Tác Động Của Sở Hữu Tập Trung Đến Sự Ổn Định Ngân Hàng

Tài liệu nghiên cứu Tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU TẬP TRUNG ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG

2.1. Cơ sở lý thuyết về sở hữu tập trung

2.1.1. Khái niệm sở hữu tập trung

2.2. Phương pháp đo lường sở hữu tập trung

2.3. Cơ sở lý thuyết về ổn định ngân hàng

2.3.1. Khái niệm ổn định ngân hàng

2.3.2. Phương pháp đo lường ổn định ngân hàng

2.3.3. Một số lý thuyết nền tảng về ổn định ngân hàng và sở hữu tập trung

2.3.3.1. Lý thuyết cấu trúc hiệu quả
2.3.3.2. Lý thuyết người đại diện

2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng

2.4.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2.5. Tổng hợp các nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.3.1. Mẫu nghiên cứu

3.3.2. Các biến trong mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.2. Phân tích hệ số tương quan

4.3. Kiểm định phân phối chuẩn

4.4. Kết quả nghiên cứu

4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước

5.2. Đối với NHTM

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Sở Hữu Tập Trung Ngân Hàng

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Các ngân hàng đóng vai trò chủ đạo trong việc tận dụng các nguồn lực tài chính, đáp ứng nhu cầu tín dụng của mọi đối tượng, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Ngân hàng hoạt động ổn định và hiệu quả là bước đệm góp phần tạo nên tăng trưởng kinh tế. Bất kỳ hệ thống tài chính nào cũng cần sự ổn định. Hoạt động ngân hàng đối mặt với nhiều biến động, rủi ro, để lại hậu quả nặng nề cho toàn bộ hệ thống tài chính. Giai đoạn 2014-2018, cải thiện và duy trì sự ổn định tài chính của ngành ngân hàng thương mại là một trong những ưu tiên chính. Việc nghiên cứu tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định trong hoạt động ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đề ra những kiến nghị, chính sách góp phần ổn định hệ thống, nâng cao hoạt động ngân hàng, thúc đẩy kinh tế phát triển.

1.1. Vai trò của hệ thống ngân hàng Việt Nam

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò huyết mạch của thị trường tài chính, tiền tệ và toàn bộ nền kinh tế. Các ngân hàng thương mại đóng vai trò chủ đạo trong việc tận dụng các nguồn lực tài chính để đáp ứng nhu cầu tín dụng của mọi đối tượng và thành phần kinh tế, phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ngân hàng luôn chiếm một vị thế nhất định, góp phần dẫn dắt kinh tế xã hội phát triển, là kênh cơ bản cung ứng vốn cho nền kinh tế để thực hiện các chỉ tiêu vĩ mô.

1.2. Tầm quan trọng của ổn định ngân hàng

Trên thế giới, bất kỳ hệ thống tài chính nào cũng cần sự ổn định. Hoạt động ngân hàng đối mặt với nhiều biến động, rủi ro, để lại hậu quả nặng nề cho toàn bộ hệ thống tài chính. Ổn định ngân hàng là một trong những vấn đề cốt yếu điều tiết hoạt động của nền kinh tế. Giai đoạn 2014-2018, cải thiện và duy trì sự ổn định tài chính của ngành ngân hàng thương mại là một trong những ưu tiên chính.

II. Thách Thức Rủi Ro Từ Sở Hữu Tập Trung Đến Ngân Hàng

Giai đoạn từ năm 2012, có thể nói là năm “xuống dốc” của ngành ngân hàng khi tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong 20 năm, nợ xấu tăng vọt, loạn giá vàng, lợi nhuận sụt giảm, nhiều tổ chức tín dụng làm ăn thua lỗ, 9 ngân hàng yếu kém buộc phải tái cơ cấu… đã làm cho nền kinh tế ảnh hưởng trầm trọng, tăng trưởng kinh tế sụt giảm nặng nề. Việc các ngân hàng lớn thâu tóm hoạt động ngành cũng cho thấy ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự ổn định chung của ngành ngân hàng. Đứng trước tình hình đó, Ngân hàng Nhà nước buộc phải đưa ra những chủ trương, hành động quyết liệt để điều hành hoạt động ngân hàng, đảm bảo an toàn hệ thống.

2.1. Khủng hoảng ngành ngân hàng năm 2012

Giai đoạn từ năm 2012, có thể nói là năm “xuống dốc” của ngành ngân hàng khi tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong 20 năm, nợ xấu tăng vọt, loạn giá vàng, lợi nhuận sụt giảm, nhiều Tổ chức tín dụng làm ăn thua lỗ, 9 ngân hàng yếu kém buộc phải tái cơ cấu… đã làm cho nền kinh tế ảnh hưởng trầm trọng, tăng trưởng kinh tế sụt giảm nặng nề.

2.2. Tái cơ cấu và sáp nhập ngân hàng

Việc tái cấu trúc, sáp nhập và mua lại trong hệ thống ngân hàng diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là các ngân hàng yếu kém bị ép buộc sáp nhập và mua lại với giá 0 đồng hoặc dưới sự giám sát. Điều này dẫn đến việc giảm số lượng ngân hàng, cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng của hoạt động tín dụng, để lại không ít lo ngại về sự ổn định tài chính của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

2.3. Vai trò của Ngân hàng Nhà nước

Đứng trước tình hình đó, Ngân hàng Nhà nước buộc phải đưa ra những chủ trương, hành động quyết liệt để điều hành hoạt động ngân hàng, đảm bảo an toàn hệ thống. Việc nghiên cứu tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định trong hoạt động ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đề ra những kiến nghị, chính sách góp phần ổn định hệ thống, nâng cao hoạt động ngân hàng từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển.

III. Phương Pháp Đo Lường Sở Hữu Tập Trung Và Ổn Định Ngân Hàng

Nghiên cứu của Võ Xuân Vinh và Mai Xuân Đức (2020) chỉ ra rằng sở hữu tập trung càng cao, sự bất ổn của NHTM càng cao, khi sở hữu tập trung gia tăng sẽ nâng cao rủi ro phá sản, rủi ro tín dụng cũng như rủi ro thanh khoản. Đề tài:“TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU TẬP TRUNG ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG” được tiến hành nhằm xem xét những yếu tố có liên quan đến sở hữu tập trung ảnh hưởng như thế nào đến sự ổn định của ngành, phù hợp và trái ngược ra sao với những nghiên cứu trước đây từ đó đưa ra những giải pháp duy trì sự ổn định. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm ra sự tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng.

3.1. Các nghiên cứu về sở hữu tập trung và ổn định ngân hàng

Đã có những báo cáo khoa học nghiên cứu có liên quan đến tác động của sở hữu tập trung đến ổn định ngân hàng. Trên thế giới, theo như García- Marco & Robles-Fernández (2008) chỉ ra rằng ngân hàng có sở hữu tập trung cao sẽ hoạt động ổn định hơn, rủi ro thấp hơn. Barry và cộng sự (2011) chỉ ra một sự tăng quyền sở hữu tập trung làm giảm rủi ro tài sản và rủi ro phá sản nhưng không thay đổi khả năng sinh lời.

3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Luận văn sẽ phân tích tác động sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng Việt Nam. Tìm những biến tác động đến sự ổn định ngân hàng Việt Nam thông qua các nghiên cứu đi trước. Qua đó lựa chọn các biến phù hợp với mô hình. Xây dựng mô hình thể hiện mối tương quan giữa các biến sở hữu tập trung và ổn định ngân hàng. Tìm dấu hiệu và mức độ ảnh hưởng của các biến trong mô hình tác động đến sự ổn định trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đưa ra các giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu.

IV. Phân Tích Dữ Liệu Tác Động Thực Tế Tại Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu số liệu được thực hiện trên 28 NHTM Việt Nam gồm ABB, ACB, BAB, BIDV, BVB, BaoVietBank, CTG, EIB, HDB, KLB, LPB, MBB, MSB, NAB, NVB, OCB, PGB, SCB, SSB, SGB, SHB, STB, TCB, TPB, VAB, VCB, VIB, VPB. Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2021. Tác giả sử dụng dữ liệu nghiên cứu được xem xét là dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các NHTM đang hoạt động. Dữ liệu được chọn từ năm 2011 - 2021.

4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu số liệu được thực hiện trên 28 NHTM Việt Nam gồm ABB, ACB, BAB, BIDV, BVB, BaoVietBank, CTG, EIB, HDB, KLB, LPB, MBB, MSB, NAB, NVB, OCB, PGB, SCB, SSB, SGB, SHB, STB, TCB, TPB, VAB, VCB, VIB, VPB. Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2021.

4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Tác giả sử dụng dữ liệu nghiên cứu được xem xét là dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các NHTM đang hoạt động. Dữ liệu được chọn từ năm 2011 - 2021. Các kênh thông tin lấy dữ liệu: thu thập từ các Website chính thức của các ngân hàng, dữ liệu từ WorldBank, dữ liệu của tổng cục thống kê Việt Nam và các trang báo kinh tế điện tử uy tín.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Sở Hữu Tập Trung

Bài nghiên cứu thực hiện kiểm tra tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định hệ thống ngân hàng Việt Nam thông qua phương pháp ước lượng SGMM. Từ kết quả nghiên cứu đưa ra kết luận chính xác nhất về tác động của sở hữu tập trung đến ổn định ngân hàng. Ngoài ra, về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn đưa ra bằng chứng thực nghiệm về biến động của sở hữu tập trung đến ổn định ngân hàng giúp cho công tác quản trị tại các NHTM Việt Nam hiệu quả hơn, giúp các nhà lãnh đạo hiểu rõ mức tác động của sở hữu tập trung đến ổn định ngân hàng tư đó đưa ra các giải pháp phù hợp để hạn chế tác động tiêu cực có liên quan đến ổn định ngân hàng, từ đó đi đến ổn định nền kinh tế.

5.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Để đạt được mục tiêu đề ra là xem xét tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng, luận văn sử dụng phương pháp định lượng để xử lý vấn đề nghiên cứu. Thống kê mô tả: mô tả đặc tính cơ bản của bộ dữ liệu thu thập nhằm có cái nhìn tổng quát về mẫu nghiên cứu. Thống kê các biến yếu tố vĩ mô và các biến đặc trưng thuộc về các NHTM Việt Nam trong giai đoạn năm 2011 đến 2021 qua đó thấy được giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của từng biến trong mô hình cũng như kích thước mẫu.

5.2. Ước lượng mô hình nghiên cứu

Để ước lượng mô hình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp ước lượng Moment tổng quát hệ thống (System - GMM) của Blundell và Bond (1998) đề xuất. Vì ước lượng này có thể khắc phục một số khuyết tật của mô hình gồm hiện tượng tự tương quan, phương sai sai số thay đổi và đặc biệt là hiện tượng nội sinh. Khi mô hình là với mẫu có thời gian ngắn và tính bền vững cao thì phương pháp SGMM được cho là có ước lượng tốt.

VI. Hàm Ý Chính Sách Giải Pháp Ổn Định Ngân Hàng

Chương 1 trình bày sơ lược những thông tin cơ bản của đề tài nghiên cứu. Trong đó bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của luận văn và đóng góp của đề tài. Qua đó giúp người đọc có cái nhìn bao quát về đề tài nghiên cứu, đi vào tìm hiểu cụ thể hơn ở các chương tiếp theo. Chương 2 giải thích khái niệm, cách đo lường sở hữu tập trung, đo lường sự ổn định ngân hàng và giới thiệu một số lý thuyết cơ sở nền tảng liên quan đến ổn định ngân hàng.

6.1. Tóm tắt nội dung các chương

Chương 1 trình bày sơ lược những thông tin cơ bản của đề tài nghiên cứu. Trong đó bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của luận văn và đóng góp của đề tài. Qua đó giúp người đọc có cái nhìn bao quát về đề tài nghiên cứu, đi vào tìm hiểu cụ thể hơn ở các chương tiếp theo.

6.2. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 giải thích khái niệm, cách đo lường sở hữu tập trung, đo lường sự ổn định ngân hàng và giới thiệu một số lý thuyết cơ sở nền tảng liên quan đến ổn định ngân hàng. Chương này cũng lược khảo các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài về tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng. Từ đó làm cơ sở để tìm ra mô hình phù hợp cho nghiên cứu ở chương 3.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Tác động của sở hữu tập trung đến sự ổn định ngân hàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày sơ lược những thông tin cơ bản của đề tài nghiên cứu. Trong đó bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của luận văn và đóng góp của đề tài. Qua đó giúp người đọc có cái nhìn bao quát về đề tài nghiên cứu, đi vào tìm hiểu cụ thể hơn ở các chương tiếp theo. 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU TẬP TRUNG ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH NGÂN HÀNG 2.1 Cơ sở lý thuyết về sở hữu tập trung 2.1 Khái niệm sở hữu tập trung Là một thuật ngữ phổ biến, sở hữu tập trung được sử dụng trong các nghiên cứu khoa học, kinh tế khác nhau.

Theo Pedersen & Thomsen (1999) mức độ tập trung sở hữu thể hiện sự mức độ sở hữu cổ phiếu ngân hàng được nắm trong tay một số cổ đông lớn. Đối với ngân hàng có sở hữu tập trung, quyền kiểm soát cũng tập trung ở một số cổ đông và nhóm liên quan. Họ kiểm soát và chi phối đến cách các ngân hàng hoạt động, họ có thể không sở hữu toàn bộ vốn nhưng có quyền biểu quyết đáng kể. Trong nghiên cứu của Rokwaro (2013) khái niệm mức độ tập trung sở hữu được sử dụng là tỷ lệ sở hữu của 5 cổ đông lớn nhất trong các ngân hàng của Kenya.

Kết quả nghiên cứu cho thấy ngân hàng càng có mức độ tập trung sở hữu cao, tỷ lệ ROE càng thấp. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Wen (2013) cũng sử dụng mức độ tập trung sở hữu trong các NHTM nhà nước và các NHTM tư nhân của Trung Quốc là tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn nhất. Theo Võ Đại Thành (2021) trong cấu trúc sở hữu tập trung, cả quyền sở hữu lẫn quyền kiểm soát ngân hàng tập trung vào tay một số cá nhân, gia đình, ban quản lý, hoặc các định chế cho vay. Những cá nhân và nhóm này thường kiểm soát và chi phối lớn đến cách thức ngân hàng vận hành.

Bởi vậy, cấu trúc tập trung thường được xem là hệ thống nội bộ. Những cổ đông lớn kiểm soát ngân hàng trực tiếp bằng cách tham gia Hội đồng quản trị và ban điều hành. Cổ đông lớn có thể không sở hữu vốn toàn bộ nhưng họ có quyền biểu quyết đáng kể nên có thể được kiểm soát ngân hàng. Chính vì vậy, theo cách hiểu thông thường, sở hữu tập trung là mức độ dẫn dắt thị trường của các ngân hàng lớn trong hệ thống.2 Phương pháp đo lường sở hữu tập trung Có nhiều phương pháp đo lường mức độ sở hữu tập trung.

Một số nghiên cứu sử dụng tổng tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn nhất. Theo Kim và Rhee (2000) đo lường dựa theo sáu đến mười cổ đông hàng đầu dựa trên tỷ lệ sở hữu của họ, tác giả sử dụng thước đo mức độ tập trung quyền sở hữu sau: LTOP6 = log [TOP6 / (100-TOP6)] TOP6 đại diện cho sự tập trung quyền sở hữu của sáu cổ đông hàng đầu. Hàm log tính toán để tạo một biến phụ thuộc không liên kết. Ngoài ra còn nhiều nghiên cứu khác đo lường sở hữu tập trung dựa vào tỷ lệ sở hữu cổ đông như nghiên cứu của Kiruri (2013) sử dụng tổng tỷ lệ sở hữu của 5 cổ đông lớn nhất, hoặc tổng tỷ lệ sở hữu của 3 cổ đông lớn nhất theo như Dong và cộng sự (2014), còn đối với nghiên cứu của Agusman và cộng sự (2014); Wen & Jia (2010) chỉ dùng tỷ lệ sở hữu của 01 cổ đông lớn nhất để đại diện cho mức độ sở hữu tập trung.2 Cơ sở lý thuyết về ổn định ngân hàng 2.1 Khái niệm ổn định ngân hàng Ổn định ngân hàng được khái quát dựa trên khái niệm ổn định tài chính.

Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều định nghĩa về ổn định tài chính như: Theo Ngân hàng Trung ương Thụy Sỹ thì ổn định hệ thống tài chính có nghĩa là hệ thống các chủ thể -trung gian tài chính, thị trường tài chính và hạ tầng tài chính thực hiện tốt các chức năng của mình, có khả năng chống đỡ được các cú sốc tiềm ẩn. Hay theo Ngân hàng Trung ương Đức, ổn định tài chính là khả năng hệ thống tài chính vận hành tốt các chức năng chính, bất kể trong thời kỳ kinh tế căng thẳng hay đang điều chỉnh cơ cấu nhằm giúp phân bổ hiệu quả nhất các nguồn lực cũng như rủi ro tài chính, tạo được hiệu quả trong nền tảng hạ tầng tài chính. Ngân hàng Trung ương Úc định nghĩa ổn định hệ thống tài chính là một trạng thái các thị trường, trung gian tài chính và hạ tầng tài chính phân bổ tốt các luồng vốn đầu tư và tiết kiệm từ đó thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Đối với Ngân hàng Trung ương Anh, ổn định tài chính là việc thực hiện xác 17 định rủi ro trong hệ thống tài chính từ đó có những hoạt động để giảm thiểu rủi ro.

Ngân hàng Trung ương Châu Âu lại cho rằng ổn định tài chính là một trạng thái mà trong đó hệ thống tài chính gồm: trung gian tài chính, thị trường và hạ tầng tài chính có khả năng chống chịu được cú sốc và những rủi ro bắt nguồn từ sự mất cân đối tài chính, từ đó giảm bớt nguy cơ sụp đổ của các trung gian tài chính vốn có tác động tiêu cực đối với việc phân bổ tiết kiệm và đầu tư. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho rằng một hệ thống tài chính an toàn, ổn định khi nó có thể trụ vững trước những biến động bất thường, không ổn định của nền kinh tế, các cú sốc về tài chính phát sinh từ bên trong hoặc bên ngoài hệ thống. Crockett (1997) đã xác định sự ổn định trong lĩnh vực ngân hàng (bank sector) có liên quan đến việc không có sự căng thẳng tài chính (financial stress), lý do có thể dẫn đến tổn thất ở các ngân hàng lớn hơn thậm chí là do sự phá sản ở các ngân hàng nhỏ hơn, do đó, các ngân hàng có tình hình tài chính ổn định nhất có thể đáp ứng các nghĩa vụ của họ mà không cần sự hỗ trợ từ bên ngoài. Ổn định trong hệ thống ngân hàng hay còn gọi là ổn định ngân hàng có thể hiểu là không có khủng hoảng ngân hàng, đạt được thông qua sự ổn định của tất cả các ngân hàng trong hệ thống hoặc lĩnh vực ngân hàng (Brunnermeier và cộng sự 2009).

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Quỳnh (2021) ổn định ngân hàng được cho là trạng thái mà các ngân hàng có thể vận hành một cách trôi chảy, thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và các chức năng khác theo yêu cầu. Đồng thời có khả năng chịu được các cú sốc từ môi trường bên ngoài và bản thân chính ngân hàng không gây ra các cú sốc ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế, từ đó góp phần tác động tích cực trong công tác phát triển hệ thống tài chính cũng như nền kinh tế một quốc gia. Như vậy, thông qua các nghiên cứu cũng như định nghĩa của các nhà kinh tế học, khái niệm về ổn định ngân hàng có thể được hiểu là khi ngân hàng hoạt động có hiệu quả, có khả năng ứng biến, đối mặt tốt với những tác động trong và ngoài, ở hiện tại cũng như trong tương lai, đặc biệt là khi nền kinh tế xảy ra các cú sốc mà ngân hàng vẫn duy trì được khả năng thanh toán cho các khoản nợ đến hạn, duy trì hoạt động một cách bình thường.2 Phương pháp đo lường ổn định ngân hàng Ở một số nghiên cứu trên thế giới đã đề xuất một vài cách đo lường sự ổn định hệ thống ngân hàng thông qua biến động của lợi nhuận, hay biến động của tiền gửi để xem xét đo lường, đánh giá sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Đo lường sự ổn định ngân hàng thông qua chỉ số Zscore là một trong những phương pháp phổ biến.

Chỉ số này được đặt nền móng đầu tiên bởi Altman vào năm 1968 và từ những năm 1990 được chú ý đến nhiều hơn (Altman, 2000). Boyd & Runkle (1993) đã đề xuất công thức tính như sau: 𝑘+𝜇 𝑍𝑠𝑐𝑜𝑟𝑒 = 𝜎 Trong đó: k: (tổng vốn chủ sở hữu và các khoản dự trữ)/ tổng tài sản μ: lợi nhuận trung bình/tổng tài sản σ: độ lệch chuẩn của lợi nhuận/tổng tài sản. Chỉ số này đại diện cho mức biến động lợi nhuận của ngân hàng. Sau này, các tác giả đã phát triển công thức và sử dụng chỉ số Zscore theo công thức tính toán sau: 𝑅𝑂𝐴𝑖𝑡 + 𝐸𝑄𝐴𝑖𝑡 𝑍𝑠𝑐𝑜𝑟𝑒𝑖𝑡 = 𝜎𝑅𝑂𝐴𝑖𝑡 Trong đó: ROA: tỷ lệ lợi nhuận bình quân trên tổng tài sản EQA: vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.

Một ngân hàng có thể vỡ nợ nếu khoản dự trữ vốn của họ được sử dụng hết do thua lỗ. Điều này nghĩa là khi một ngân hàng có lợi nhuận âm đủ lớn, khiến [ROA + E/A] <0, thì ngân hàng đó sẽ ngừng hoạt động. Do đó, giá trị của Zscore cho biết được khoảng cách với rủi ro. Zscore cao hơn có nghĩa là ổn định hơn.

Bên cạnh đó, chỉ số này đồng thời xem xét cả ba khía 19 cạnh quan trọng trong đánh giá hiệu suất hoạt động ngân hàng, bao gồm an toàn vốn (thông qua tỷ lệ vốn chủ sở hữu), lợi nhuận (thông qua ROA) và rủi ro (thông qua độ lệch chuẩn của ROA - mức độ dao động của lợi nhuận). Ngoài Zscore, một số nghiên cứu còn sử dụng chỉ số đo lường hiện tượng tháo chạy khỏi ngân hàng (bank run) của người gửi tiền được đề xuất bởi Ngalawa, Tchana & Viegi (2016), xây dựng dựa trên ý tưởng của Eichengreen, Rose & Wyplosz (1994, 1996) và Hagen & Ho, (2007). Nhóm tác giả tiến hành đo lường sự ổn định của hệ thống ngân hàng bằng cách tạo dựng thước đo cho sự rút tiền ồ ạt khỏi ngân hàng (runt) thông qua tỷ lệ tăng trưởng của tiền gửi không kỳ hạn (DDt) và có kỳ hạn(TDt). Bao gồm hai bước: Bước 1: Tính tốc độ thay đổi của tiền gửi không kỳ hạn (grDDt) và tiền gửi có kỳ hạn (grTDt).

Bước 2: Tính chỉ số đo lường sự “tháo chạy” khỏi ngân hàng. Chỉ số tháo chạy khỏi ngân hàng: 𝑔𝑟_𝐷𝐷𝑡 − 𝑔𝑟_𝐷𝐷 𝑔𝑟_𝑇𝐷𝑡 − 𝑔𝑟_𝑇𝐷 ( )+( ) 𝜎𝑔𝑟𝐷𝐷 𝜎𝑔𝑟𝑇𝐷𝑡 𝑟𝑢𝑛𝑡 = 2 Hiện tượng tháo chạy khỏi ngân hàng tức là sự giảm sút một cách đột ngột của tiền gửi ngân hàng, vậy nên càng khiến cho hệ số runt này càng thấp hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Sở Hữu Tập Trung Đến Sự Ổn Định Ngân Hàng Tại Việt Nam" phân tích mối quan hệ giữa sở hữu tập trung và sự ổn định của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng sở hữu tập trung có thể ảnh hưởng tích cực đến sự quản lý rủi ro và hiệu quả hoạt động của ngân hàng, từ đó góp phần nâng cao sự ổn định tài chính. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà cấu trúc sở hữu có thể định hình các quyết định chiến lược trong ngành ngân hàng, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện quản lý nội bộ để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý ngân hàng và tín dụng, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, nơi cung cấp thông tin về việc cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực tín dụng. Bên cạnh đó, Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh đến năm 2020 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chính sách quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Cuối cùng, Luận văn ảnh hưởng cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng tmcp việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến ngân hàng và tài chính.