Nghiên cứu về tác động của các dòng vốn ngoại và tỷ giá hối đoái thực tại Việt Nam - Hoàng Thị ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các dòng vốn ngoại và tỷ giá hối đoái thực tại việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

2016

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.2. Các nghiên cứu về sự tồn tại của ngang giá sức mua

2.3. Các nghiên cứu về tác động của các dòng vốn đối với tỷ giá thực

2.4. Mô hình xác định tỷ giá thực cân bằng

2.5. Cân bằng bên trong

2.6. Cân bằng bên ngoài

2.7. Các yếu tố xác định tỷ giá thực cân bằng

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Kỹ thuật ước lượng

3.2. Mô hình phân phối trễ tự hồi quy (mô hình ARDL)

3.3. Ưu điểm của mô hình ARDL

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kiểm định nghiệm đơn vị

4.2. Lựa chọn độ trễ tối ưu

4.3. Kiểm định đồng liên kết

4.4. Kiểm định phần dư và tính ổn định của mô hình

4.5. Mối quan hệ dài hạn giữa các biến giải thích đối với tỷ giá thực

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM HOÀNG THỊ NGỌC NGÀ CÁC DÒNG VỐN NGOẠI VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện luận văn “Các dòng vốn ngoại và tỷ giá hối đoái thực tại Việt Nam”, tôi đã vận dụng kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn để thực hiện nghiên cứu này. Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh, 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU . 1 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây . Các nghiên cứu về sự tồn tại của ngang giá sức mua . Các nghiên cứu về tác động của các dòng vốn đối với tỷ giá thực . Mô hình xác định tỷ giá thực cân bằng . Cân bằng bên trong . Cân bằng bên ngoài . Các yếu tố xác định tỷ giá thực cân bằng . 16 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Kỹ thuật ƣớc lƣợng . Mô hình phân phối trễ tự hồi quy (mô hình ARDL) . Ưu điểm của mô hình ARDL . 32 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 37 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kiểm định nghiệm đơn vị. Lựa chọn độ trễ tối ƣu . Kiểm định đồng liên kết . Kiểm định phần dƣ và tính ổn định của mô hình. Mối quan hệ dài hạn giữa các biến giải thích đối với tỷ giá thực . 44 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN . 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các nhân tố tác động đến tỷ giá thực dài hạn và dấu hiệu kỳ vọng Bảng 3.1: Định nghĩa các biến và giá trị đại diện Bảng 4.1: Kiểm định nghiệm đơn vị Bảng 4.2: Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu Bảng 4.3: Trích kết quả hồi quy OLS phương trình (3.4) đối với các biến dài hạn Bảng 4.4: Kết quả kiểm định đường bao cho trị thống kê t của REER-1 Bảng 4.5: Kết quả Kiểm định Wald Bảng 4.6: Kết quả kiểm định đường bao cho trị thống kê F của kiểm định Wald Bảng 4.7: Các kiểm định phần dư của mô hình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: REER và NEER của Việt Nam thời kỳ 2000-2015 Hình 1.2: Các dòng vốn ngoại vào Việt Nam (%GDP) thời kỳ 2000 - 2015 Hình 2.1: Cân bằng bên trong và bên ngoài Hình 2.2: Tỷ giá thực cân bằng Hình 2.3: Tác động của gia tăng chi tiêu chính phủ lên tỷ giá thực cân bằng Hình 2.4: Tác động của các dòng vốn lên tỷ giá thực cân bằng Hình 2.5: Tác động của chênh lệch năng lực sản xuất lên tỷ giá thực cân bằng Hình 2.6: Tác động của điều kiện thương mại lên tỷ giá thực cân bằng Hình 4.1: Kiểm định tính ổn định của mô hình ARDL Hình 4.2: Kiểm định CUSUM và CUSUMQ Hình 4. Tỷ phần của các dòng vốn trong cán cân tài chính của Việt Nam (%) Hình 4.4: Dòng vốn đầu tư trực tiếp ròng vào Việt Nam, 2000 – 2015 (% GDP) Hình 4.5: Dòng vốn đầu tư danh mục ròng vào Việt Nam, 2000 – 2015 (% GDP) Hình 4.6: Các dòng vốn khác vào ròng ở Việt Nam, 2000 – 2015 (% GDP) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU Bài nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa các dòng vốn ngoại và tỷ giá thực đa phương ở Việt Nam, sử dụng phương pháp ước lượng mô hình phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) với các kiểm định đường bao được đề xuất trong nghiên cứu của Pesaran và các cộng sự (2001), cho thời kỳ ước lượng từ Q1/2000 – Q2/2015. Khác với phần lớn các nghiên cứu trước đây trên nhiều quốc gia trong đó chỉ xem xét tác động chung của tất cả các dòng vốn, bài nghiên cứu này chia các dòng vốn ra thành ba loại: dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), dòng vốn đầu tư danh mục (FPI), và các dòng vốn khác (OTHER). Cùng với việc đưa vào mô hình các biến kinh tế cơ bản với vai trò là biến kiểm soát, bài nghiên cứu thu được kết quả có một vài điểm khác biệt với đa số các nghiên cứu trên nhiều quốc gia gần đây. Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy hai loại dòng vốn: FDI và FPI đều có tác động đáng kể làm tăng giá thực VND, trong khi tác động của các dòng vốn khác (OTHER) lên tỷ giá thực thì không có ý nghĩa thống kê. Bài nghiên cứu cũng phát hiện ra FPI có tác động lên tỷ giá thực mạnh hơn và có ý nghĩa thống kê lớn hơn so với FDI và đồng thời đưa ra các lý luận để giải thích cho hiện tượng này. Kết quả của bài nghiên cứu ngụ ý rằng trong số các dòng vốn ngoại, FPI và FDI đều là nhân tố đáng kể làm tăng giá thực VND. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU Các dòng vốn ngoại đổ bộ nhanh và mạnh mẽ ở các nước châu Á mới nổi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã tạo thêm động lực mới cho các cuộc tranh luận về tác động của nó đối với nền kinh tế cũng như thảo luận về cách tối ưu nhất để có thể thu lợi từ dòng vốn vào và giảm thiểu các tác động tiêu cực của nó. Lợi ích của các dòng vốn ngoại đó là cho phép một quốc gia thâm hụt tài khoản vãng lai và nhờ đó có thể đạt được mức đầu tư cao hơn mà không phải hi sinh tiêu dùng, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, các dòng vốn chảy vào nhiều có thể gây tác động tăng giá thực của nội tệ, làm giảm năng lực cạnh tranh của quốc gia, ảnh hưởng xấu đến xuất khẩu và sản xuất ngoại thương. Tác động bất lợi này có thể làm xói mòn tác động tích cực của các dòng vốn đối với tăng trưởng kinh tế. Tăng giá thực đồng tiền có thể xảy ra bất kể bản chất của chế độ tỷ giá hối đoái được áp dụng. Dưới một chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi, tăng giá thực nội tệ xảy ra thông qua tăng giá trị danh nghĩa của nội tệ, trong khi dưới một chế độ tỷ giá hối đoái cố định, tăng giá thực đồng nội tệ xảy ra thông qua lạm phát. Dưới một chế độ tỷ giá trung gian, tăng giá thực đồng tiền xảy ra thông qua sự kết hợp của hai quá trình này. Vấn đề tăng giá thực đồng tiền đi cùng với việc các dòng vốn đổ vào mạnh mẽ đã trở nên rõ ràng trong các nền kinh tế châu Á mới nổi, trong đó có Việt Nam. Từ năm 2000 đến 2015, tỷ giá thực đa phương của Việt Nam (REER) đã lên giá gần 80%, trong khi tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER) của Việt Nam mất giá khoảng 69% (Hình 1. Hiện tượng REER và NEER có chiều hướng tách xa nhau như trong Hình 1.1 là hệ quả của việc Việt Nam bị lạm phát cao so với các quốc gia đối tác thương mại chính và hậu quả là hàng Việt Nam giảm sức cạnh tranh so với hàng nước ngoài do đồng tiền tăng giá thực. Quan sát thấy từ sau năm 2004, khi mà REER bắt đầu có xu hướng tăng giá mạnh mẽ và tách xa NEER, dòng vốn đổ vào Việt Nam cũng bắt đầu gia tăng mạnh mẽ. Trong khoảng từ 2005 đến 2009, trung bình dòng vốn đổ vào tăng gấp 5 lần. Tuy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 nhiên, kể từ sau năm 2009, các dòng vốn hạ nhiệt và có xu hướng giảm dần cho tới nay, trong khi đó REER chỉ giảm giá nhẹ trong những năm 2009 đến đầu năm 2011, sau đó từ quý 2/2011 REER lại tăng giá trở lại cho đến nay. Những vấn đề này dẫn đến câu hỏi thực nghiệm liên quan đến các mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các dòng vốn ở Việt Nam, đặc biệt là mức độ và tốc độ phản ứng của tỷ giá thực trước các dòng vốn. Trong khi có bằng chứng mạnh mẽ để tin rằng các loại dòng vốn khác nhau có bước đi khác nhau, một câu hỏi đáng được xem xét là liệu các thành phần khác nhau của dòng vốn có ảnh hưởng đến tỷ giá thực hay không? Trong khi dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thì ổn định hơn và chiếm tỷ phần chủ yếu trong các dòng vốn đổ vào Việt Nam, liệu tác động của FDI đối với tỷ giá hối đoái thực của Việt Nam có khác với dòng vốn đầu tư danh mục và các dòng vốn khác? Bài nghiên cứu này sẽ trả lời câu hỏi này bằng cách sử dụng một mô hình xác định tỷ giá thực của Việt Nam. Để nắm bắt được những tác động khác nhau có thể phát sinh từ các loại dòng vốn khác nhau, trong nghiên cứu này, các dòng vốn được chia thành dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), dòng vốn đầu tư danh mục (FPI) và các dòng vốn đầu tư khác (các khoản vay và tiền gửi ngân hàng, tín dụng thương mại). Bài nghiên cứu sẽ tiến hành ước lượng phương trình tỷ giá thực đa phương của Việt Nam, được xây dựng dựa trên mô hình xác định tỷ giá thực cân bằng dài hạn được phân tích trong các nghiên cứu trước đây của Montiel (1999), Baffes và các cộng sự (1999), Jongwanich (2010). Kỹ thuật ước lượng được áp dụng trong bài là phương pháp tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) được đề xuất trong nghiên cứu của Pesaran và các cộng sự (2001), sử dụng dữ liệu theo quý của Việt Nam, thời kỳ phân tích từ quý I năm 2000 đến quý II năm 2015. Mô hình ước lượng kiểm soát sự ảnh hưởng của các biến kinh tế cơ bản bao gồm: chênh lệch năng lực sản xuất tương đối trong khu vực ngoại thương (được đại diện bằng tỷ số GDP thực bình quân đầu người của Việt Nam so với các đối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 tác thương mại chính), tỷ phần tiêu dùng của chính phủ trong GDP, mức độ mở cửa của nền kinh tế và điều khoản thương mại của Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ