PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong xu hƣớng toàn cầu hóa và hội nhập với kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nƣớc mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ từ bên ngoài lãnh thổ Việt Nam. Họ có thể là các tập đoàn kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp đa ngành hay các công ty tài chính có tuổi đời hàng trăm năm. Do vậy, để giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp thì vấn đề quản trị doanh nghiệp đƣợc các doanh nghiệp trong nƣớc vô cùng quan tâm và đặt lên ƣu tiên hàng đầu.
Từ khi Việt Nam mở cửa nền kinh tế bằng cách gia nhập WTO vào năm 2007. Sự kiện này đã giúp Việt Nam thu hút đƣợc sự quan tâm của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, đặc biệt là các nƣớc có ngành tài chính phát triển nhƣ: Mỹ, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản,…Lúc này, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài nhận thấy, Việt Nam là một thị trƣờng có tiềm năng phát triển và có nhiều cơ hội đầu tƣ mang lại lợi nhuận cao nên họ đã gia tăng đầu tƣ vào Việt Nam ở hai hình thức là: đầu tƣ trực lẫn đầu tƣ gián tiếp. Ngành tài chính – ngân hàng là một trong lĩnh vực huyết mạch của nền kinh tế Việt Nam và đƣợc các nhà đầu tƣ nƣớc đặc biệt quan tâm. Chính vì vậy, trong những năm qua, các NHTM liên tục thu hút đƣợc các nguồn vốn dồi dào từ nƣớc ngoài đổ vào Việt Nam.
Và việc hấp thụ một lƣợng lớn vốn từ nƣớc ngoài giúp các NHTM đứng trƣớc một cơ hội lớn để chuyển mình, dần dần tiếp cận đƣợc mô hình quản trị hiện đại và chuẩn mực trên thế giới. Trên thế giới, các NHTM là những tổ chức tài chính lớn và chính yếu ở mỗi nền kinh tế. Chính vì thế, sự ra đời và phát triển hệ thống ngân hàng đã có từ lâu đời và phát triển hệ thống các NHTM là vấn đề quan trọng và cần thiết. Trong xu thế hội nhập thì, để đáp ứng nhu cầu mở rộng vốn kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh thì các NHTM không ngừng tăng cƣờng huy động vốn từ các nguồn khác nhau, một trong những nguồn vốn chất lƣợng mà NHTM đang hƣớng tới là nguồn vốn FII từ download by : skknchat@gmail.nam 2 các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Xuất phát từ nhu cầu tăng vốn của các NHTM và mong muốn đầu tƣ của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, NHNN cũng đặt ra những quy định và giới hạn về đầu tƣ trực tiếp vào lĩnh vực tài chính ngân hàng của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Những quy định và giới hạn này đang ngày càng đƣợc điều chỉnh cho phù hợp dần và giúp dòng vốn đầu tƣ ngày càng chảy vào nền kinh tế nhiều hơn. Nhiều nghiên cứu của các tác giả nổi tiếng trên thế giới đã chứng minh rằng, tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài sẽ tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động của các NHTM. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình hình kinh tế vĩ mô và chính sách thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài của mỗi quốc gia mà sẽ có những kết quả khác nhau.
Chính vì thế đề tài “Tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam” sẽ giúp kiểm chứng lại mối quan hệ tác động cùng chiều giữa tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài và hiệu quả hoạt động.2 Mục đích nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát Dựa trên các kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm liên quan đến việc sở hữu nƣớc ngoài tại các NHTM tại Việt Nam, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.2 Mục tiêu cụ thể Trên cơ sở nghiên cứu, đề tài hƣớng đến mục tiêu: - Nghiên cứu tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam - Mức độ tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động của NHTMCP tại Việt Nam, từ đó đƣa ra các hàm ý về chính sách.3 Câu hỏi nghiên cứu - Sở hữu nƣớc ngoài có tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam hay không?” download by : skknchat@gmail.nam 3 - Mức tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng của đề tài này là tập trung nghiên cứu sở hữu nƣớc ngoài tại các NHTMCP thông qua đầu tƣ gián tiếp để có thể thấy rõ đƣợc sự tác động đến hiệu quả hoạt động khi thay đổi tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài tại các NHTMCP. Trên cơ sở đó đánh giá xem sở hữu nƣớc ngoài có tác động nhƣ thế nào đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP. Phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm 20 NHTMCP trong giai đoạn 2007-2017.5 Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để nghiên cứu về “Tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam”. Với phƣơng pháp này, nghiên cứu sẽ sử dụng mô hình hồi quy đa biến để kiểm tra các giả thuyết đƣợc đặt ra trong bài nghiên cứu.
Sau khi lấy dữ liệu từ các NHTMCP tại Việt Nam, nghiên cứu sẽ thực hiện phân tích thống kê mô tả để kiểm tra tính đảm bảo của mẫu và mô tả đặc tính của từng biến trong mô hình. Sau đó, nghiên cứu sẽ bắt đầu tiến hành phân tích sự tƣơng quan giữa các biến để biết đƣợc mối quan hệ giữa các biến với nhau. Và cuối cùng, sẽ tiến hành chạy mô hình hồi quy đa biến để xem xét tác động của sở hữu nƣớc ngoài đến hiệu quả hoạt động của NHTMCP tại Việt Nam. Thực hiện các kiểm định liên qua để kiểm tra mô hình có ý nghĩa hay không? Từ đó, cung cấp bằng chứng thực nghiệm liên quan đến những phát hiện tìm đƣợc trong mô hình hồi quy mà Chính Phủ Việt Nam và các NHTMCP có thể tham khảo để nâng cao hiệu quả hoạt động.6 Đóng góp của đề tài Về mặt lý luận: Nghiên cứu sẽ góp phần kiểm chứng lại có hay không có mối liên hệ giữa tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói download by : skknchat@gmail.nam 4 chung và các NHTM nói riêng.
Nếu có mối liên hệ chung thì nó là quan hệ tác động cùng chiều hay ngƣợc chiều. Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu sẽ làm rõ mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài và hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam. Trên cơ sở đó giúp Chính Phủ Việt Nam và các NHTM tại Việt Nam có cơ sở để ra quyết định, từng bƣớc hoàn thiện các chính sách liên quan đến thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào thị trƣờng Việt Nam nói chung và các NHTM nói riêng.7 Nội dung tóm lƣợc từng phần Dự kiến kết cấu của đề tài gồm 5 chƣơng và đƣợc trình bày theo thứ tự sau: Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết.
Chƣơng này trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan đến sở hữu nƣớc ngoài cũng nhƣ hiệu quả hoạt động của các NHTMCP và các nghiên cứu có liên quan đã đƣợc công bố trên thế giới và ở Việt Nam. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng này trình bày mô hình nghiên cứu, mô tả các biến, thu thập dữ liệu và phƣơng pháp ƣớc lƣợng. Chƣơng 4: Phân tích kết quả nghiên cứu.
Chƣơng này tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả, kết quả hồi quy và phân tích kết quả hồi quy. Chƣơng 5: Kết luận và một số hàm ý chính sách. Trình bày tóm tắt các kết quả đạt đƣợc, đề ra các kiến nghị, hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài tiếp sau. download by : skknchat@gmail.nam 5 CHƢƠNG 2.1 Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 2.1 Khái niệm NHTM là một trong những tổ chức kinh tế lâu đời và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia.
NHTM ra đời và tồn tại gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển của nền kinh tế. Ở mỗi quốc gia, hầu hết công dân đều phát sinh quan hệ giao dịch với các NHTM. Do đó các NHTM trở thành một trong những tổ chức kinh tế đặc biệt, không thể thiếu trong nền kinh tế. Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 do Quốc hội nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 06 năm 2010 thì NHTM đƣợc định nghĩa nhƣ sau:“NHTM loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Về hoạt động ngân hàng, cũng theo Luật các Tổ chức tín dụng định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản.” Tóm lại, NHTM là các tổ chức tài chính trung gian giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế.
Tính chất trung gian tài chính và quan trọng của NHTM thể hiện ở chỗ NHTM huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội sau đó cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế đang có nhu cầu về vốn, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tƣ và phát triển kinh tế.2 Hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam Hệ thống NHTM Việt Nam đƣợc hình thành từ những năm 1951 cùng với sự ra đời của NHNN. Trải qua quá trình phát triển của nền kinh tế, Hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay là một hệ thống ngân hàng đa năng, ngày càng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trƣờng. download by : skknchat@gmail.nam 6 Theo Nguyễn Minh Kiều (2012), dựa vào hình thức sở hữu thì hệ thống NHTM Việt Nam bao gồm: + Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc: Là NHTM do Nhà nƣớc đầu tƣ vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế nhà nƣớc. + Ngân hàng thƣơng mại cổ phần: Là NHTM đƣợc thành lập dƣới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp nhà nƣớc, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của NHNN.
+ Ngân hàng liên doanh: Là Ngân hàng đƣợc thành lập bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nƣớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.