Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Gấm thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2018), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phan Hữu Nghị, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 62340201).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trải qua quá trình đổi mới bắt đầu từ Nghị định 53-HĐBT ngày 26/3/1988 với 3 giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1 (1988 – 1996/1997): Thời kỳ hình thành, mở rộng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh dẫn đến một số đổ vỡ kinh tế (như vụ án Epco - Minh Phụng).
- Giai đoạn 2 (1997 – 2007/2008): Chịu tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu xuất phát từ thị trường bất động sản và cho vay dưới chuẩn tại Mỹ, kéo theo lãi suất tín dụng và nợ xấu gia tăng.
- Giai đoạn 3 (2008 – 2016/2017): Giai đoạn tái cơ cấu hệ thống NHTM gắn với việc thắt chặt tín dụng và kiểm soát ổn định tiền tệ.
Trong cơ cấu tín dụng, dư nợ cho vay doanh nghiệp chiếm tới 67% tổng dư nợ toàn hệ thống ngân hàng (trong đó doanh nghiệp nhà nước chiếm 16,9%, 12 tập đoàn kinh tế lớn chiếm 8,76%). Rủi ro tín dụng chiếm khoảng 90% tổng rủi ro của NHTM, và rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp chiếm gần 70% tổng rủi ro tín dụng. Đánh giá từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chỉ ra 7 tồn tại cơ bản:
- Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng mức;
- Chưa tiếp cận đầy đủ các thông lệ quốc tế;
- Hành lang pháp lý về an toàn vốn và dự trữ bắt buộc còn thiếu tính bền vững dài hạn;
- Chiến lược quản trị rủi ro chưa bài bản theo từng đối tượng vay;
- Hệ thống công nghệ thông tin (Core Banking) tại nhiều NHTM còn lạc hậu, phụ thuộc đối tác cung cấp;
- Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng yêu cầu;
- Áp lực mở rộng tín dụng tìm kiếm lợi nhuận dẫn đến việc nới lỏng chuẩn cấp tín dụng cho doanh nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu rủi ro tín dụng chung, tiếp cận từng ngân hàng đơn lẻ, tập trung vào doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) hoặc thu thập dữ liệu trước năm 2010; thiếu công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản trị rủi ro tín dụng đối với toàn bộ khối khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn tái cơ cấu 2012–2017 có kết hợp kiểm định mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM; phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012–2017, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Mục tiêu 2: Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường năng lực quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp và kiểm soát danh mục cho vay tại các NHTM Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi quản lý: Những giải pháp nào nhằm tăng cường hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam?
- Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Bức tranh thực trạng của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012–2017 diễn ra như thế nào? Những hạn chế cơ bản và nguyên nhân của các hạn chế đó là gì?
- Các yếu tố vĩ mô và vi mô nào tác động đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam?
- Các NHTM Việt Nam cần thực hiện những giải pháp nào để tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp, gắn với hiệu quả của VAMC và Nghị quyết 42/2017/QH14?
- Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần điều chỉnh, bổ sung những chính sách, điều kiện gì để hỗ trợ hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các NHTM Việt Nam theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm 35 NHTM (7 NHTM Nhà nước: Agribank, Vietinbank, Vietcombank, BIDV, CB, GP Bank, Oceanbank và 28 NHTM Cổ phần); mẫu chạy mô hình định lượng gồm 20 NHTM.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng giai đoạn 2012 – 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả phân loại các nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng: Thomas P. Fitch (2001), Lange (2005), Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (2005), tài liệu Credit Risk Management Workbook của Citibank (2014), Peter S. Rose (2002).
- Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô:
- Mô hình chu kỳ kinh tế và tiêu dùng của Modigliani & Miller (1967).
- Nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và GDP tác động ngược chiều tới rủi ro tín dụng: Carey (1998), Salas & Saurina (2002), Fisher & cộng sự (2002) tại Mỹ và Canada, Jimenez & Saurina (2006) tại Tây Ban Nha, Quagliariello (2007) tại Ý, Cifter & cộng sự (2009) tại Thổ Nhĩ Kỳ.
- Tác động của lạm phát: Fofack (2005) tại các nước châu Phi, Klein (2013), Polodoo & cộng sự (2015).
- Các giả thuyết và nhân tố vi mô (đặc thù ngân hàng):
- Giả thuyết Rủi ro đạo đức (Moral Hazard): Keeton & Morris (1987) khảo sát giai đoạn 1979–1985 tại Mỹ; Sinkey & Greenwalt (1991); Berger & DeYoung (1997); Salas & Saurina (2002) chỉ ra tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp thúc đẩy hành vi chấp nhận rủi ro cao.
- Giả thuyết Quản lý kém (Bad Management): Berger & DeYoung (1997) nghiên cứu các ngân hàng Mỹ giai đoạn 1985–1994; Podpiera & Weill (2008) kiểm định tại Cộng hòa Séc giai đoạn 1994–2005; Salas & Saurina (2002) và Klein (2013) liên hệ nợ xấu quá khứ với hiệu quả quản trị.
- Giả thuyết Đa dạng hóa danh mục cho vay: Salas & Saurina (2002), Rajan & Dhal (2003), Jin-Li Hu & cộng sự (2004), Somanadevi Thiagarajan & cộng sự (2011) tại Ấn Độ, Hess & cộng sự (2008, trích bởi Daniel Foos & cộng sự, 2010) tại Úc (1980–2005).
- Giả thuyết "Quá lớn nên không thể phá sản" (Too Big To Fail): Stern & Feldman (2004), Boyd & Gertler (1994), Ennis & Malek (2005).
- Giả thuyết Chính sách tín dụng có tính chu kỳ: Rajan (1994), Keeton (1999), Salas & Saurina (2002).
- Đo lường biến phụ thuộc rủi ro tín dụng: Nabila Zribi & Younes Boujelbene (2011), Luc Laeven & Giovanni Majnoni (2002), Fadzlan Sufian & Royfaizal R. Tumi (2011), Tobias Olweny & Themba M.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về đo lường, phân loại nợ và chất lượng tín dụng: Nguyễn Trí Hiếu & Nguyễn Xuân Thành (2013), Nguyễn Thị Thùy Dương (2014), Lê Thị Hồng Hạnh (2013), Phí Trọng Hiển, Nguyễn Thị Kim Thanh, Bùi Thị Thu Thủy.
- Nghiên cứu cấp đề tài và luận án tiến sĩ về quản lý rủi ro:
- TS. Bùi Diệu Anh (2012): Đề tài cấp ngành về quản trị danh mục cho vay tại các NHTM cổ phần TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2000–2012.
- TS. Hoàng Huy Hà (2012): Đề tài cấp ngành về tiêu chuẩn an toàn và thông lệ quốc tế tại NHTM Việt Nam.
- Nguyễn Đức Tú (2012): Luận án tiến sĩ về quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank.
- Nguyễn Tuấn Anh (2013): Luận án tiến sĩ về quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Nguyễn Thị Hoài Phương (2013): Luận án tiến sĩ về quản lý nợ xấu theo chuẩn mực Basel II.
- Lê Tấn Phước (2007): Luận án tiến sĩ về an toàn tín dụng tại các NHTM cổ phần TP. Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Thu Đông (2012): Luận án tiến sĩ ứng dụng mô hình hồi quy Logistic tại Vietcombank Đà Nẵng.
- Trần Thị Kỷ (2008): Luận án tiến sĩ về xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn tại NHTM.
- Lê Thị Huyền Diệu (2010): Luận án tiến sĩ về mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam.
- Lê Thị Kim Nga (2001): Đề tài cấp Viện về khung quản lý rủi ro tín dụng.
- Các nghiên cứu ứng dụng Basel và quản trị rủi ro trên tạp chí chuyên ngành: Nguyễn Đức Cường (2006), Lê Thị Hạn (2016), Nguyễn Đào Tố (2008), Đinh Thu Hương & Phan Đăng Lưu (2014) về Agribank, Trần Thị Minh Trang (2014) về rủi ro hoạt động, Nguyễn Thị Vân Anh (2014) về kinh nghiệm Basel II tại Singapore, PGS. Nguyễn Thường Lạng (2017), Đức Nghiêm (2018) về vai trò dữ liệu tài chính và xếp hạng tín dụng CIC.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Đa số nghiên cứu trong nước trước đó tập trung vào quản lý rủi ro tín dụng nói chung, từng ngân hàng đơn vị, hoặc nhóm doanh nghiệp SME trong giai đoạn trước 2010.
- Chưa có công trình phân tích toàn diện, có tính hệ thống đối với danh mục khách hàng doanh nghiệp tại toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng giai đoạn 2012–2017.
- Thiếu mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (Panel Data) tích hợp đồng thời cả biến vĩ mô và biến nội tại ngân hàng để lượng hóa các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp: Luận án trích dẫn khái niệm từ Nguyễn Duệ (2002), Nguyễn Văn Tiến (2010) và quan điểm của C. Mác trong tác phẩm Tư bản về sự vận động có hoàn trả của tư bản cho vay. Tín dụng doanh nghiệp có 4 đặc trưng: hình thức giao dịch (tiền hoặc hiện vật); nguyên tắc hoàn trả đúng hạn; giá trị hoàn trả bao gồm vốn gốc và lãi; cam kết hoàn trả vô điều kiện.
- Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp: Tác giả xây dựng định nghĩa:
"Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM là việc xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình cho vay đối với doanh nghiệp và tổ chức điều hành triển khai thực hiện chiến lược, chính sách và quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu mà ngân hàng có thể chấp nhận được."
- Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 4 bước: Nhận diện, đo lường, phân tích và xử lý rủi ro.
- Chuẩn mực giám sát: Các hiệp ước vốn Basel (Basel I, Basel II, Basel III).
- Khung lý thuyết phân tích nhân tố:
- Lý thuyết chu kỳ kinh tế (Modigliani & Miller, 1967).
- Giả thuyết Rủi ro đạo đức (Keeton & Morris, 1987).
- Giả thuyết Quản lý kém (Berger & DeYoung, 1997).
- Giả thuyết Đa dạng hóa danh mục tín dụng (Salas & Saurina, 2002).
- Giả thuyết Chính sách tín dụng có tính chu kỳ (Rajan, 1994).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp định tính:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp lý thuyết tài chính - tiền tệ.
- Phân tích thống kê mô tả, tổng hợp, diễn giải, quy nạp dữ liệu ngành ngân hàng giai đoạn 2012–2017.
- Nghiên cứu so sánh và phân tích kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp từ Thái Lan, Hàn Quốc, Mỹ và Ngân hàng DBS (Singapore).
- Phương pháp định lượng (Kinh tế lượng):
- Kỹ thuật ước lượng mô hình dữ liệu bảng (Panel Analysis) gồm: Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Tiến hành các kiểm định thống kê chuyên dụng để lựa chọn giữa Pooled OLS với FEM, và Pooled OLS với REM.
- Khảo sát mô hình ở hai trường hợp: mô hình hồi quy chưa bao gồm biến vĩ mô và mô hình hồi quy có bổ sung biến vĩ mô.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2012–2017 của 35 NHTM Việt Nam.
- Dữ liệu chạy mô hình kinh tế lượng: Mẫu 20 NHTM Việt Nam qua 6 năm (2012–2017), bao gồm các chỉ tiêu tài chính nội tại và tốc độ tăng trưởng GDP công bố chính thức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại
- Hệ thống hóa các khái niệm về tín dụng doanh nghiệp, vai trò thúc đẩy tái sản xuất xã hội và làm kênh truyền dẫn chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
- Trình bày 5 điều kiện cấp tín dụng đối với doanh nghiệp: năng lực pháp luật/hành vi dân sự, mục đích vay vốn hợp pháp, năng lực tài chính đảm bảo trả nợ, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và tuân thủ quy định bảo đảm tiền vay.
- Trình bày vai trò, các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực của Ủy ban Basel.
- Phân tích kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của các quốc gia (Thái Lan, Hàn Quốc, Mỹ, Singapore) và rút ra bài học cho NHTM Việt Nam về: quy trình thẩm định, chấm điểm tín dụng nội bộ, đa dạng hóa danh mục và xây dựng bộ máy giám sát độc lập.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Quy mô và tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp: Dư nợ tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng dư nợ NHTM (khoảng 67%). Phân tích chi tiết dư nợ theo quy mô doanh nghiệp (doanh nghiệp lớn, DNNN, SME) giai đoạn 2012–2017.
- Thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp:
- Tỷ lệ nợ xấu chung và nợ xấu doanh nghiệp giai đoạn 2012–2017.
- Cơ cấu nợ xấu theo lĩnh vực rủi ro, phân loại nợ xấu có tài sản bảo đảm (TSBĐ) và không có TSBĐ.
- Tình hình trích lập dự phòng rủi ro: So sánh giữa dự phòng phải trích và dự phòng đã trích, tỷ lệ dự phòng đã trích/phải trích giai đoạn 2013–2017.
- Thực trạng quy trình và chính sách quản trị rủi ro: Phân tích môi trường pháp lý của NHNN; thực tế chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ; tiến độ thí điểm áp dụng chuẩn Basel II.
- Đánh giá tổng thể: Chỉ rõ các kết quả đạt được và phân tích 7 hạn chế, nguyên nhân từ phía cơ chế pháp lý, năng lực cán bộ, công nghệ Core Banking và áp lực chỉ tiêu tăng trưởng.
Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Xây dựng hệ thống giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng doanh nghiệp với các biến vĩ mô và biến đặc thù ngân hàng.
- Trình bày thống kê mô tả mẫu dữ liệu 20 NHTM giai đoạn 2012–2017 (Phụ lục 02, 03).
- Kết quả ước lượng mô hình dữ liệu bảng:
- Ước lượng mô hình Pooled OLS trường hợp chưa có yếu tố vĩ mô và có bổ sung yếu tố vĩ mô (Phụ lục 04, 07).
- Thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình giữa Pooled OLS, FEM và REM (Phụ lục 05, 06).
- Kết quả tác động của các nhân tố:
- Nhóm nhân tố tác động tích cực (cùng chiều / làm giảm áp lực rủi ro theo bối cảnh kinh tế): Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động.
- Nhóm nhân tố tác động tiêu cực (làm gia tăng rủi ro tín dụng): Quy mô ngân hàng, Tốc độ tăng trưởng tín dụng, Tỷ lệ dư nợ cho vay ngắn hạn, Tỷ lệ vốn chủ sở hữu.
| Nhóm nhân tố | Tên biến kiểm định | Chiều hướng tác động tới rủi ro tín dụng DN |
|---|---|---|
| Kinh tế vĩ mô | Tốc độ tăng trưởng GDP | Tích cực |
| Nội tại ngân hàng | Tỷ lệ lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu (ROE) | Tích cực |
| Nội tại ngân hàng | Tỷ lệ dư nợ / Vốn huy động | Tích cực |
| Nội tại ngân hàng | Quy mô ngân hàng | Tiêu cực |
| Nội tại ngân hàng | Tốc độ tăng trưởng tín dụng | Tiêu cực |
| Nội tại ngân hàng | Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn | Tiêu cực |
| Nội tại ngân hàng | Tỷ lệ vốn chủ sở hữu | Tiêu cực |
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Xác định các định hướng cấp tín dụng và quản trị rủi ro doanh nghiệp giai đoạn 2016–2018 và định hướng tái cơ cấu hệ thống NHTM giai đoạn 2.
- Hệ thống giải pháp đối với NHTM:
- Phân tán rủi ro thông qua đa dạng hóa danh mục đầu tư và tín dụng, hạn chế tập trung vốn vào các ngành nghề có tỷ suất sinh lời thấp nhưng rủi ro cao.
- Đẩy mạnh xử lý nợ xấu và nợ xấu đã bán cho VAMC thông qua cơ chế thí điểm của Nghị quyết 42/2017/QH14 (thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm, phát triển thị trường mua bán nợ).
- Thực hiện chính sách đối xử bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp vay vốn (về lãi suất, yêu cầu tài sản thế chấp và tính minh bạch của báo cáo tài chính).
- Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin Core Banking, chuẩn hóa quy trình và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo chuẩn mực Basel II.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
- Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ về bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản tranh chấp.
- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện quy định về tỷ lệ an toàn vốn, nâng cao hiệu quả thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHTM.
- Đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh về "Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM", xác định rõ mục tiêu cốt lõi là cân đối giữa mức độ rủi ro có thể chấp nhận và tối đa hóa lợi nhuận bền vững.
- Làm rõ nội dung quy trình quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo 4 bước (nhận diện, đo lường, phân tích, xử lý) phù hợp với chuẩn mực Basel.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh thực trạng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp trên mẫu diện rộng gồm 35 NHTM (7 NHTM Nhà nước và 28 NHTM Cổ phần) trong giai đoạn 2012–2017.
- Xác định và kiểm định thực nghiệm chiều hướng tác động của 7 nhân tố vĩ mô và vi mô (Tăng trưởng GDP, quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, ROE, tỷ lệ dư nợ ngắn hạn, tỷ lệ dư nợ/vốn huy động, tỷ lệ vốn chủ sở hữu) tới rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng:
- Chiến lược đa dạng hóa danh mục, tránh tập trung vào ngành rủi ro cao.
- Tận dụng khuôn khổ pháp lý của Nghị quyết 42/2017/QH14 để giải quyết nợ xấu nội bảng và nợ xấu đã bán cho VAMC.
- Thiết lập nguyên tắc đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận tín dụng, điều kiện tài sản bảo đảm và lãi suất cho vay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu thực nghiệm phân tích thực trạng và chạy mô hình kinh tế lượng tập trung trong giai đoạn 2012–2017.
- Mẫu nghiên cứu định lượng áp dụng cho 20 NHTM đại diện trên cơ sở dữ liệu báo cáo tài chính công khai, chưa bao quát toàn bộ 100% các tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc ngân hàng liên doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu trong các giai đoạn tiếp theo khi lộ trình áp dụng toàn diện chuẩn mực Basel II và Basel III tại Việt Nam đi vào chiều sâu.
- Mở rộng phân tích định lượng tác động của các công cụ phái sinh tín dụng và công nghệ tài chính mới đối với năng lực quản trị rủi ro doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung lý thuyết tổng hợp về các giả thuyết kinh tế vi mô/vĩ mô liên quan đến rủi ro ngân hàng (Moral Hazard, Bad Management, Too Big To Fail, Credit Diversification); làm tài liệu tham khảo về phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM).
- Đối với ban điều hành và cán bộ quản trị rủi ro tại các NHTM: Tham khảo mô hình nhận diện 4 bước, cấu trúc hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ, phương pháp giám sát dư nợ theo quy mô doanh nghiệp và chiến lược phân tán rủi ro danh mục.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác thanh tra, giám sát an toàn vi mô/vĩ mô, hoàn thiện cơ chế xử lý tài sản bảo đảm và hướng dẫn áp dụng hiệp ước vốn Basel trong hệ thống ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án định nghĩa "Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM" như thế nào?
Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các NHTM là việc xây dựng chiến lược, chính sách và quy trình cho vay đối với doanh nghiệp và tổ chức điều hành triển khai thực hiện chiến lược, chính sách, quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu mà ngân hàng có thể chấp nhận được.
2. Tỷ trọng dư nợ và mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng doanh nghiệp trong hệ thống NHTM Việt Nam được xác định ra sao?
Theo số liệu trong luận án, dư nợ cho vay doanh nghiệp chiếm 67% tổng dư nợ toàn hệ thống NHTM (trong đó DNNN chiếm 16,9%, 12 tập đoàn kinh tế lớn chiếm 8,76%). Trong khi rủi ro tín dụng chiếm khoảng 90% tổng rủi ro của NHTM thì rủi ro tín dụng từ khối khách hàng doanh nghiệp chiếm gần 70% tổng rủi ro tín dụng.
3. Phương pháp định lượng và quy mô mẫu dữ liệu của luận án được thiết kế như thế nào?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng (Panel Analysis) với các mô hình Pooled OLS, FEM và REM. Mẫu dữ liệu định lượng được thu thập từ 20 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 6 năm (2012–2017), phân tích mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng với các biến nội tại ngân hàng và biến kinh tế vĩ mô GDP.
4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những nhân tố nào tác động đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp?
Kết quả kiểm định xác định 7 nhân tố ảnh hưởng: Tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ dư nợ/vốn huy động có tác động tích cực; quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ dư nợ ngắn hạn và tỷ lệ vốn chủ sở hữu có tác động tiêu cực tới rủi ro tín dụng doanh nghiệp.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp?
Các giải pháp chính bao gồm: Đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng để phân tán rủi ro; tháo gỡ nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14 và qua VAMC; thực hiện đối xử bình đẳng giữa các thành phần doanh nghiệp vay vốn về lãi suất và tài sản bảo đảm; nâng cấp Core Banking và đẩy mạnh áp dụng chuẩn mực Basel II.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Gấm đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012–2017. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích thực trạng hệ thống 35 NHTM và kiểm định mô hình dữ liệu bảng trên 20 ngân hàng, tác giả đã lượng hóa tác động của các biến vĩ mô và vi mô tới rủi ro tín dụng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với Nghị quyết 42/2017/QH14 và lộ trình áp dụng Basel II, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác quản trị tại các NHTM và chính sách giám sát của Ngân hàng Nhà nước.