Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Hà Văn Dương với đề tài "Quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020" được thực hiện tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 62 34 04 10, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Hải và Tiến sĩ Lê Xuân Sang, bảo vệ năm 2013 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo lập luận của tác giả, hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và an sinh xã hội. Tại Việt Nam giai đoạn 2006-2012, tốc độ tăng trưởng tín dụng cho nền kinh tế bình quân đạt 28,09%/năm (cao hơn mức 26,1%/năm của giai đoạn 2001-2005), tỷ lệ tín dụng trên tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng từ mức hơn 68% (năm 2006) lên hơn 104% (năm 2012). Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), dư nợ tín dụng giai đoạn 2005-2010 tăng bình quân 38,9%/năm, huy động vốn tăng 38,8%/năm; tỷ lệ tín dụng trên GDP địa bàn tăng từ hơn 115% năm 2006 lên gần 139% năm 2012.

Tuy nhiên, sự phát triển quy mô tín dụng quá nhanh đã làm nảy sinh nhiều rủi ro hệ thống. Khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2008 bắt nguồn từ thị trường tín dụng nhà ở dưới chuẩn tại Hoa Kỳ đã cho thấy các hệ lụy từ việc thiếu khuôn khổ giám sát thận trọng vĩ mô và sự phát triển quá mức của các sản phẩm tài chính phức tạp. Tại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) phụ thuộc chủ yếu vào nghiệp vụ cho vay truyền thống, đặc biệt là tập trung quá mức vào lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao như bất động sản (chiếm khoảng 250 nghìn tỷ đồng dư nợ, trong đó 90% tập trung vào phân khúc phát triển dự án và đầu cơ, ước tính nợ xấu từ khu vực này có thể chiếm tới 60% tổng nợ xấu ngân hàng). Trên địa bàn TP.HCM, một số tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu vượt 5%, nợ có nguy cơ mất vốn ở mức cao. Mặc dù từ năm 2006 Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP.HCM đã đặt yêu cầu đa dạng hóa hoạt động tín dụng, song đến cuối năm 2011, hoạt động tín dụng vẫn dựa chủ yếu vào cho vay; các hình thức cấp tín dụng thương mại như bao thanh toán, chiết khấu công cụ chuyển nhượng phát triển chậm. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chỉ tiếp cận hoạt động tín dụng hoặc thanh tra, giám sát ngân hàng nói chung, chưa có nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về công tác quản lý nhà nước đối với quá trình đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước (QLNN) về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020. Luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Một là, hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận liên quan đến quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
  • Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng đa dạng hóa hoạt động tín dụng và thực trạng quản lý nhà nước đối với quá trình này tại các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012; xác định các nguyên nhân, yếu tố tác động đến kết quả quản lý.
  • Ba là, đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu được đánh số thứ tự như sau:

  1. Thứ nhất, đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP là gì? Tại sao phải đa dạng hóa hoạt động tín dụng?
  2. Thứ hai, các hình thức cấp tín dụng, các loại và phương thức trong mỗi hình thức cấp tín dụng được pháp luật cho phép các NHTMCP thực hiện?
  3. Thứ ba, quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP gồm có những nội dung gì?
  4. Thứ tư, những tiêu chí nào để đánh giá kết quả quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP? và các nhân tố nào tác động làm ảnh hưởng đến kết quả quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP?
  5. Thứ năm, công tác quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM đã đạt được những thành tựu gì, có những hạn chế gì và nguyên nhân của những hạn chế đó?
  6. Thứ sáu, các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đa dạng hoá hoạt động tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM? có những điều kiện gì để thực hiện thành công các giải pháp đó?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM, bao gồm lý luận, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn thực thi.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động QLNN đối với hai cấp độ: đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, thẻ tín dụng, bao thanh toán) và đa dạng hóa các loại, phương thức trong từng hình thức cấp tín dụng. Chủ thể quản lý trọng tâm là Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Ủy ban nhân dân TP.HCM (UBND TP.HCM) và Chi nhánh NHNN TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2006-2012, cập nhật số liệu và quy định pháp lý đến năm 2013; định hướng và đề xuất giải pháp đến năm 2020 (đồng bộ với Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10/08/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển TP.HCM và Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành Ngân hàng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại tài liệu tổng quan theo hai bình diện không gian: nghiên cứu trên thế giới và nghiên cứu tại Việt Nam (bao gồm các nghiên cứu chuyên biệt trên địa bàn TP.HCM).

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu về hoạt động và đa dạng hóa tín dụng: Andras Bethlendi (2009) khảo sát thị trường tín dụng Hungary sau chuyển đổi mô hình ngân hàng hai cấp; Andreas Kamp, Andreas Pfingsten và Daniel Porath (2005) phân tích mức độ đa dạng hóa danh mục cho vay tại các ngân hàng thương mại Đức; J. (2011) nghiên cứu đa dạng hóa tín dụng nông nghiệp tại Nigeria; báo cáo của U.S. Bancorp (2008) phân loại các sản phẩm tín dụng chuyên ngành và bán lẻ; Valeria Arina Balaceanu (2011) tại Viện Nghiên cứu Kinh tế Romania nghiên cứu việc phát triển và xúc tiến sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
  • Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng: Jan Putnis (2010, Anh) phân tích tổng quan các quy định quản lý ngân hàng của các chính phủ; Marvin Goodfriend (2010, Đại học Carnegie Mellon) thảo luận ranh giới trách nhiệm của ngân hàng trung ương giữa chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng và ổn định tài chính; Benjamin Böninghausen và Matthias Köhler (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của quy định pháp lý ngân hàng đến việc phân bổ danh mục tín dụng quốc tế của các ngân hàng Đức.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về hoạt động tín dụng và dịch vụ ngân hàng: Vũ Thị Dậu (2009) nghiên cứu hoàn thiện thị trường tín dụng Việt Nam; Đặng Hà Giang (2009) phân tích hoạt động tín dụng NHTM phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế miền Đông Nam Bộ; Ngô Thị Liên Hương (2010) nghiên cứu đa dạng hóa dịch vụ NHTM; Nguyễn Thị Thu Đông (2012) khảo sát chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
  • Về công tác quản lý nhà nước và giám sát: Sách của Viện Nghiên cứu Khoa học Ngân hàng (2003) về đổi mới hoạt động và thanh tra ngân hàng; Nguyễn Thị Minh Huệ (2010) đánh giá thực trạng thanh tra, giám sát của NHNN; Nguyễn Xuân Trình, Võ Trí Thành và Lê Xuân Sang (2010) đánh giá cải cách thị trường tài chính; Võ Trí Thành, Lê Xuân Sang, Đinh Hiền Minh và Nguyễn Anh Dương (2012) thiết lập hệ thống chỉ tiêu giám sát tài chính; Trần Đình Ty và Nguyễn Văn Cường (2008) nghiên cứu lý luận QLNN đối với tiền tệ và tín dụng; Bùi Văn Thạch (2010) nghiên cứu vai trò nhà nước trong thị trường tài chính; Lê Ngọc Lân (2011) nghiên cứu QLNN đối với hoạt động cho vay của NHTM giai đoạn 2005-2010.
  • Nghiên cứu trên địa bàn TP.HCM: Viện Kinh tế TP.HCM (2004) nghiên cứu cung cầu tín dụng trung và dài hạn cho đầu tư phát triển; Trần Trung Tường (2011) phân tích quản trị tín dụng tại các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận thấy các công trình trong và ngoài nước tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật kinh doanh của ngân hàng, chính sách tiền tệ vĩ mô, hoặc hoạt động thanh tra cho vay nói chung. Chưa có công trình nào tích hợp đầy đủ nội dung quản lý nhà nước đối với quá trình phát triển đồng bộ các hình thức cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, thẻ tín dụng, bao thanh toán) và các phương thức cấp tín dụng cụ thể của khối NHTMCP trên một địa bàn đô thị kinh tế trọng điểm như TP.HCM.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế học chính trị và quản lý kinh tế:

  • Quan điểm về sự can thiệp của nhà nước: Trường phái Tân cổ điển (thị trường có tính tự điều tiết ổn định, phân định phạm vi can thiệp); Trường phái Keynes (nhà nước can thiệp trực tiếp bằng chính sách tài khóa và tiền tệ, kích cầu đầu tư, chấp nhận lạm phát có kiểm soát); Chủ nghĩa Tự do mới tại Mỹ (trường phái Trọng tiền của Milton Friedman và trường phái Trọng cung, hạn chế can thiệp trực tiếp làm méo mó thị trường) và tại Đức (nguyên tắc kinh tế thị trường xã hội dựa trên hai nguyên tắc: nguyên tắc hỗ trợ và nguyên tắc tương hợp).
  • Ma trận Ansoff: Được tác giả sử dụng làm khung định hướng mở rộng sản phẩm tín dụng, xác định việc đa dạng hóa HĐTD nằm ở hai phương án: phát triển sản phẩm mới vào thị trường hiện hữu (product development) và phát triển sản phẩm mới để mở thị trường mới (diversification).
  • Khung đánh giá an toàn CAMELS: Áp dụng các chỉ số phản ánh an toàn vốn (C), chất lượng tài sản (A - tỷ lệ nợ xấu), năng lực quản lý (M), hiệu quả sinh lời (E - tỷ trọng thu nhập từ cho vay/thu nhập khác) và khả năng thanh khoản (L - tỷ lệ cho vay trên vốn huy động, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn).
  • Các nguyên tắc Basel I: Làm chuẩn mực cho việc thiết lập các tiêu chí điều hành, kiểm tra và giám sát tỷ lệ an toàn vốn và điều chỉnh rủi ro tài sản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc hướng tiếp cận định tính, kết hợp các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp chuyên gia và điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2006-2012 từ NHNN, NHNN Chi nhánh TP.HCM, Cục Thống kê và các báo cáo tài chính của các NHTMCP.
  • Phương pháp điều tra khảo sát:
    • Khảo sát đợt 1 (năm 2010 - 2011): Sử dụng bảng câu hỏi phát ngẫu nhiên cho 300 đối tượng gồm cán bộ quản lý doanh nghiệp, nhân viên công ty và sinh viên ngành tài chính ngân hàng; thu về 300 phiếu hợp lệ (Phụ lục 2).
    • Khảo sát đợt 2 (năm 2012 - 2013): Gửi bảng câu hỏi tới 450 nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và cán bộ tín dụng tại các NHTMCP trên địa bàn; thu về đầy đủ 450 phiếu hợp lệ (Phụ lục 3).
    • Phỏng vấn sâu (năm 2013): Thực hiện bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp gồm 8 câu hỏi chuyên sâu với các nhà quản lý ngân hàng và chuyên viên tín dụng (Phụ lục 5).
  • Phương pháp chuyên gia: Ghi nhận ý kiến chuyên môn thông qua việc tác giả tham gia các buổi tọa đàm, hội nghị đối thoại doanh nghiệp - ngân hàng do NHNN và UBND TP.HCM tổ chức (Phụ lục 6) cùng các bài báo cáo tại các hội thảo khoa học chuyên ngành (Phụ lục 7).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP

Chương 1 làm rõ các khái niệm công cụ và bản chất quản lý. Đa dạng hóa HĐTD được định nghĩa là việc mở rộng các hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán) và các loại, phương thức trong từng hình thức nhằm phân tán rủi ro và tăng thu nhập. Tác giả phân tích tính cấp thiết của đa dạng hóa nhằm khắc phục hiện tượng thông tin bất cân xứng (dẫn đến lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức) và giảm thiểu rủi ro tập trung quy mô.

Vận dụng ma trận Ansoff, tác giả xác định chiến lược sản phẩm của NHTMCP gồm phát triển sản phẩm mới trên thị trường hiện có và thị trường mới:

Danh mục Thị trường hiện hữu Thị trường mới
Sản phẩm hiện hữu Thâm nhập thị trường Mở rộng thị trường
Sản phẩm mới Phát triển sản phẩm Đa dạng hóa

Chương này xây dựng 4 tiêu chí đánh giá kết quả đa dạng hóa HĐTD: số lượng, quy mô, tốc độ tăng trưởng và mức độ an toàn (theo khung CAMELS). Đồng thời, xác định khái niệm QLNN về đa dạng hóa HĐTD là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước thông qua 3 chức năng: hoạch định phát triển, điều hành và kiểm soát. Tiêu chí đánh giá kết quả QLNN gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp, tính công bằng và tính bền vững. Phần cuối chương đúc kết kinh nghiệm quản lý tín dụng của Trung Quốc, Thái Lan, Singapore và Malaysia về hoàn thiện thể chế và kiểm soát rủi ro.

Chương 2: Thực trạng QLNN về đa dạng hoá HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn kinh tế và hoạt động tín dụng tại TP.HCM. Tỷ lệ tín dụng trên GDP tại địa bàn luôn duy trì ở mức cao hơn bình quân cả nước:

Năm Tỷ lệ tín dụng/GDP cả nước (%) Tỷ lệ tín dụng/GDP TP.HCM (%)
2006 68,00 115,00
2012 104,00 138,50

Phân tích cơ cấu dư nợ cho thấy sự mất cân đối lớn giữa các hình thức cấp tín dụng. Nghiệp vụ cho vay chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối (trên 90%), trong khi các hình thức tín dụng thương mại hiện đại chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Dư nợ chiết khấu công cụ chuyển nhượng, bao thanh toán và thẻ tín dụng phát triển khiêm tốn do thiếu hành lang pháp lý đồng bộ và thói quen dùng tiền mặt của khách hàng. Tình trạng tập trung tín dụng vào bất động sản và các dự án trung dài hạn bằng nguồn vốn ngắn hạn đã gây áp lực thanh khoản lớn, đẩy tỷ lệ nợ xấu của nhiều NHTMCP trên địa bàn vượt ngưỡng an toàn (trên 5%).

Về thực trạng quản lý nhà nước, luận án phân tích chi tiết qua 4 nội dung:

  1. Định hướng chiến lược: Các văn bản định hướng của NHNN và Chi nhánh TP.HCM đã đề ra chủ trương phát triển tín dụng đa dạng từ năm 2006, song việc chỉ đạo thực hiện còn chậm, chưa có chương trình hành động cụ thể cho từng nghiệp vụ ngoài cho vay.
  2. Ban hành pháp luật: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua ba thời kỳ (hai Pháp lệnh Ngân hàng, Luật các TCTD năm 1997 và Luật các TCTD năm 2010) đã từng bước thừa nhận các hình thức cấp tín dụng mới như bao thanh toán (Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN, sửa đổi qua Quyết định 30/2008/QĐ-NHNN và Thông tư 24/2011/TT-NHNN). Tuy vậy, quy định về chiết khấu và bao thanh toán vẫn còn nhiều điểm mâu thuẫn, thiếu hướng dẫn chi tiết về bảo đảm tiền vay và tranh chấp thương mại.
  3. Điều tiết quá trình đa dạng hóa: Công cụ điều hành hạn mức tăng trưởng tín dụng và lãi suất của NHNN đôi khi còn mang tính hành chính, thay đổi đột ngột khiến các ngân hàng gặp khó khăn trong việc mở rộng các phương thức cấp tín dụng mới.
  4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát: Hoạt động thanh tra chủ yếu tập trung vào hồ sơ cho vay truyền thống, năng lực cảnh báo rủi ro sớm và giám sát từ xa đối với các sản phẩm thẻ tín dụng, bảo lãnh và rủi ro phái sinh còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện QLNN về đa dạng hóa HĐTD của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020

Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế TP.HCM và các đề án của ngành ngân hàng, chương 3 xác lập mục tiêu, quan điểm và đề xuất 4 nhóm giải pháp QLNN trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện khung pháp lý: Rà soát, sửa đổi các văn bản dưới luật để cụ thể hóa Luật các TCTD năm 2010; hoàn thiện quy chế chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán và thẻ tín dụng; thống nhất quy định về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền đòi nợ hình thành trong tương lai.
  2. Nhóm giải pháp về định hướng phát triển: Xây dựng chiến lược phân bổ tín dụng theo ngành kinh tế mũi nhọn của TP.HCM; lập quy hoạch phát triển cân đối giữa tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất; hỗ trợ các NHTMCP thiết lập các gói tín dụng chuỗi giá trị và chương trình liên kết ngân hàng - doanh nghiệp.
  3. Nhóm giải pháp về điều tiết: Sử dụng linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp thay thế dần biện pháp can thiệp hành chính; điều tiết cơ cấu vốn qua tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn; điều phối tín dụng thông qua các chương trình mục tiêu như cho vay bình ổn giá, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay giảm nghèo.
  4. Nhóm giải pháp về kiểm tra, thanh tra, giám sát: Đổi mới phương pháp thanh tra theo hướng chuyển từ thanh tra tuân thủ sang thanh tra trên cơ sở rủi ro; nâng cấp hệ thống giám sát từ xa dựa trên tiêu chuẩn CAMELS và Basel; tăng cường phối hợp giám sát giữa NHNN Chi nhánh TP.HCM và các cơ quan thanh tra tài chính địa phương.

Luận án kết thúc bằng 5 nhóm kiến nghị cụ thể gửi tới: Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan QLNN trên địa bàn TP.HCM, các NHTMCP và Khách hàng vay vốn.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước đối với đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP.
  • Ứng dụng mô hình ma trận Ansoff để phân định các hướng phát triển sản phẩm tín dụng ngân hàng (kết hợp phát triển sản phẩm mới trên thị trường truyền thống và khai phá thị trường mới).
  • Xác lập khung tiêu chí đánh giá kết quả đa dạng hóa HĐTD (số lượng, quy mô, tốc độ tăng trưởng, an toàn theo CAMELS) và khung tiêu chí đánh giá kết quả QLNN (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, công bằng, bền vững).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Hệ thống hóa bức tranh toàn diện về cơ cấu dư nợ và thực trạng cấp tín dụng của khối NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2012, chỉ rõ sự thiên lệch vào nghiệp vụ cho vay và rủi ro tập trung vào lĩnh vực bất động sản.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thể chế, sự chồng chéo trong các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ bao thanh toán, chiết khấu và bảo lãnh ngân hàng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện khung pháp lý, định hướng chiến lược, điều tiết vĩ mô đến đổi mới hoạt động thanh tra giám sát theo chuẩn mực rủi ro đến năm 2020.
  • Cung cấp các khuyến nghị có địa chỉ cụ thể cho các cơ quan hoạch định chính sách (Chính phủ, NHNN) và chính quyền địa phương (UBND TP.HCM).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu thực chứng của luận án tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2006-2012, các thông tin cập nhật dừng ở năm 2013; do đó chưa phản ánh được các biến động thể chế và chính sách tiền tệ trong các giai đoạn tái cơ cấu ngân hàng sau năm 2013.
  • Hạn chế về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu tập trung vào khối NHTMCP trên địa bàn TP.HCM, chưa bao quát khối ngân hàng thương mại nhà nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cũng như chưa thực hiện so sánh đối chứng toàn diện với địa bàn Hà Nội hay các trung tâm kinh tế khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau tái cơ cấu các TCTD (sau năm 2015); áp dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng nhằm kiểm định mức độ tương quan giữa chỉ số đa dạng hóa danh mục tín dụng với tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Tham khảo các phân tích về kẽ hở pháp lý và bất cập trong quy chế bao thanh toán, chiết khấu công cụ chuyển nhượng để ban hành các thông tư hướng dẫn thi hành Luật các TCTD; vận dụng các tiêu chí CAMELS trong thanh tra trên cơ sở rủi ro.
  • Ban điều hành các NHTMCP: Sử dụng khung ma trận Ansoff và các tiêu chí đánh giá an toàn để tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời, giảm bớt sự phụ thuộc vào cho vay truyền thống, phát triển các sản phẩm thẻ tín dụng và bảo lãnh thương mại.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên đề về Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, đặc biệt là phương pháp thiết kế công cụ điều tra khảo sát xã hội học và hệ thống hóa lý luận can thiệp của nhà nước trong thị trường tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào là đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP?

Theo luận án, đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các NHTMCP là việc mở rộng các hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán và các hình thức khác) kết hợp mở rộng các loại và phương thức trong từng hình thức, nhằm khai thác tiềm năng của từng nghiệp vụ, phân tán rủi ro và tăng thu nhập cho ngân hàng.

2. Hai vấn đề cốt lõi sinh ra từ hiện tượng thông tin bất cân xứng trong hoạt động cấp tín dụng được luận án chỉ ra là gì?

Đó là lựa chọn bất lợi (adverse selection) xảy ra trước khi ký hợp đồng tín dụng (người vay có nhiều thông tin hơn gây tổn hại cho ngân hàng) và tâm lý ỷ lại/rủi ro đạo đức (moral hazard) xảy ra sau khi được giải ngân (người vay sử dụng vốn sai mục đích hoặc chấp nhận rủi ro quá mức, gây khó khăn cho việc thu hồi nợ).

3. Tỷ lệ nợ xấu từ lĩnh vực bất động sản tại thời điểm khảo sát của luận án được ước tính chiếm bao nhiêu phần trăm tổng nợ xấu ngân hàng?

Theo trích dẫn số liệu trong luận án, trong bối cảnh thị trường bất động sản đóng băng, nợ xấu từ khu vực bất động sản ước tính có thể chiếm tới 60% tổng số nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng, trong đó 90% dư nợ tập trung vào phân khúc phát triển dự án và đầu cơ.

4. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước về đa dạng hóa hoạt động tín dụng gồm những gì?

Luận án xác lập 5 tiêu chí cơ bản: tính hiệu lực (mức độ tuân thủ và thực thi pháp luật), tính hiệu quả (đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí hợp lý), tính phù hợp (sự tương thích với quy luật thị trường và bối cảnh từng thời kỳ), tính công bằng (bình đẳng trong tiếp cận vốn và thông tin) và tính bền vững (đảm bảo an toàn hệ thống lâu dài).

5. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập từ những mẫu nghiên cứu nào?

Tác giả đã thu thập thông tin thông qua: 300 phiếu khảo sát hợp lệ giai đoạn 2010-2011 từ cán bộ doanh nghiệp và sinh viên tài chính ngân hàng; 450 phiếu khảo sát hợp lệ giai đoạn 2012-2013 từ các nhà quản lý và cán bộ tín dụng NHTMCP; cùng 8 cuộc phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu thực hiện trong năm 2013.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hà Văn Dương là công trình nghiên cứu chuyên khảo về công tác quản lý nhà nước đối với việc đa dạng hóa các nghiệp vụ cấp tín dụng tại khối ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP.HCM. Bằng việc kết hợp các trường phái lý thuyết can thiệp kinh tế, ma trận Ansoff và hệ thống giám sát CAMELS, tác giả đã làm rõ thực trạng phát triển mất cân đối giữa cho vay truyền thống và các hình thức cấp tín dụng hiện đại trong giai đoạn 2006-2012. Công trình đã cung cấp hệ thống luận cứ thực chứng và đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý nhà nước có tính khả thi nhằm ổn định hệ thống ngân hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa bàn đến năm 2020.