MỞ ĐẦU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguồn dữ liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Ý NGHĨA, ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. CẤU TRÚC KHÁI QUÁT CỦA ĐỀ TÀI.5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN. TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân.
Tính chất và mục tiêu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Về thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân.CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. Lý thuyết rủi ro và lợi nhuận trong quản trị tài chính. Lý thuyết “kém may mắn” và “quản lý kém”.
CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Các nghiên cứu trƣớc tại các quốc gia khác. Khoảng trống nghiên cứu của đề tài.20 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.21 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái quát mô hình nghiên cứu. Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.33 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỐNG KÊ MÔ TẢ.
PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN. PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH THỨ NHẤT. Kết quả hồi quy. Lựa chọn kết quả hồi quy.
Kiểm định các khuyết tật cơ bản của mô hình. Khắc phục các khuyết tật của mô hình. PHÂN TÍCH HỒI QUY MÔ HÌNH THỨ HAI. Kết quả hồi quy.
Lựa chọn kết quả hồi quy. Kiểm định các khuyết tật cơ bản của mô hình. Khắc phục các khuyết tật của mô hình. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Rủi ro tín dụng tác động đến lợi nhuận của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các yếu tố khác tác động đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre.52 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.53 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ. GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN. Gia tăng lợi nhuận thông qua quản lý tốt rủi ro tín dụng.Tăng cƣờng cho vay thành viên trong mối tƣơng tác với rủi ro tín dụng.
Gia tăng lợi nhuận thông qua các yếu tố khác. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI. Hạn chế của đề tài. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo.61 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5.62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa PROF Lợi nhuận CRISK Rủi ro tín dụng MEM Quy mô cho vay thành viên SIZE Quy mô quỹ tín dụng nhân dân GROWTH Khả năng tăng trƣởng của quỹ tín dụng nhân dân QOM Hiệu quả quản lý chi phí của quỹ tín dụng nhân dân QTDND Quỹ tín dụng nhân dân NHTM Ngân hàng thƣơng mại v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Kỳ vọng dấu tác động của các biến. Thống kê mô tả các biến. Ma trận tƣơng quan giữa các biến. Hệ số phóng đại phƣơng sai.
Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM. Kiểm định Redundant Fixed Effects. Kiểm định Breusch-Pagan. Kiểm định Hausman.
Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kết quả hồi quy theo GLS. Kết quả hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM. Kiểm định Redundant Fixed Effects.
Kiểm định Breusch-Pagan. Kiểm định Hausman. Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kết quả hồi quy theo GLS.
Tóm tắt kết quả nghiên cứu theo hồi quy mô hình thứ nhất. Tóm tắt kết quả nghiên cứu theo hồi quy mô hình thứ hai.56 i DANH MỤC HÌNH Hình 3. Quy trình nghiên cứu. Khái quát thiết kế nghiên cứu.24 1 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU Chương này sẽ trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, qua đó xác định mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu; ngoài ra, chương này cũng trình bày khái quát dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, và cuối chương này sẽ trình bày kết cấu tổng thể của đề tài.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 9 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) hoạt động tại 1 thành phố và 4 huyện của tỉnh; trong đó, có 2 QTDND mới khai trƣơng đi vào hoạt động trong năm 2018 (QTDND Mỹ Chánh khai trƣơng từ tháng 5/2018, QTDND Nhuận Phú Tân khai trƣơng từ tháng 7/2018). Qua số liệu theo dõi, giám sát tại Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Bến Tre, đến 31/12/2018 các QTDND đã thu hút đƣợc 12.710 thành viên tham gia, chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ và buôn bán nhỏ. Tuy nhiên, thị phần tín dụng của cả hệ thống QTDND chỉ chiếm 1 % so với tổng dƣ nợ của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Một số nguyên nhân chính do các QTDND có quy mô nhỏ, trình độ cán bộ quản lý, điều hành chƣa cao; bên cạnh đó, các QTDND không đƣợc lợi thế nhƣ các ngân hàng thƣơng mại do phải chịu các điều kiện ràng buộc về địa bàn hoạt động, giới hạn về tỷ lệ huy động tiền gửi trong thành viên, cho vay chủ yếu đối với thành viên của QTDND.
Những hạn chế này đã tác động đến sự phát triển thị phần tín dụng của hệ thống QTDND, từ đó ảnh hƣởng không nhỏ đến kết quả hoạt động cũng nhƣ sự tồn tại và phát triển của các QTDND. Để phát triển, các QTDND luôn cố gắng mở rộng quy mô bằng cách tăng dƣ nợ cho vay. 2 Theo lý thuyết đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, QTDND cấp tín dụng với kỳ vọng có đƣợc lợi nhuận nhƣng phải chấp nhận đối mặt với rủi ro, vì vậy QTDND có khả năng quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ triệt tiêu tác động tiêu của rủi tín dụng đến lợi nhuận đạt đƣợc, khi đó QTDND có lợi nhuận nhƣ kỳ vọng, thậm chí vƣợt trội so với kỳ vọng; ngƣợc lại, QTDND quản trị rủi ro tín dụng không tốt sẽ dẫn đến xuất hiện tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận đạt đƣợc, khi đó QTDND có đƣợc lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng, thậm chí có thể rơi vào tình trạng thua lỗ. Trên thực tế, chƣa có nghiên cứu về tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị tài chính QTDND đƣa ra quyết định phù hợp và đảm bảo mục tiêu đề ra.
Xuất phát từ những phân tích trên, học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre” làm luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, đảm bảo đƣợc ý nghĩa khoa học và thực tiễn. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là kiểm định tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre, qua đó gợi ý, khuyến nghị liên quan rủi ro tín dụng nhằm mục tiêu gia tăng lợi nhuận của các QTDND. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Từ mục tiêu nghiên cứu tổng quát nêu trên, đề tài xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhƣ sau: - Xác định xu hƣớng tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Xác định mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 3 - Đề xuất các gợi ý, khuyến nghị nhằm kiểm soát, hạn chế sự tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Với mục tiêu nghiên cứu đƣợc xác định nêu trên, đề tài sẽ đƣợc thực hiện dựa vào các câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: - Rủi ro tín dụng có xu hƣớng tác động nhƣ thế nào đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre? - Rủi ro tín dụng có mức độ tác động nhƣ thế nào đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre? - Các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre có thể kiểm soát, hạn chế sự tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận bằng cách nào? 1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là lợi nhuận, rủi ro tín dụng trong nghiệp vụ cấp tín dụng dƣới hình thức cho vay và tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Phạm vi nghiên cứu - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện với thời gian 24 quý từ năm 2013 đến năm 2018. - Về không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện đối với 7 QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre (không nghiên cứu đối với 2 QTDND mới khai trƣơng hoạt động trong năm 2018). NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Nguồn dữ liệu Đề tài đƣợc thực hiện trên cơ sở dữ liệu thứ cấp theo quý đƣợc thu thập từ số liệu theo dõi, giám sát tại Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Bến Tre từ năm 2013 đến năm 2018 của 7 QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nhƣ vậy, nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre với dữ liệu bảng (panel data). Nguồn dữ liệu: Số liệu theo dõi, giám sát tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Bến Tre cung cấp.