Tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích 0184 tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các nhtm việt nam luận án tiến sĩ tcnh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

193
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

SUMMARY OF THESIS

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU

1.1.1. Bối cảnh thực tiễn

1.1.2. Tổng quan nghiên cứu

1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.1.4. Sự cần thiết của nghiên cứu tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.5.3. Quy trình nghiên cứu

1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.6.1. Những đóng góp về lý thuyết

1.6.2. Những đóng góp về thực tiễn

1.7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

1.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁI CẤU TRÚC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1.1. Khái niệm tái cấu trúc

2.1.2. Sự cần thiết của việc tái cấu trúc ngân hàng thương mại

2.1.3. Các hình thức tái cấu trúc ngân hàng thương mại

2.1.3.1. Tái cấu trúc tài chính
2.1.3.2. Tái cấu trúc sở hữu
2.1.3.3. Tái cấu trúc hoạt động

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.2.1. Khái niệm hiệu quả tài chính

2.2.2. Các lý thuyết về hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại

2.2.3. Đo lường hiệu quả tài chính

2.3. CÁC LÝ THUYẾT GIẢI THÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TÁI CẤU TRÚC ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.3.1. Lý thuyết trung gian tài chính

2.3.2. Lý thuyết nguồn lực

2.3.3. Lý thuyết người đại diện

2.3.4. Lý thuyết vòng đời

2.4. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.4.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại

2.4.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại trên thế giới

2.4.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại tại Việt Nam

2.4.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại

2.4.4.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
2.4.4.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tái cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
2.4.4.3. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tái cấu trúc sở hữu đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
2.4.4.4. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tái cấu trúc hoạt động đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
2.4.4.5. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại tại Việt Nam

2.5. THẢO LUẬN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.3.1. Tái cấu trúc tài chính

3.3.1.1. Tỷ lệ nợ - LTEi,t
3.3.1.2. Tỷ lệ nợ xấu - NPLi,t
3.3.1.3. Sự hỗ trợ của nhà nước - INTit
3.3.1.4. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu - ETAit
3.3.1.5. Tỷ lệ an toàn vốn - CARi,t

3.3.2. Tái cấu trúc sở hữu

3.3.2.1. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài - FORi,t
3.3.2.2. Tỷ lệ sở hữu Nhà Nước - STAi,t
3.3.2.3. Mua bán và sáp nhập - MVAi,t
3.3.2.4. Cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước - PRVi,t

3.3.3. Tái cấu trúc hoạt động

3.3.3.1. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và máy ATM - EXPi,t
3.3.3.2. Số lượng nhân viên ngân hàng - LAB i,t
3.3.3.3. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập - CTIi,t
3.3.3.4. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản - CTAi,t

3.3.4. Giai đoạn tái cấu trúc thứ nhất - RE1i,t

3.3.5. Giai đoạn tái cấu trúc thứ hai - RE2i,t

3.3.6. Quy mô của ngân hàng - SIZi,t

3.3.7. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế - GDPi,t

3.3.8. Tỷ lệ lạm phát - INFi,t

3.3.9. Biến trễ hiệu quả tài chính – ROAA_1i,t-1 , ROEA_1 i,t-1, NIM_1 i,t-1

3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2019

4.1.1. Hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2019

4.1.2. Hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2019

4.1.3. Hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại có mua bán, sáp nhập và ngân hàng thương mại không mua bán, sáp nhập tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2019

4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH

4.2.1. Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

4.2.2. Tỷ lệ nợ xấu

4.2.3. Sự hỗ trợ của nhà nước

4.2.4. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

4.2.5. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

4.2.6. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài

4.2.7. Tỷ lệ sở hữu nhà nước

4.2.8. Hoạt động sáp nhập, mua lại các ngân hàng thương mại

4.2.9. Quy mô nhân viên, chi nhánh, phòng giao dịch và máy ATM

4.2.10. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập, chi phí hoạt động trên tổng tài sản

4.3. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH

4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TÁI CẤU TRÚC ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.4.1. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình

4.4.2. Kết quả phân tích tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính (ROAA, ROEA, NIM) của các mô hình ước lượng GMM1, GMM2, GMM3

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1.1. Đối với ngân hàng thương mại

5.1.1.1. Về hoạt động tái cấu trúc tài chính
5.1.1.2. Về hoạt động tái cấu trúc sở hữu
5.1.1.3. Về hoạt động tái cấu trúc hoạt động

5.1.2. Đối với ngân hàng nhà nước

5.2. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH

CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của tái cấu trúc ngân hàng thương mại Việt Nam

Tái cấu trúc ngân hàng thương mại là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả tài chính và ổn định hệ thống tài chính quốc gia. Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu, Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách tái cấu trúc nhằm cải thiện tình hình hoạt động của các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu này sẽ phân tích các tác động của quá trình tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của tái cấu trúc ngân hàng

Tái cấu trúc ngân hàng bao gồm các hoạt động như sáp nhập, mua lại và cải cách quy trình hoạt động. Những hoạt động này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả tài chính mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

1.2. Lịch sử và bối cảnh tái cấu trúc ngân hàng tại Việt Nam

Việt Nam đã bắt đầu quá trình tái cấu trúc ngân hàng từ năm 2011 với Đề án 254. Mục tiêu chính là xử lý nợ xấu và nâng cao hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế.

II. Vấn đề và thách thức trong tái cấu trúc ngân hàng thương mại

Mặc dù tái cấu trúc ngân hàng mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như quản lý rủi ro, sự thiếu minh bạch và khủng hoảng niềm tin từ phía khách hàng là những yếu tố cần được giải quyết. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những thách thức chính trong quá trình tái cấu trúc.

2.1. Quản lý rủi ro trong quá trình tái cấu trúc

Quản lý rủi ro là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình tái cấu trúc. Các ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng để giảm thiểu rủi ro tài chính và hoạt động trong bối cảnh thay đổi.

2.2. Khó khăn trong việc xử lý nợ xấu

Nợ xấu là một trong những vấn đề lớn nhất mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt. Việc xử lý nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mà còn đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng.

III. Phương pháp tái cấu trúc ngân hàng hiệu quả

Để đạt được hiệu quả tài chính cao, các ngân hàng thương mại cần áp dụng các phương pháp tái cấu trúc hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ trình bày các phương pháp chính được áp dụng trong quá trình tái cấu trúc ngân hàng tại Việt Nam.

3.1. Sáp nhập và mua lại ngân hàng

Sáp nhập và mua lại là một trong những phương pháp tái cấu trúc phổ biến nhất. Nó giúp các ngân hàng tăng cường quy mô hoạt động và cải thiện hiệu quả tài chính thông qua việc tối ưu hóa chi phí.

3.2. Cải cách quy trình hoạt động

Cải cách quy trình hoạt động giúp nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu chi phí. Các ngân hàng cần áp dụng công nghệ mới để cải thiện quy trình và tăng cường hiệu quả tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tái cấu trúc ngân hàng đã có những tác động tích cực đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Nghiên cứu sẽ trình bày các số liệu và phân tích cụ thể về hiệu quả tài chính trước và sau khi tái cấu trúc.

4.1. Phân tích hiệu quả tài chính trước và sau tái cấu trúc

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại đã cải thiện đáng kể sau khi thực hiện tái cấu trúc. Các chỉ số như ROAA và ROEA đều có xu hướng tăng lên.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

Các yếu tố như tỷ lệ nợ xấu, sự hỗ trợ của nhà nước và quy mô ngân hàng đều có tác động đáng kể đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn tái cấu trúc.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tái cấu trúc ngân hàng

Tái cấu trúc ngân hàng thương mại là một quá trình cần thiết để nâng cao hiệu quả tài chính và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính. Nghiên cứu này sẽ đưa ra những khuyến nghị cho các ngân hàng và chính phủ trong việc tiếp tục cải cách trong tương lai.

5.1. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng cần tiếp tục cải cách quy trình hoạt động và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả tài chính. Đồng thời, cần có chiến lược rõ ràng trong việc xử lý nợ xấu.

5.2. Triển vọng tương lai của tái cấu trúc ngân hàng

Triển vọng tương lai của tái cấu trúc ngân hàng tại Việt Nam là rất khả quan. Các ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và thích ứng với những thay đổi của thị trường để duy trì hiệu quả tài chính.

16/07/2025
0184 tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các nhtm việt nam luận án tiến sĩ tcnh dương nguyễn thanh tâm phan diên vỹ hoàng ngọc tiến tp h

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Để giới thiệu khái quát vấn đề nghiên cứu của luận án, trong chương này tác giả trình bày: sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện nghiên cứu và bố cục của luận án. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1. Bối cảnh thực tiễn Hệ thống ngân hàng là kênh trung chuyển nguồn vốn nhàn rỗi sang nguồn vốn đầu tư. Với chức năng trung gian tín dụng, nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và đầu tư của ngân hàng thương mại (NHTM) đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia và thúc đẩy sự lưu thông hàng hóa thông qua các dịch vụ thanh toán của NHTM.

Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống NHTM và sự phát triển của nền kinh tế có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2007 đạt mức cao nhất cho tới nay ở mức 8. Tuy nhiên sau đó, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính nổ ra tại Mỹ vào năm 2008 và lan rộng ra nhiều nước trên thế giới, tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế liên tục giảm vào những năm 2008 và 2009.

Sang năm 2010, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng từ năm 2011 tăng trưởng kinh tế lại suy giảm trở lại.1: Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2019 Nguồn: Ngân hàng thế giới 2 Cùng với những khó khăn của nền kinh tế trong giai đoạn này, những tồn tại, hạn chế của hệ thống ngân hàng Việt Nam được tích tụ trong nhiều năm có nguy cơ gây mất an toàn hoạt động của hệ thống NHTM và ảnh hưởng đến nền kinh tế vĩ mô. Tín dụng cho nền kinh tế tăng nhanh nhưng chất lượng tín dụng của các NHTM thấp. Theo báo cáo của các NHTM, đến cuối năm 2011 nợ xấu của toàn hệ thống là 82.700 tỷ đồng tương đương 3.30% tổng dư nợ cho nền kinh tế. Nếu phân loại nợ theo chuẩn mực quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM có thể lên tới 2 chữ số (Tổ chức xếp hạng Fitch Rating đánh giá ở mức 13%).

Đến cuối năm 2011, dự phòng rủi ro (dự phòng cụ thể và dự phòng chung) tương đương 26.67% nợ xấu (theo nợ xấu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), thấp hơn so với nhiều nước. Tỷ lệ này còn thấp hơn nhiều nếu phân loại nợ theo tiêu chuẩn quốc tế. Hơn nữa, tỷ lệ tổng dư nợ tín dụng so với GDP đến cuối năm 2010 là 116%, cao hơn các nước : Indonesia là 35.11%, Ấn Độ 49%, Hàn Quốc 105%, Singapore 85. Mặt khác, hệ thống doanh nghiệp phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng nhưng hiệu quả kinh doanh thấp, tài chính kém lành mạnh: theo số liệu giám sát đến cuối năm 2011 của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, chỉ tính riêng 2,649 khách hàng thua lỗ có tổng dư nợ tín dụng 67,911 tỷ đồng tương đương 2.7% tổng dư nợ tín dụng của toàn ngành; 1% khách hàng vay ngân hàng chiếm 13.6% tổng dư nợ tín dụng có hệ số nợ so vốn chủ sở hữu từ 3 lần trở lên.

Theo quy định của Nghị định của Chính phủ số 141/2006/NĐ-CP các NHTM phải đáp ứng mức vốn điều lệ tối thiểu là 3.000 tỷ đồng đến cuối năm 2010, tuy nhiên đến cuối năm 2011 còn 3 NHTM chưa đáp ứng được mức vốn tối thiểu nói trên và số NHTM có mức vốn điều lệ dưới 5. Hiệu quả tài chính của các hệ thống NHTM ở mức khá thấp so với mức độ rủi ro cũng như các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Năm 2010, chênh lệch thu nhập, chi phí so với vốn chủ sở hữu (ROE) là 17.19% và chênh lệch thu nhập, chi phí so với tài sản có (ROA) chỉ ở mức 1. Trước những yếu kém của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng cũng như yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Ðảng (Khóa XI) đã ra Kết luận số 10-KL/TW ngày 18/10/2011 nêu rõ “Trong 5 năm tới, cần tập trung vào ba lĩnh vực quan trọng nhất: Tái cơ cấu đầu tư với trọng tâm là đầu tư công; cơ cấu lại thị trường tài chính 3 với trọng tâm là tái cơ cấu hệ thống NHTM và các tổ chức tài chính; tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước”.

Ðầu năm 2012, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 với trọng tâm chỉ đạo điều hành là thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, bắt đầu từ tái cơ cấu đầu tư, tái cơ cấu doanh nghiệp và tái cơ cấu hệ thống tài chính - ngân hàng. Đề án 254 tái cấu trúc hệ thống các TCTD tại Việt Nam giai đoạn 1 từ năm 2011 – 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ mục tiêu là tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của các TCTD; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của các TCTD; nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt động ngân hàng. Tiếp tục tái cấu trúc hệ thống các TCTD giai đoạn 2, chính phủ đã phê duyệt Đề án 1058 “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” tại Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017. Để khắc phục các khó khăn, vướng mắc, bất cập về pháp lý trong quá trình xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của TCTD, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã trình Chính phủ, Quốc hội xem xét thông qua Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD.

Nghị quyết 42 đã tạo lập cơ sở pháp lý thuận lợi hơn cho việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của các TCTD, tổ chức mua bán nợ xấu. Tổng quan nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả trên thế giới và tại Việt Nam đã sử dụng hai phương pháp nghiên cứu hiệu quả tài chính phổ biến là DEA, thống kê t. Nghiên cứu sử dụng phương pháp DEA là nghiên cứu của các tác giả: Can và Ariff (2008) tại 04 nước: Hàn Quốc, Indonesia, Thái Lan và Phillipin, Nguyễn Việt Hùng (2008), Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh (2012), Phan Thị Hằng Nga và Nguyễn Phương Thanh (2016) tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng thống kê t là nghiên cứu của các tác giả: Cornett và cộng sự (2010a) tại 16 nước khu vực châu Á, Bilal và Amin (2015) tại Pakistan, Nguyễn Phạm Nhã Trúc và Nguyễn Phạm Thiên Thanh (2015) tại Việt Nam.

Các tác giả này đã thực hiện so sánh hiệu quả tài chính của NHTM cho 2 giai đoạn như trước và sau khủng hoảng (Bilal và Amin (2015)), trước và sau tái cấu trúc (Can và Ariff (2008), Phan Thị Hằng Nga và Nguyễn 4 Phương Thanh (2016)), so sánh hiệu quả tài chính của 2 nhóm NHTM nhà nước và NHTM tư nhân (Nguyễn Việt Hùng (2008), Nguyễn Phạm Nhã Trúc và Nguyễn Phạm Thiên Thanh (2015). Các nghiên cứu về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các NHTM trên thế giới và tại Việt Nam như: Dziobek và Pazarbasioglu (1998), Curak và cộng sự (2012), Trần Hoàng Ngân và cộng sự (2015), Kithinji và cộng sự (2017), Võ Xuân Vinh và Nguyễn Hữu Huân (2018). Một số nghiên cứu chuyên sâu về tác động của tái cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính của NHTM như Osoro (2014), Hsiao và cộng sự (2010) hay tác động của tái cấu trúc sở hữu đến hiệu quả tài chính của NHTM: Williams và Nguyen (2005), Berger và cộng sự (2005), Patti và Hardy (2005), Thoraneenitiyan và Avkiran (2009) Lin và Zhang (2009, Badreldin và Kalhoefer (2009), Lin và cộng sự (2016); nghiên cứu tác động của tái cấu trúc hoạt động đến hiệu quả tài chính của các NHTM: Samina và Zaman (2015), AlAli (2020). Khoảng trống nghiên cứu Một là, khoảng trống nghiên cứu về hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam: Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả tài chính của NHTM cho thấy các tác giả sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau (DEA, thống kê t) tại nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam.

Tác giả nhận thấy, Việt Nam đã thực hiện tái cấu trúc giai đoạn 1 từ năm 2012, tái cấu trúc giai đoạn 2 từ năm 2016 nên cần so sánh, đánh giá hiệu quả tài chính trung bình của các NHTM Việt Nam giai đoạn tái cấu trúc (2012-2015, 2016-2019) so với trước tái cấu trúc (2007-2011). Đồng thời, cần so sánh, đánh giá hiệu quả tài chính trung bình của các nhóm: NHTM_NN và NHTM_CP, NHTM có tham gia M&A và NHTM không tham gia M&A. Đây là khoảng trống nghiên cứu về hiệu quả tài chính của NHTM Việt Nam mà chưa có nghiên cứu nào thực hiện. Hai là, khoảng trống nghiên cứu về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam: Đa số các nhà nghiên cứu đều cho rằng tái cấu trúc ngân hàng được thực hiện chủ yếu để tăng cường hiệu quả tài chính và đôi khi, áp dụng các biện pháp hỗ trợ của chính phủ để giảm khả năng khủng hoảng tài chính có thể có tác động đến quốc gia hoặc toàn cầu (Birchil và Simmons, 2010).

Một số nghiên cứu trên thế giới về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các NHTM như: Dziobek và Pazarbasioglu (1998), 5 Dziobek và Pazarbasioglu (1998), Curak và cộng sự (2012), Kithinji và cộng sự (2017). Một số nghiên cứu chuyên sâu về tác động của tái cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính của NHTM như Osoro (2014), Hsiao và cộng sự (2010) hay tác động của tái cấu trúc sở hữu đến hiệu quả tài chính của NHTM: Williams và Nguyen (2005), Berger và cộng sự (2005), Patti và Hardy (2005), Thoraneenitiyan và Avkiran (2009) Lin và Zhang (2009, Badreldin và Kalhoefer (2009), Lin và cộng sự (2016); nghiên cứu tác động của tái cấu trúc hoạt động đến hiệu quả tài chính của các NHTM: Samina và Zaman (2015), AlAli (2020).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại Việt Nam" phân tích những ảnh hưởng của quá trình tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Tác giả chỉ ra rằng tái cấu trúc không chỉ giúp cải thiện năng lực cạnh tranh mà còn nâng cao khả năng sinh lời và quản lý rủi ro của ngân hàng. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả tài chính, từ đó giúp các nhà quản lý ngân hàng có những quyết định chiến lược đúng đắn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ năng lực cạnh tranh của ngân hàng sài gòn thương tín trong giai đoạn tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, nơi phân tích sâu về năng lực cạnh tranh trong bối cảnh tái cấu trúc. Ngoài ra, tài liệu Tác động của quản lý rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa quản lý rủi ro và hiệu quả tài chính. Cuối cùng, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến vốn trí tuệ tại ngân hàng thương mại việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về vai trò của vốn trí tuệ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến tái cấu trúc ngân hàng và hiệu quả tài chính.