BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------ NGUYỄN THƢƠNG TÍN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ NƢỚC: KIỂM ĐỊNH HIỆU ỨNG LÝ THUYẾT ĐƢỜNG CONG J GIAI ĐOẠN 2000-2012 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO TP.Hồ Chí Minh-Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại của Việt Nam với một số nước: kiểm định hiệu ứng lý thuyết đường cong J giai đoạn 2000-2012 ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều có ghi nguồn gốc và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.HCM, tháng 09 năm 2013 TÁC GIẢ Nguyễn Thương Tín MỤC LỤC Tóm lược. Tổng quan các nghiên cứu trước đây về hiệu ứng đường cong J. Phương pháp nghiên cứu .2 Phương pháp hồi quy.
Nội dung và các kết quả nghiên cứu .1 Kiểm định tính dừng.2 Xác định độ trễ tối ưu .3 Xác định số mối quan hệ đồng liên kết .4 Kết quả chạy hồi qui VECM .5 Phân tích hàm phản ứng đẩy tổng quát .6 Phân rã phương sai. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2: Tổng hợp các nghiên cứu về hiệu ứng đường cong J. 15 Bảng 3: Tổng hợp dữ liệu .1: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi gốc .2: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi sai phân bậc nhất .1: Kiểm định độ trễ tối ưu trường hợp của Mĩ .2: Kiểm định độ trễ tối ưu trường hợp của EU .3: Kiểm định độ trễ tối ưu trường hợp của Hàn Quốc .4: Kiểm định độ trễ tối ưu trường hợp của Nhật .5: Kiểm định độ trễ tối ưu trường hợp của Trung Quốc .3: Kiểm định đồng liên kết .1: Kết quả mô hình VECM trường hợp của Mĩ .2: Kết quả mô hình VECM trường hợp của EU .3: Kết quả mô hình VECM trường hợp của Hàn Quốc .4: Kết quả mô hình VECM trường hợp của Nhật .5: Kết quả mô hình VECM trường hợp của Trung Quốc .6: Kết quả chạy hồi quy VECM .5: Hàm phản ứng đẩy của cán cân thương mại sau cú sốc về tỷ giá .1: Hàm phân rã phương sai của cán cân thương mại trường hợp của Mĩ .2: Hàm phân rã phương sai của cán cân thương mại trường hợp của EU .3: Hàm phân rã phương sai của cán cân thương mại trường hợp của Hàn Quốc .4: Hàm phân rã phương sai của cán cân thương mại trường hợp của Nhật .5: Hàm phân rã phương sai của cán cân thương mại trường hợp của Trung Quốc .6: Phân rã phương sai biến cán cân thương mại. 55 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Cung và cầu ngoại hối .2: Hiệu ứng đường cong J .5: Hàm phản ứng đẩy của cán cân thương mại dưới tác động của tỷ giá.
46 1 Tóm lƣợc Tác động của tỷ giá lên cán cân thương mại là một vấn đề không chỉ các nhà nghiên cứu mà cả các nhà điều hành chính sách đều rất quan tâm. Đặc biệt phản ứng của cán cân thương mại trước cú sốc của tỷ giá trong ngắn hạn mà được lý thuyết hóa bằng hiệu ứng đường cong J là một vấn đề thực nghiệm mở đã và đang được nghiên cứu tại nhiều quốc gia trên thế giới. Mặc dù vậy ở Việt Nam vấn đề này vẫn chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo, đa phần các nghiên cứu chỉ đề cập đến mối quan hệ dài hạn mà bỏ qua phản ứng ngắn hạn của tỷ giá lên cán cân thương mại. Để hoàn thiện thêm cho việc nghiên cứu thực nghiệm hiệu ứng đường cong J ở Việt Nam, bài nghiên cứu đã sử dụng mô hình VECM để phân tích các biến chuỗi gốc không dừng khi xem xét tác động của tỷ giá (là yếu tố chính) cũng như GDP thực của Việt Nam và GDP thực của 5 đối tác thương mại lớn bao gồm: Mĩ, EU, Hàn Quốc, Nhật và Trung Quốc lên cán cân thương mại trong giai đoạn từ 2000 đến 2012.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: có tồn tại mối quan hệ đồng liên kết giữa tỷ giá thực song phương cũng như GDP thực với cán cân thương mại song phương giữa Việt Nam với các nước trong dài hạn. Hàm phản ứng đẩy tổng quát xác nhận bằng chứng về mẫu hình đường cong J giữa cán cân thương mại song phương của Việt Nam với chỉ Hàn Quốc. Ngoài ra, việc tăng GDP của Việt Nam làm cho cán cân thương mại với Nhật và Trung Quốc thặng dư, trái lại việc tăng GDP của Nhật và Trung Quốc lại làm thâm hụt cán cân thương mại. Điều này ngụ ý rằng một chính sách quan trọng trong việc điều hành để tăng trưởng kinh tế làm thặng dư cán cân thương mại đó là tập trung vào mảng sản xuất thay thế hàng hóa nhập khẩu.
Cuối cùng, hàm phân rã phương sai cho thấy đối với mỗi nước thì tỷ trọng tác động của từng yếu tố lên cán cân thương mại là khác nhau nên việc điều chỉnh tỷ giá cần xem xét với nhiều yếu tố khác và tùy theo mục tiêu cũng như đối tác lựa chọn mà có công cụ điều chỉnh chính sách cho phù hợp. Giới thiệu Vai trò của việc tăng tỷ giá (giảm giá đồng nội tệ) lên cán cân thương mại đã được nghiên cứu ở một số nền kinh tế, Rose và Yellen (1989) cho thấy rằng mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại thay đổi qua thời gian, và có thể chia thành hai loại, đó là quan hệ trong ngắn hạn và quan hệ trong dài hạn. Cũng như bị tác động của hai hiệu ứng là hiệu ứng giá cả (price effect) và hiệu ứng khối lượng (volume effect). Khi tỷ giá tăng (phá giá), giá xuất khẩu rẻ đi khi tính bằng ngoại tệ, giá nhập khẩu tính theo đồng nội tệ tăng được gọi là hiệu ứng giá cả.
Khi tỷ giá tăng làm giá hàng xuất khẩu rẻ hơn đã làm tăng khối lượng xuất khẩu trong khi hạn chế khối lượng nhập khẩu. Hiện tượng này gọi là hiệu ứng khối lượng. Cán cân thương mại xấu đi hay được cải thiện tùy thuộc vào hiệu ứng giá cả và hiệu ứng khối lượng cái nào trội hơn. Nếu như trong ngắn hạn hiệu ứng giá cả trội hơn làm cho cán cân thương mại thâm hụt và sau đó cải thiện dần nhờ hiệu ứng khối lượng thì ta nói cán cân thương mại phản ứng với biến động của tỷ giá theo mẫu hình đường cong J.
Tất nhiên đây chỉ là lý thuyết còn thực tế thì cán cân thương mại sẽ phản ứng như thế nào với cú sốc về tỷ giá? đó là một vấn đề nghiên cứu thực nghiệm đã và đang được các nhà kinh tế và các nhà hoạch định chính sách ở các nước quan tâm. Việt Nam cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ, mức tỷ giá hiện nay có phù hợp đối với nền kinh tế Việt Nam hay chưa? Mục tiêu nào cho chính sách về tỷ giá. Có ý kiến cho rằng, NHNN nên phá giá tiền đồng để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu bởi vì họ cho rằng tăng trưởng kinh tế có thể được kích thích thông qua kênh xuất khẩu ròng. Tuy nhiên, những thảo luận này thường không dựa trên những bằng chứng thực nghiệm và có xu hướng nhấn mạnh vai trò giảm giá VND so với USD chứ không phải bởi nhiều loại tiền tệ khác.
Điều này đã hình thành nên ý tưởng cho bài nghiên cứu bằng việc sử dụng chuỗi dữ liệu vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn 2000 đến 2012 tác giả sẽ điều tra bằng chứng thực nghiệm giữa Việt Nam và 5 đối tác thương mại: Mĩ, 3 khu vực đồng tiền chung châu Âu (Euro area), Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản1 sử dụng mô hình VECM kết hợp với hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai để xem liệu việc tăng tỷ giá thực có thể cải thiện cán cân thương mại hay làm cho nó tệ hơn cũng như có dẫn đến hiện tượng đường cong J khi cán cân thương mại thâm hụt trong ngắn hạn và được bù đắp cải thiện trong dài hạn. Ngoài yếu tố chính là tỷ giá, tác giả cũng đưa thêm vào hai biến số GDP thực của Việt Nam và GDP thực của 5 đối tác thương mại trên để xem xét tác động của nó đến cán cân thương mại. Như vậy, mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn này đó là giúp trả lời được các câu hỏi sau đây: - Có tồn tại mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại song phương của Việt Nam với các đối tác thương mại lớn hay không? - Nếu có mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại thì liệu trước cú sốc của tỷ giá thì cán cân thương mại có phản ứng theo đúng mẫu hình đường cong J hay không? - Và cuối cùng đó là ngoài yếu tố tỷ giá thì GDP trong nước với GDP nước ngoài có tác động đến cán cân thương mại song phương hay không? Phần tiếp theo của bài nghiên cứu sẽ được cấu trúc như sau: Phần 2 sẽ thảo luận một số nghiên cứu trước đây về vấn đề hiệu ứng đường cong J. Phần 3 sẽ là mô hình, phương pháp nghiên cứu và dữ liệu.
Phần 4 sẽ đi sâu vào nội dung chính là các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đạt được. Cuối cùng, phần 5 sẽ trình bày những kết luận từ kết quả nghiên cứu đồng thời đưa ra đề xuất và hướng nghiên cứu tiếp theo. 1 Việc lựa chọn 5 đối tác thương mại này để nghiên cứu dựa trên đóng góp tương đối lớn tỷ trọng thương mại xuất nhập khẩu của 5 đối tác này trong cán cân thương mại của Việt Nam năm 2012. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây về hiệu ứng đƣờng cong J Trước khi xem xét các nghiên cứu về hiệu ứng đường cong J tác giả sẽ điểm sơ qua một vài nét về cán cân thương mại cũng như các yếu tố có thể tác động gây ảnh hưởng lên cán cân thương mại, đặc biệt là yếu tố tỷ giá để từ đó chúng ta mới thấy được tính phù hợp cũng như những khác biệt của các bằng chứng thực nghiệm so với nền tảng lý thuyết.
Cán cân thƣơng mại Cán cân thương mại là một thành phần chủ yếu trong cán cân vãng lai (bao gồm cán cân thương mại, cán cân dịch vụ và chuyển nhượng đơn phương).