BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH VÕ TƢỜNG VY TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. Hồ Chí Minh, năm 2023 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: VÕ TƢỜNG VY Mã số sinh viên: 050607190675 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE16 TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
PHẠM HẢI NAM TP. Hồ Chí Minh, năm 2023 I TÓM TẮT KHÓA LUẬN Nghiên cứu kiểm chứng các yếu tố quản trị công ty tác động đến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam giai đoạn 2012-2022. Tác giả sử dụng phƣơng pháp GMM với bộ dữ liệu gồm 26 NHTM Việt Nam với 286 quan sát nhằm đánh giá 02 mô hình rủi ro tín dụng đại diện bởi NPL và LLP. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tƣơng quan thuận chiều giữa thành viên hội đồng quản trị độc lập (TVHĐQTĐL), giám đốc điều hành là nữ (CEONU) với rủi ro tín dụng và mối tƣơng quan ngƣợc chiều giữa giám đốc điều hành kiêm nhiệm (CEOKN), thành viên hội đồng quản trị là nữ (TVHĐQTNU) với rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại.
Nghiên cứu xem xét đến mối quan hệ phi tuyến giữa qui mô hội đồng quản trị và rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Kết quả cho thấy không có bằng chứng kết luận về mối quan hệ phi tuyến giữa qui mô hội đồng quản trị (QMHĐQT) và rủi ro tín dụng của NHTM. Từ khóa: Quản trị công ty, rủi ro tín dụng, ngân hàng thƣơng mại, phƣơng pháp GMM. I II ABSTRACT This study examines the impact of corporate governance on the credit risk of Vietnamese commercial banks during the period 2012 - 2022.
The author uses the GMM method with a dataset of 26 Vietnamese commercial banks with 286 observations to evaluate 02 credit risk models represented by NPL and LLP. The research results show a positive correlation between Board independence (TVHDQTDL), female CEOs (CEONU) with the credit risk of Vietnamese commercial banks and a negative relationship between CEO duality (CEOKN), board's female members (TVHĐQTNU) with the credit risk of Vietnamese commercial banks. The study tests the nonlinear relationship between board size (QMHĐQT) concentration and credit risk of Vietnamese commercial banks. The results find that there is no conclusive evidence of the nonlinear relationship between board size (QMHĐQT) and credit risk of Vietnamese commercial banks.
Keywords: Corporate governance, credit risk, commercial banks, GMM method. III LỜI CAM ĐOAN Kính gửi Ban giám hiệu cùng quý thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.
Xác nhận của tác giả Võ Tƣờng Vy IV LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tâm huyết truyền đạt kiến thức để từ nền tảng đó em có thể hoàn thành bài luận văn hôm nay. Đặc biệt, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Phạm Hải Nam _giảng viên hƣớng dẫn của em. Cảm ơn thầy đã hỗ trợ và giúp đỡ em rất nhiều trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Bản thân em đã thật sự cố gắng và nỗ lực nghiên cứu hoàn thành khóa luận nhƣng do thời gian nghiên cứu và kiến thức bản thân có hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những lời nhận xét và đóng góp của Quý thầy cô để bài khóa luận có thể đƣợc hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hơn. Em xin chân thành cảm ơn! V MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN .ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH .ix DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ, HÌNH.
xi CHƢƠNG 1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
KẾT CẤU ĐỀ TÀI. 4 VI TÓM TẮT CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY.
Khái niệm về quản trị công ty. Khái niệm về quản trị công ty trong ngân hàng. LÝ THUYẾT ĐẠI DIỆN. Nghiên cứu của Jensen và Meckling.
Nghiên cứu của Fama và Jensen. LÝ THUYẾT PHỤ THUỘC NGUỒN LỰC. KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro tín dụng.
CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ LIÊN QUAN. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 16 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp định tính. Phƣơng pháp định lƣợng.
Phân tích thông kê mô tả. Phân tích ma trận tƣơng quan. Phân tích mô hình và lựa chọn mô hình tối ƣu. Kiểm định và xử lý các khuyết tật mô hình.
28 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THỐNG KÊ MÔ TẢ. PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN VÀ ĐA CỘNG TUYẾN.
KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất với biến phụ thuộc NPL. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất đối với biến phụ thuộc LLP. PHƢƠNG PHÁP HỒI QUY BÌNH PHƢƠNG NHỎ NHẤT TỔNG QUÁT KHẢ THI (FGLS).
PHƢƠNG PHÁP HỒI QUY GMM. THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU. Thảo luận về các biến độc lập. Thảo luận về các biến kiểm soát.
48 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.
ĐỊNH HƢỚNG CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 53 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 IX DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 2 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 BCTN Báo cáo thƣờng niên 4 NHNN Ngân hàng Nhà Nƣớc 5 NHTM Ngân hàng Thƣơng mại 6 TCTD Tổ chức tín dụng 7 QTCT Quản trị công ty 8 QMHĐQT Quy mô hội dồng quản trị 9 TVHĐQTĐL Thành viên hội dồng quản trị độc lập 10 TVHĐQTNU Thành viên hội dồng quản trị nữ 11 CEOKN CEO kiêm nhiệm 12 CEONU CEO nữ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Cụm từ Tiếng Anh Cụm từ Tiếng Việt Feasible Uớc lƣợng bình phƣơng bé 1 FGLS generalized least nhất tổng quát khả thi squares estimators 2 FEM Fixed effect model Mô hình tác động cố định Generalized method Phƣơng pháp tổng quát hóa 4 GMM of về thời điểm moments 5 GO Government Sở hữu nhà nƣớc Ownership X Growth of gross 6 GGDP Tăng trƣởng kinh tế domestic product Chief Executive 7 CEO Officer Giám đốc điều hành 8 INF Inflation Lạm phát 9 NPL Non-Performing Nợ xấu Loan Pooled odinary Mô hình hồi quy gộp bình 10 Pooled OLS least quân dữ liệu nhỏ nhất squares 11 REM Random effect Mô hình tác động ngẫu nhiên model Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài 12 ROA Return on Asset sản Tỷ số lợi nhuận rồng trên 13 ROE Return on Equity vốn chủ sở hữu Organization for 14 OCED Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh Economic tế Cooperation and Development 15 NPL Non Performing Nợ xấu Loan Loan Loss Provision 16 LLP Dự phòng rủi ro tín dụng XI DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ, HÌNH DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Đo lƣờng rủi ro tín dụng. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nƣớc về tác động của yếu tố quản trị công ty đến rủi ro tín dụng của ngân hàng. Bảng tổng hợp các nghiên cứu tham chiếu và công thức tính của các biến. Kết quả thống kê mô tả.
Ma trận hệ số tƣơng quan và kiểm định đa cộng tuyến. Kết quả hồi quy gộp POOLED OLS (NPL). Kết quả hồi quy của mô hình FEM, và REM của NPL. Tổng hợp các kiểm định Hausman, Wald, và đo lƣờng Wooldridge của mô hình NPL.
Kết quả hồi quy gộp POOLED OLS (LLP). Tổng hợp các kiểm định White‟s test, và đo lƣờng Wooldridge của mô hình Pooled OLS (LLP). Kết quả hồi quy của mô hình FEM, REM của LLP. Tổng hợp các kiểm định Hausman, Breusch - Pagan LM và đo lƣờng Wooldridge của mô hình LLP.
Kết quả hồi quy của FGLS của NPL. Kết quả mô hình GMM của NPL. Kết quả mô hình GMM của LLP. So sánh kết quả hồi quy với kỳ vọng tƣơng quan của giả thuyết.
Thống kê kết quả tƣơng quan của biến kiểm soát trong 2 mô hình hồi quy. Quy trình nghiên cứu. GIỚI THIỆU Chƣơng này sẽ giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chƣơng bao gồm các phần: tính cấp thiết và lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp đề tài và kết cấu đề tài.
TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng và đặc thù đối với sự ổn định và bền vững của toàn bộ nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng đƣợc hình dung qua việc cung cấp “máu” cho nền kinh tế dƣới hình thức cho vay khi các đơn vị khác thâm hụt. Yếu tố thể hiện rõ ràng nhất năng lực hoạt động của ngân hàng là rủi ro tín dụng (Elgari, 2003). Rủi ro tín dụng liên quan đến khả năng thanh toán đúng hạn của ngƣời vay vốn.
Rủi ro tín dụng làm suy giảm uy tín của ngân hàng, tác động tiêu cực đến khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi của ngân hàng và hơn thế là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của ngân hàng (Alali & Romero, 2013; Berger và cộng sự, 2016).