Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và gợi ý giải pháp Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính cp thit v 20 of 68. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2.
RỦI RO TÍN DỤNG 2. Khái niệm Trên thế giới, RRTD được định nghĩa là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ (Thomas P. Theo Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng thì RRTD là khả năng mà người đi vay hoặc đối tác của ngân hàng thất bại trong việc thực hiện theo các điều khoản trả nợ theo các điều khoản trả nợ đã thỏa thuận. Tại Việt Nam theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 thì RRTD ngân hàng được hiểu đó là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Như vậy, có thể định nghĩa rằng RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp trình cấp tín dụng khi mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng 2. Tỷ lệ nợ xấu Theo Phạm Thu Thủy và Đỗ Thị Thu Hà (2013), cách tiếp cận truyền thống đo lường RRTD được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như hệ số nợ quá hạn, hệ số nợ xấu, hệ số rủi ro mất vốn, hệ số khả năng bù đắp rủi ro,.Trong các chỉ tiêu này, nợ xấu là chỉ tiêu phổ biến nhất để đo lường RRTD. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính cp thit v 21 of 68. 8 Nợ xấu được IMF định nghĩa là một khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc từ 90 ngày trở lên; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay được thanh toán đầy đủ. Còn theo BCBS thì một khoản nợ được coi là nợ xấu khi nó thỏa một trong hai hoặc cả hai điều kiện: Ngân hàng thấy người vay không có khả năng thực hiện trả nợ đầy đủ hoặc người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày.
Tại Việt Nam, theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, cùng Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì nợ xấu được hiểu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Nhóm 3 là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, các khoản nợ đã quá hạn từ từ 90 đến 180 ngày. Nhóm 4 gồm các khoản nợ ghi ngờ, với thời gian quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Trong khi đó, nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ trong nhóm 5, đã quá hạn trên 360 ngày.
Sử dụng chỉ tiêu nợ xấu để đo lường rủi ro tín dụng được đánh giá là trực quan và có thể áp dụng khá đơn giản. Chỉ tiêu này giúp ngân hàng kịp thời đánh giá được quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một danh mục cho vay tại thời điểm hiện tại. Chính vì vậy, có khá nhiều nghiên cứu sử dụng nợ xấu để mô tả rủi ro tín dụng của một NHTM, tiêu biểu là nghiên cứu của González (2005); Cheng và Kao (2011); Ghafooria và cộng sự, (2013). Trong đó, tỷ lệ nợ xấu được đo lường như sau: Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/ Dư nợ cho vay.
Tỷ lệ này càng cao phản ánh chất lượng tín dụng càng thấp và cũng đồng nghĩa là RRTD càng cao. Nguy cơ khách hàng không trả nợ cho ngân hàng càng lớn, từ dó làm suy giảm doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính cp thit v 22 of 68. Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Ngoài phương pháp đo lường truyền thống là đo lường trên tỷ lệ nợ xấu, RRTD còn được đo lường bằng chỉ tiêu dự phòng RRTD. Dự phòng RRTD là khoản chi phí dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngân hàng như đã cam kết. Dự phòng RRTD được hạch toán vào cho phí hoạt động của ngân hàng và trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.
Trích lập dự phòng là phương thức kiểm soát tổn thất tín dụng, bù đắp RRTD. Cách xác định mức dự phòng rủi ro này căn cứ vào việc phân loại nợ của ngân hàng theo từng nhóm, trong đó không chỉ có nhóm nợ xấu nên đã làm cho việc đo lường rủi ro trở nên toàn diện hơn. Dưới góc độ nghiên cứu, việc thu thập số liệu về RRTD sử dụng chỉ tiêu dự phòng RRTD trở nên dễ dàng hơn nhiều vì chỉ tiêu này thể hiện trong báo cáo tài chính của ngân hàng với con số đáng tin cậy hơn so với chỉ tiêu nợ xấu mà ngân hàng công bố. Theo Fisher, Gueyie và Ortiz (2000), dự phòng RRTD có mối quan hệ cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu và vì thế dự phòng RRTD càng cao thì chất lượng khoản vay càng giảm và RRTD tăng.
Từ đó, thước đo này ngày càng được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu liên quan đến RRTD (Tsolas và Charles, 2015). Trong đó, tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD được đo lường như sau: Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập trong năm/Dư nợ vay Chính vì số liệu dự phòng RRTD dễ dàng thu thập nên Knaup và Wagner (2012) cho rằng sử dụng chi phí dự phòng RRTD để đo lường RRTD và kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ dự phòng có tác động đáng kể hơn cả đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng so với các chỉ tiêu đo lường còn lại của RRTD. Tuy nhiên, Podpiera và Weill (2008) thì lại phản biện rằng tỷ lệ dự phòng không hoàn toàn chính xác để mô tả RRTD vì nó mang tính ước tính và phụ thuộc rất nhiều vào chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng đó (trích dẫn bởi Nguyễn Thu Nga, 2017). Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính cp thit v 23 of 68. 10 Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu, tác giả sử dụng cả chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu và dự phòng RRTD để đo lường mức độ tác động của RRTD đến HQKD của NHTM tại Việt Nam. Những nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng 2.
Chu kỳ kinh tế và rủi ro tín dụng Khi kinh tế tăng trưởng, doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư mở rộng sản xuất, người dân sẵn sàng tiêu dùng nhiều hơn số thu nhập kiếm được làm cho nhu cầu cấp tín dụng gia tăng. Thêm vào đó, khi doanh nghiệp bán hàng tốt hơn, lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập người dân cao hơn nên khả năng hoàn trả nợ vay tốt hơn. Do đó xu hướng tâm lý phát sinh là các ngân hàng sẽ dễ dàng cấp tín dụng, kể cả trong việc sàng lọc khách hàng và tài sản thế chấp. Lúc đó ngân hàng dễ bị tổn thương bởi lựa chọn bất lợi về khách hàng vay.
Còn khi nền kinh tế xấu đi, sức mua của người dân giảm sút khiến mức bán và lợi tức của các doanh nghiệp suy giảm. Tồn kho của doanh nghiệp gia tăng một cách miễn cưỡng, điều đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi tức của các cá nhân lẫn doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay. Những bất lợi này đã làm gia tăng mức độ RRTD và tác động đến hiệu quả kinh doanh của NHTM. Những bất lợi này đã được kiểm chứng qua các nghiên cứu của Trần Hoàng Ngân và các cộng sự (2014), Lê Thị Thu Diềm (2016), Nguyễn Quốc Anh (2016).
Tuy nhiên tăng trưởng kinh tế liên tục có thể sẽ làm cho ngân hàng ỷ lại và sẽ cho vay dễ dàng hơn, nguy cơ rủi ro tín dụng gia tăng (Schechman và Gaglianone, 2011). Rủi ro thị trường bất động sản và rủi ro tín dụng Với vai trò vừa là đối tượng cho vay và vừa là tài sản đảm bảo cho các khoản cấp tín dụng tại các NHTM thì đây là một trong những nguyên nhân chính khiến rủi ro từ thị trường bất động sản đang có tác động trực tiếp gây nên RRTD. Lý thuyết rủi ro tập trung Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính cp thit v 24 of 68. 11 và thông tin bất cân xứng là nền tảng gắn kết những biến động của thị trường bất động sản và RRTD. Theo Hồ Diệu (2002), rủi ro tập trung là những rủi ro liên quan đến chính sách cho vay của ngân hàng quá tập trung tín dụng vào một nhóm khách hàng, ngành kinh tế hoặc trong cùng một khu vực địa lý hoặc cùng một loại hình cho vay.