động của đa dạng hóa đến lợi nhuận doanh nghiệp xây dựng được đo lường chủ yếu qua chỉ số ROA (lợi nhuận trên tài sản) và ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu). Nghiên cứu trên các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 cho thấy kết quả phức tạp. Đa dạng hóa ngành có thể tạo ra hiệu ứng协同 khi doanh nghiệp tận dụng được nguồn lực sẵn có. Tuy nhiên, việc mở rộng quá mức dẫn đến分散 nguồn lực quản lý, tăng chi phí giao dịch nội bộ. Đa dạng hóa quốc tế mang lại cơ hội tiếp cận thị trường lớn hơn nhưng đối mặt với rủi ro tỷ giá và môi trường kinh doanh không quen thuộc. Thực tế tại Việt Nam, ROA của doanh nghiệp xây dựng biến động tăng dần giai đoạn 2012-2016, tăng mạnh năm 2017 nhưng giảm mạnh năm 2018. Nguyên nhân chính bao gồm khó khăn pháp lý dự án, thủ tục hành chính phức tạp và cạnh tranh từ nhà đầu tư nước ngoài. Các yếu tố này làm giảm biên lợi nhuận và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp xây dựng.

2.1. Tác động đa dạng hóa ngành đến ROA và ROE

Đa dạng hóa ngành tác động đến ROA và ROE của doanh nghiệp xây dựng thông qua nhiều kênh khác nhau. Hiệu ứng tích cực xuất hiện khi doanh nghiệp tận dụng synergies giữa các ngành liên quan, giảm chi phí bình quân và tăng doanh thu. Tuy nhiên, chi phí đại diện và xung đột lợi ích giữa các bộ phận có thể làm giảm hiệu quả. Nghiên cứu của Chen và Ho (2000) tại Singapore cho thấy đa dạng hóa ngành làm giảm ROA do chi phí quản lý tăng. Ngược lại, Olu (2009) ghi nhận tác động tích cực tại Nigeria. Tại Việt Nam, kết quả phụ thuộc vào mức độ liên quan giữa các ngành và năng lực quản trị của doanh nghiệp.

2.2. Tác động đa dạng hóa quốc tế đến hiệu quả tài chính

Đa dạng hóa quốc tế ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp xây dựng qua nhiều yếu tố. Thị trường quốc tế cung cấp cơ hội doanh thu lớn, giúp phân tán rủi ro và tận dụng lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, rủi ro tỷ giá, khác biệt pháp lý và văn hóa tạo ra thách thức đáng kể. Lins và Servaes (2006) phát hiện mối liên hệ tiêu cực giữa đa dạng hóa quốc tế và giá trị doanh nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ. Ishak và Napier (2006) lại khẳng định đa dạng hóa tăng giá trị doanh nghiệp tại Malaysia. Tại Việt Nam, ngành xây dựng có lợi thế cạnh tranh ở thị trường Đông Nam Á nhưng cần cải thiện năng lực quản trị quốc tế.

III. Giải pháp đa dạng hóa hiệu quả cho doanh nghiệp xây dựng

Để đa dạng hóa ngành và quốc tế mang lại hiệu quả tích cực, doanh nghiệp xây dựng cần áp dụng các chiến lược phù hợp. Thứ nhất, doanh nghiệp nên đa dạng hóa vào các ngành liên quan đến xây dựng như bất động sản, vật liệu xây dựng để tận dụng synergies và giảm rủi ro. Thứ hai, việc đa dạng hóa quốc tế cần bắt đầu từ thị trường có điều kiện tương đồng về văn hóa và thể chế trước khi mở rộng sang thị trường phức tạp hơn. Thứ ba, xây dựng hệ thống quản trị nội bộ hiệu quả là yếu tố then chốt để kiểm soát chi phí và协调 hoạt động giữa các lĩnh vực. Thứ tư, doanh nghiệp cần đầu tư nguồn nhân lực có trình độ quốc tế và hiểu biết thị trường mục tiêu. Thứ năm, quản lý rủi ro tỷ giá và pháp lý cần được đặt lên hàng đầu khi hoạt động quốc tế. Tại Việt Nam, ngành xây dựng có tiềm năng phát triển lớn nhờ đầu tư công và tư nhân tăng. Doanh nghiệp cần抓住 cơ hội này nhưng phải quản lý rủi ro pháp lý dự án một cách chủ động.

3.1. Chiến lược đa dạng hóa ngành liên quan

Chiến lược đa dạng hóa ngành liên quan giúp doanh nghiệp xây dựng giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực. Doanh nghiệp nên tập trung mở rộng vào các lĩnh vực có mối liên hệ mật thiết với xây dựng như bất động sản, sản xuất vật liệu xây dựng, hạ tầng giao thông và năng lượng. Cách tiếp cận này giúp tận dụng kiến thức chuyên môn, mối quan hệ khách hàng và chuỗi cung ứng sẵn có. Yang, Cao và Yang (2017) nhấn mạnh rằng đa dạng hóa có chủ đích vào ngành liên quan tạo ra giá trị tốt hơn so với đa dạng hóa không liên quan. Doanh nghiệp cần đánh giá kỹ năng lực cốt lõi trước khi quyết định mở rộng ngành.

3.2. Chiến lược đa dạng hóa quốc tế bền vững

Chiến lược đa dạng hóa quốc tế bền vững yêu cầu doanh nghiệp xây dựng tiếp cận thị trường nước ngoài một cách có hệ thống. Bước đầu tiên là nghiên cứu kỹ thị trường mục tiêu về thể chế, pháp luật và văn hóa kinh doanh. Doanh nghiệp nên bắt đầu với hình thức liên doanh hoặc nhận thầu phụ để tích lũy kinh nghiệm trước khi đầu tư trực tiếp. Quản lý rủi ro tỷ giá thông qua công cụ hedging là yếu tố quan trọng. Delbufalo và cộng sự (2016) cho rằng thành công trong đa dạng hóa quốc tế phụ thuộc vào năng lực thích ứng và học hỏi của doanh nghiệp. Thị trường Đông Nam Á và châu Phi đang mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho ngành xây dựng

Nghiên cứu về tác động đa dạng hóa ngành và quốc tế đến lợi nhuận doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam cho thấy kết quả phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Đa dạng hóa có thể mang lại lợi ích như phân tán rủi ro, tăng doanh thu và tận dụng synergies. Tuy nhiên, chi phí quản lý tăng, xung đột lợi ích và rủi ro quốc tế có thể làm giảm hiệu quả hoạt động. Thực tế giai đoạn 2012-2018 cho thấy ROA của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam biến động theo chu kỳ kinh tế và chính sách. Năm 2017 ghi nhận mức tăng trưởng mạnh nhưng năm 2018 giảm đáng kể do khó khăn pháp lý và cạnh tranh. Ứng dụng thực tiễn đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng cần cân nhắc kỹ lưỡng mức độ và hướng đa dạng hóa. Quản trị nội bộ hiệu quả, nguồn nhân lực chất lượng và chiến lược tiếp cận thị trường phù hợp là yếu tố quyết định thành công. Ngành xây dựng Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn trong dài hạn. Doanh nghiệp chủ động thích ứng với thay đổi thị trường sẽ抓住 được cơ hội tăng trưởng bền vững.

4.1. Bài học từ thực tế doanh nghiệp xây dựng Việt Nam

Thực tế doanh nghiệp xây dựng Việt Nam giai đoạn 2012-2018 cung cấp nhiều bài học quý giá về đa dạng hóa. Giai đoạn 2012-2016, ROA tăng trưởng ổn định nhờ kinh tế phục hồi và đầu tư tăng. Năm 2017 ghi nhận bước nhảy vọt khi bất động sản và hạ tầng phát triển mạnh. Tuy nhiên, năm 2018 cho thấy rủi ro khi chính quyền địa phương rà soát đất công, thanh tra dự án lớn. Cạnh tranh từ nhà đầu tư nước ngoài và sốt đất nền cũng tạo áp lực. Bài học quan trọng là đa dạng hóa cần đi kèm với quản trị rủi ro pháp lý và tài chính chặt chẽ.

4.2. Hướng phát triển bền vững cho ngành xây dựng

Hướng phát triển bền vững cho ngành xây dựng Việt Nam đòi hỏi sự kết hợp giữa đa dạng hóa chiến lược và quản trị hiện đại. Doanh nghiệp nên tận dụng cơ hội từ đầu tư công, FDI và đô thị hóa để mở rộng hoạt động. Đa dạng hóa vào bất động sản, hạ tầng năng lượng và vật liệu xanh là xu hướng phù hợp. Phát triển năng lực quản trị quốc tế giúp doanh nghiệp cạnh tranh ở thị trường nước ngoài. Sun và Govind (2017) nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lực động trong đa dạng hóa. Chính sách hỗ trợ từ chính phủ về pháp lý dự án và thủ tục hành chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của ngành.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ HOÀNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA NGÀNH VÀ ĐA DẠNG HÓA QUỐC TẾ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CHỦ SỞ HỮU DƯỚI GÓC NHÌN CỦA CỔ ĐÔNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ HOÀNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA NGÀNH VÀ ĐA DẠNG HÓA QUỐC TẾ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CHỦ SỞ HỮU DƯỚI GÓC NHÌN CỦA CỔ ĐÔNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính-Ngân hàng Mã số chuyên ngành : 7.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Người hướng dẫn khoa học: TS.Phạm Phú Quốc TP. HỒ CHÍ MINH – 2019 LỜI CAM KẾT Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Tác động của đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế đến khả năng sinh lời của chủ sở hữu dưới góc nhìn của cổ đông đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là bài nghiên cứucủa chính tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Phạm Phú Quốc. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.Hồ Chí Minh, năm 2019 Tác giả Lê Hoàng LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến TS.Phạm Phú Quốc, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến TS.Trần Lương Anh đã hỗ trợ tôi tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề về chọn biến và định nghĩa lại các biến, nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình. Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: • Bố mẹ và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt trong thời gian tôi theo học khóa thạc sỹ tại trường Đại Học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. • Ban Thường vụ Công đoàn cao su Việt Nam các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. TP Hồ Chí Minh năm 2019 TÓM TẮT Trước những nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về đa dạng hóa (đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế) có tác động thực tế ra sao đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh vẫn còn nhiều mâu thuẫn. Tác giả nghiên cứu đề tài tác động của đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Nghiên cứu muốnbiếttác động của đa dạng hóa (đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế) có tác động tích cực hay tiêu cực đối với khả năng sinh lời(khả năng sinh lời được dùng để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh) của doanh nghiệp ngành xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào? Dữ liệu sử dụng là dữ liệu tài chính của 24 doanh nghiệp ngành xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2012-2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế có tương quan dương đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Abstract The theoretical and empirical studies on how diversification has a real impact on business performance have been inconclusive and offered mixed findings. In this thesis, the author studies the effect of diversification on the profitability of enterprises listed on Vietnam's stock market in the construction industry. The thesis uses a database covering 24 construction enterprises listed on Vietnam's stock market during 2012-2018. The research results show that industry diversification and international diversification have a positive correlation with the profitability of the business. MỤC LỤC CHƯƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập số liệu .2 Phương pháp nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU .2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh .3 Tác động của đa dạng hóa ngành, đa dạng hóa quốc tế đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp .2 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan .1 Các nghiên cứu nước ngoài .2 Các nghiên cứu trong nước .4 Các nghiên cứu về quan điểm mâu thuẫn đối với tác động tích cực, tiêu cực hay không tác động của đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế .3 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu .2 Đa dạng hóa quốc tế .20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu .4 Đòn bẩy tài chính (LEV) .5 Tỷ lệ nợ ngắn hạn/tài sản (STD) .7 Quy mô HĐQT .8 Tăng trưởng .3 Dữ liệu nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Đánh giá khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành xây dựng giai đoạn 2012 - 2018 .2 Phân tích thống kê mô tả các biến trong mô hình .3 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến và kiểm định tự tương quan .4 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu .52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý .3 Ý nghĩa của nghiên cứu .1 Hạn chế của nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .57 TÀI LIỆU THAM KHẢO . Thống kê mô tả . Hệ số tương quan . hồi quy ROE .72 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ DNXD Doanh nghiệp ngành xây dựng DT Doanh thu TTCK Thị trường chứng khoán DANH MỤC BẢNG Bảng Trang Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây 16 Bảng 3.1: Đo lường biến nghiên cứu 29 Bảng 3.2: Các doanh nghiệp ngành xây dựng được đưa vào nghiên cứu 32 Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 41 Bảng 4.2: Bảng ma trận hệ số tương quan các biến trong mô hình nghiên 44 cứu Bảng 4.3: Kiểm tra đa cộng tuyến cho mô hình nghiên cứu 45 Bảng 4.4:Kết quả hồi quy theo OLS, REM và FEM (ROE) 46 Bảng 4.5: Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp cho biến phụ thuộc ROE 48 Bảng 4.6: Kết quả hồi quy theo GLS cho biến phụ thuộc ROE 49 Bảng 4.7: Tổng hợp các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời 51 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình Trang Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 24 Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu 31 Hình 4.1: ROS của các doanh nghiệp ngành xây dựng giai đoạn 2012-2018 39 Hình 4.2: ROA của các doanh nghiệp ngành xây dựng giai đoạn 2012-2018 40 Hình 4.3: ROE của các doanh nghiệp ngành xây dựng giai đoạn 2012-2018 41 1 CHƯƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài Đa dạng hóa được coi là một hoạt động mang tính chiến lược của doanh nghiệp. Vấn đề đa dạng hóa từ lâu đã được các học giả quan tâm và tiến hành nghiên cứu. Sơ khai nhất, Ansoff (1957) cho rằng đa dạng hóa ở các doanh nghiệp được xác định dựa trên hai tiêu chí là sản phẩm (hay lĩnh vực kinh doanh) và thị trường. Với lĩnh vực kinh doanh, đa dạng hóa được hiểu là cách thức doanh nghiệp mở rộng lĩnh vực kinh doanh cốt lõi thông qua việc tiếp cận các thị trường sản phẩm khác. Theo đó, dù lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp gặp khó khăn hay thuận lợi thì đa dạng hóa vẫn luôn được các nhà quản trị thực hiện giúp cải thiện (hoặc gia tăng) tình hình hoạt động kinh doanh của mình. Chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về đa dạng hóa có tác động thực tế ra sao đối với hiệu qua kinh doanh vẫn còn nhiều mâu thuẫn cụ thể như: + Ở Thổ Nhĩ Kỳ, Tevfik (2008) cho thấy mối liên hệ tiêu cực, theo sau là Chen và Chu (2012) tại Đài Loan và Chen và Ho (2000) ở Singapore. + Olu (2009) thấy rằng đa dạng hóa tác động tích cực vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong số các doanh nghiệp Nigeria. + Lee và cộng sự (2012) tìm thấy rằng đa dạng hóa quốc tế không tác động đáng kể cho các doanh nghiệp ở Malaysia, trong khi đa dạng ngành tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp địa phương. +Tuy nhiên, Lins và Servaes (2002), Napier (2006) và Palepu (1985) khẳng định rằng đa dạng hóa làm tăng giá trị của các doanh nghiệp tại Malaysia và các nền kinh tế mới nổi. Do đó tác giả muốn nghiên cứu xem đa dạng hóa tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam hay không? Cụ thể là tác động của đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế đến nhóm doanh nghiệp ngành xây dựng đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới góc nhìn của một cổ đông bằng đề tài:“Tác động của đa dạng hóa ngành và đa 2 dạng hóa quốc tế đến khả năng sinh lời của chủ sở hữu dưới góc nhìn của cổ đông đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”làm luận văn tốt nghiệp.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Xác định và đánh giá các yếu tố đa dạng hóa ngành và đa dạng hóa quốc tế tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.2 Mục tiêu cụ thể - Xác định ảnh hưởng của đa dạng hóa đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ