Tác Động Của Quản Trị Công Ty Đến Rủi Ro Tín Dụng Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam

Bài viết phân tích tác động của quản trị công ty đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu

1.4.2. Dữ liệu nghiên cứu

1.5. ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI

1.6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY

2.1.1. Khái niệm về quản trị công ty

2.1.2. Khái niệm về quản trị công ty trong ngân hàng

2.2. LÝ THUYẾT ĐẠI DIỆN

2.2.1. Nghiên cứu của Jensen và Meckling

2.3. LÝ THUYẾT PHỤ THUỘC NGUỒN LỰC

2.4. KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG

2.4.1. Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng

2.5. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

2.6. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN

3.1.1. Biến phụ thuộc

3.1.2. Biến độc lập

3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp định tính

3.3.2. Phương pháp định lượng. Phân tích thống kê mô tả

3.3.3. Phân tích ma trận tương quan. Phân tích mô hình và lựa chọn mô hình tối ưu. Kiểm định và xử lý các khuyết tật mô hình

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ ĐA CỘNG TUYẾN. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH

4.2.1. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất với biến phụ thuộc NPL

4.2.2. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất đối với biến phụ thuộc LLP

4.3. PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT TỔNG QUÁT KHẢ THI (FGLS)

4.4. PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY GMM

4.5. THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU

4.5.1. Thảo luận về các biến độc lập

4.5.2. Thảo luận về các biến kiểm soát

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.3. ĐỊNH HƯỚNG CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Trị Công Ty và Rủi Ro Tín Dụng Ngân Hàng

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò then chốt trong sự ổn định và phát triển kinh tế. Rủi ro tín dụng, thể hiện qua khả năng trả nợ của người vay, là yếu tố quan trọng đánh giá năng lực hoạt động của NHTM. Rủi ro tín dụng cao có thể dẫn đến suy giảm uy tín, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh toán, sinh lợi và thậm chí gây phá sản. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, bao gồm chính sách vay vốn, chất lượng quản trị công ty, quản lý rủi ro kém và rủi ro đạo đức từ người vay. Nghiên cứu này tập trung vào tác động của quản trị công ty đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam.

1.1. Tầm quan trọng của Quản trị công ty trong Ngân hàng

Quản trị công ty hiệu quả giúp ngân hàng hoạt động minh bạch hơn, nâng cao giá trị và tăng cường giám sát. Hiệu quả quản trị công ty tốt sẽ thúc đẩy hiệu quả hoạt động và kiểm soát rủi ro. Các NHTM Việt Nam ngày càng chú trọng đến vấn đề quản trị ngân hàng. Chính phủ đã có quy định cụ thể về cơ cấu quản lý và điều hành. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa yếu tố quản trị công tyrủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống này.

1.2. Đo lường Rủi ro tín dụng Nợ xấu và Dự phòng Rủi ro

Rủi ro tín dụng thường được đo lường thông qua các chỉ số như tỷ lệ nợ xấu (NPL) và dự phòng rủi ro tín dụng (LLP). Đo lường rủi ro tín dụng một cách chính xác giúp các ngân hàng đưa ra các quyết định quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Nợ xấu phản ánh các khoản vay không có khả năng thu hồi, trong khi dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để bù đắp cho những tổn thất có thể xảy ra. Các chỉ số này là cơ sở để đánh giá quản trị rủi ro ngân hàng.

II. Vấn Đề Nổi Cộm Nợ Xấu Ngân Hàng Khủng Hoảng Covid 19

Cuộc khủng hoảng COVID-19 đã tạo ra những thách thức lớn cho nền kinh tế tài chính toàn cầu, đặc biệt là tình trạng nợ xấu gia tăng nhanh chóng trong hệ thống ngân hàng. Việc thực hiện tốt quản trị công ty trong ngành ngân hàng có thể cải thiện hiệu quả hoạt động và chất lượng kiểm soát rủi ro. Nghiên cứu này được thúc đẩy bởi mức độ gia tăng các khoản nợ xấu ngân hàng sau khi Thông tư 14 kết thúc, cho thấy sự cần thiết phải đánh giá lại tác động của quản trị công ty đến rủi ro tín dụng.

2.1. Ảnh hưởng của COVID 19 đến Rủi ro tín dụng Ngân hàng

Đại dịch COVID-19 đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, giảm sút hoạt động kinh doanh và tăng tỷ lệ thất nghiệp, dẫn đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp và cá nhân bị suy giảm. Điều này đã gây áp lực lớn lên hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và làm gia tăng rủi ro vỡ nợ. Các biện pháp giãn cách xã hội và hạn chế đi lại cũng ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ và xử lý tài sản đảm bảo.

2.2. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả trong bối cảnh khủng hoảng

Trong bối cảnh khủng hoảng, các ngân hàng cần tăng cường quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả bằng cách thắt chặt quy trình thẩm định, đánh giá lại danh mục tín dụng và xây dựng các kịch bản ứng phó với các tình huống xấu có thể xảy ra. Việc tăng cường kiểm soát nội bộminh bạch thông tin cũng là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng.

III. Phương Pháp Mô Hình GMM Đánh Giá Quản Trị Rủi Ro

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp GMM (Generalized Method of Moments) với dữ liệu của 26 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2012-2022 để đánh giá tác động của các yếu tố quản trị công ty đến rủi ro tín dụng. Mô hình GMM cho phép kiểm soát các vấn đề nội sinh và sai số có thể xảy ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan giữa các yếu tố như thành viên hội đồng quản trị độc lập, giám đốc điều hành là nữ, giám đốc điều hành kiêm nhiệm, và thành viên hội đồng quản trị là nữ với rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.

3.1. Giải thích các biến Thành viên HĐQT CEO

Nghiên cứu sử dụng các biến đại diện cho cơ cấu Hội đồng quản trị (Hội đồng quản trị) và đặc điểm của Giám đốc điều hành (Ban điều hành) để đánh giá tác động của cấu trúc quản trị công ty đến rủi ro tín dụng. Các biến này bao gồm tỷ lệ thành viên độc lập, sự hiện diện của phụ nữ trong HĐQT và vị trí CEO.

3.2. Ưu điểm của Phương pháp GMM trong nghiên cứu Ngân hàng

Phương pháp GMM có ưu điểm vượt trội trong việc xử lý các vấn đề nội sinh, sai số và sự phụ thuộc chéo giữa các ngân hàng. Nó cũng cho phép sử dụng các biến công cụ để khắc phục các vấn đề về đo lường và thiếu dữ liệu. Do đó, GMM là một phương pháp phù hợp để nghiên cứu các vấn đề trong ngành ngân hàng.

IV. Kết Quả Tác Động Của Quản Trị Đến Rủi Ro Tín Dụng NHTM

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan thuận chiều giữa thành viên Hội đồng quản trị độc lập (TVHĐQTĐL), giám đốc điều hành là nữ (CEONU) với rủi ro tín dụng, và mối tương quan ngược chiều giữa giám đốc điều hành kiêm nhiệm (CEOKN), thành viên Hội đồng quản trị là nữ (TVHĐQTNU) với rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cũng xem xét mối quan hệ phi tuyến giữa quy mô hội đồng quản trị và rủi ro tín dụng, nhưng không tìm thấy bằng chứng thuyết phục.

4.1. Thành viên HĐQT độc lập và Rủi ro tín dụng

Kết quả cho thấy Thành viên HĐQT độc lập có tương quan thuận chiều với rủi ro tín dụng. Điều này có thể do TVHĐQTĐL thiếu thông tin nội bộ hoặc không đủ quyền lực để ảnh hưởng đến các quyết định quan trọng. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này.

4.2. Vai trò của Phụ nữ trong HĐQT và điều hành ngân hàng

Sự hiện diện của thành viên hội đồng quản trị là nữ (TVHĐQTNU) có tương quan ngược chiều với rủi ro tín dụng. Tuy nhiên giám đốc điều hành là nữ (CEONU) lại có tương quan thuận chiều với rủi ro tín dụng.

V. Hàm Ý Chính Sách Cải Thiện Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng NHTM

Nghiên cứu này cung cấp các hàm ý chính sách quan trọng cho việc cải thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam. Việc tăng cường sự độc lập của HĐQT, thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý cấp cao và đảm bảo minh bạch thông tin là những biện pháp quan trọng để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Cần chú trọng đến việc tuân thủ pháp luậtđạo đức kinh doanh.

5.1. Tối ưu hóa cơ cấu HĐQT để giảm thiểu rủi ro

Cần xem xét lại cơ cấu HĐQT để đảm bảo sự cân bằng giữa các thành viên độc lập và không độc lập, đồng thời tăng cường năng lực giám sát và phản biện của HĐQT. Các thành viên HĐQT cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm để đưa ra các quyết định đúng đắn.

5.2. Minh bạch thông tin và Báo cáo tài chính trung thực

Việc tăng cường minh bạch thông tin và đảm bảo báo cáo tài chính trung thực là yếu tố then chốt để xây dựng niềm tin của nhà đầu tư và khách hàng. Các ngân hàng cần công bố đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và các rủi ro tiềm ẩn.

VI. Kết Luận Tối Ưu Quản Trị Phát Triển Bền Vững Ngân Hàng

Nghiên cứu này đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của quản trị công ty đến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam. Kết quả cho thấy việc cải thiện hiệu quả quản trị công ty có thể giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Nghiên cứu này cũng mở ra hướng nghiên cứu mới về mối quan hệ giữa quản trị công ty và các loại rủi ro khác, như rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo ESG và Tín dụng xanh

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các yếu tố ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) đến rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra, việc nghiên cứu về tín dụng xanh và các yếu tố liên quan đến phát triển bền vững ngân hàng cũng là một hướng đi tiềm năng.

6.2. Hạn chế của đề tài và đề xuất nghiên cứu bổ sung

Một số hạn chế của đề tài bao gồm giới hạn về phạm vi dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Các nghiên cứu bổ sung có thể sử dụng các phương pháp phân tích phức tạp hơn và mở rộng phạm vi dữ liệu để có được kết quả toàn diện hơn.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH VÕ TƢỜNG VY TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. Hồ Chí Minh, năm 2023 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: VÕ TƢỜNG VY Mã số sinh viên: 050607190675 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE16 TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.

PHẠM HẢI NAM TP. Hồ Chí Minh, năm 2023 I TÓM TẮT KHÓA LUẬN Nghiên cứu kiểm chứng các yếu tố quản trị công ty tác động đến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam giai đoạn 2012-2022. Tác giả sử dụng phƣơng pháp GMM với bộ dữ liệu gồm 26 NHTM Việt Nam với 286 quan sát nhằm đánh giá 02 mô hình rủi ro tín dụng đại diện bởi NPL và LLP. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tƣơng quan thuận chiều giữa thành viên hội đồng quản trị độc lập (TVHĐQTĐL), giám đốc điều hành là nữ (CEONU) với rủi ro tín dụng và mối tƣơng quan ngƣợc chiều giữa giám đốc điều hành kiêm nhiệm (CEOKN), thành viên hội đồng quản trị là nữ (TVHĐQTNU) với rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại.

Nghiên cứu xem xét đến mối quan hệ phi tuyến giữa qui mô hội đồng quản trị và rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Kết quả cho thấy không có bằng chứng kết luận về mối quan hệ phi tuyến giữa qui mô hội đồng quản trị (QMHĐQT) và rủi ro tín dụng của NHTM. Từ khóa: Quản trị công ty, rủi ro tín dụng, ngân hàng thƣơng mại, phƣơng pháp GMM. I II ABSTRACT This study examines the impact of corporate governance on the credit risk of Vietnamese commercial banks during the period 2012 - 2022.

The author uses the GMM method with a dataset of 26 Vietnamese commercial banks with 286 observations to evaluate 02 credit risk models represented by NPL and LLP. The research results show a positive correlation between Board independence (TVHDQTDL), female CEOs (CEONU) with the credit risk of Vietnamese commercial banks and a negative relationship between CEO duality (CEOKN), board's female members (TVHĐQTNU) with the credit risk of Vietnamese commercial banks. The study tests the nonlinear relationship between board size (QMHĐQT) concentration and credit risk of Vietnamese commercial banks. The results find that there is no conclusive evidence of the nonlinear relationship between board size (QMHĐQT) and credit risk of Vietnamese commercial banks.

Keywords: Corporate governance, credit risk, commercial banks, GMM method. III LỜI CAM ĐOAN Kính gửi Ban giám hiệu cùng quý thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.

Xác nhận của tác giả Võ Tƣờng Vy IV LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tâm huyết truyền đạt kiến thức để từ nền tảng đó em có thể hoàn thành bài luận văn hôm nay. Đặc biệt, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Phạm Hải Nam _giảng viên hƣớng dẫn của em. Cảm ơn thầy đã hỗ trợ và giúp đỡ em rất nhiều trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Bản thân em đã thật sự cố gắng và nỗ lực nghiên cứu hoàn thành khóa luận nhƣng do thời gian nghiên cứu và kiến thức bản thân có hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những lời nhận xét và đóng góp của Quý thầy cô để bài khóa luận có thể đƣợc hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hơn. Em xin chân thành cảm ơn! V MỤC LỤC TÓM TẮT KHÓA LUẬN .ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN .iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH .ix DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ, HÌNH.

xi CHƢƠNG 1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.

KẾT CẤU ĐỀ TÀI. 4 VI TÓM TẮT CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY.

Khái niệm về quản trị công ty. Khái niệm về quản trị công ty trong ngân hàng. LÝ THUYẾT ĐẠI DIỆN. Nghiên cứu của Jensen và Meckling.

Nghiên cứu của Fama và Jensen. LÝ THUYẾT PHỤ THUỘC NGUỒN LỰC. KHÁI NIỆM RỦI RO TÍN DỤNG. Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro tín dụng.

CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC CÓ LIÊN QUAN. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. 16 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. GIẢI THÍCH CÁC BIẾN. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp định tính. Phƣơng pháp định lƣợng.

Phân tích thông kê mô tả. Phân tích ma trận tƣơng quan. Phân tích mô hình và lựa chọn mô hình tối ƣu. Kiểm định và xử lý các khuyết tật mô hình.

28 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THỐNG KÊ MÔ TẢ. PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN VÀ ĐA CỘNG TUYẾN.

KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất với biến phụ thuộc NPL. Lựa chọn và kiểm định mô hình hồi quy tốt nhất đối với biến phụ thuộc LLP. PHƢƠNG PHÁP HỒI QUY BÌNH PHƢƠNG NHỎ NHẤT TỔNG QUÁT KHẢ THI (FGLS).

PHƢƠNG PHÁP HỒI QUY GMM. THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU. Thảo luận về các biến độc lập. Thảo luận về các biến kiểm soát.

48 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.

ĐỊNH HƢỚNG CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 53 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 IX DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 2 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 BCTN Báo cáo thƣờng niên 4 NHNN Ngân hàng Nhà Nƣớc 5 NHTM Ngân hàng Thƣơng mại 6 TCTD Tổ chức tín dụng 7 QTCT Quản trị công ty 8 QMHĐQT Quy mô hội dồng quản trị 9 TVHĐQTĐL Thành viên hội dồng quản trị độc lập 10 TVHĐQTNU Thành viên hội dồng quản trị nữ 11 CEOKN CEO kiêm nhiệm 12 CEONU CEO nữ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Cụm từ Tiếng Anh Cụm từ Tiếng Việt Feasible Uớc lƣợng bình phƣơng bé 1 FGLS generalized least nhất tổng quát khả thi squares estimators 2 FEM Fixed effect model Mô hình tác động cố định Generalized method Phƣơng pháp tổng quát hóa 4 GMM of về thời điểm moments 5 GO Government Sở hữu nhà nƣớc Ownership X Growth of gross 6 GGDP Tăng trƣởng kinh tế domestic product Chief Executive 7 CEO Officer Giám đốc điều hành 8 INF Inflation Lạm phát 9 NPL Non-Performing Nợ xấu Loan Pooled odinary Mô hình hồi quy gộp bình 10 Pooled OLS least quân dữ liệu nhỏ nhất squares 11 REM Random effect Mô hình tác động ngẫu nhiên model Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài 12 ROA Return on Asset sản Tỷ số lợi nhuận rồng trên 13 ROE Return on Equity vốn chủ sở hữu Organization for 14 OCED Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh Economic tế Cooperation and Development 15 NPL Non Performing Nợ xấu Loan Loan Loss Provision 16 LLP Dự phòng rủi ro tín dụng XI DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ, HÌNH DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.

Đo lƣờng rủi ro tín dụng. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nƣớc về tác động của yếu tố quản trị công ty đến rủi ro tín dụng của ngân hàng. Bảng tổng hợp các nghiên cứu tham chiếu và công thức tính của các biến. Kết quả thống kê mô tả.

Ma trận hệ số tƣơng quan và kiểm định đa cộng tuyến. Kết quả hồi quy gộp POOLED OLS (NPL). Kết quả hồi quy của mô hình FEM, và REM của NPL. Tổng hợp các kiểm định Hausman, Wald, và đo lƣờng Wooldridge của mô hình NPL.

Kết quả hồi quy gộp POOLED OLS (LLP). Tổng hợp các kiểm định White‟s test, và đo lƣờng Wooldridge của mô hình Pooled OLS (LLP). Kết quả hồi quy của mô hình FEM, REM của LLP. Tổng hợp các kiểm định Hausman, Breusch - Pagan LM và đo lƣờng Wooldridge của mô hình LLP.

Kết quả hồi quy của FGLS của NPL. Kết quả mô hình GMM của NPL. Kết quả mô hình GMM của LLP. So sánh kết quả hồi quy với kỳ vọng tƣơng quan của giả thuyết.

Thống kê kết quả tƣơng quan của biến kiểm soát trong 2 mô hình hồi quy. Quy trình nghiên cứu. GIỚI THIỆU Chƣơng này sẽ giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chƣơng bao gồm các phần: tính cấp thiết và lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp đề tài và kết cấu đề tài.

TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng và đặc thù đối với sự ổn định và bền vững của toàn bộ nền kinh tế. Hoạt động của ngân hàng đƣợc hình dung qua việc cung cấp “máu” cho nền kinh tế dƣới hình thức cho vay khi các đơn vị khác thâm hụt. Yếu tố thể hiện rõ ràng nhất năng lực hoạt động của ngân hàng là rủi ro tín dụng (Elgari, 2003). Rủi ro tín dụng liên quan đến khả năng thanh toán đúng hạn của ngƣời vay vốn.

Rủi ro tín dụng làm suy giảm uy tín của ngân hàng, tác động tiêu cực đến khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi của ngân hàng và hơn thế là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của ngân hàng (Alali & Romero, 2013; Berger và cộng sự, 2016).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Quản Trị Công Ty Đến Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa quản trị công ty và rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố quản trị có thể ảnh hưởng đến khả năng quản lý rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức quản trị có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng, từ đó cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh, nơi phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng trong bối cảnh doanh nghiệp.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng hạn chế rủi tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông đô cũng cung cấp những giải pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng hợp tác xã việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng.