BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TẠ THỊ HẢI YẾN TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ PHƯƠNG PHÁP ARDL LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TẠ THỊ HẢI YẾN TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ PHƯƠNG PHÁP ARDL Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.
TRẦN NGỌC THƠ TP. Hồ Chí Minh - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Tác động của phát triển tài chính lên cán cân thương mại tại Việt Nam: Bằng chứng thực nghiệm từ phương pháp ARDL” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Trần Ngọc Thơ - Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Trong luận văn có sử dụng, trích dẫn một số ý kiến, quan điểm khoa học của một số tác giả.
Các thông tin này đều được trích dẫn nguồn cụ thể, chính xác và có thể kiểm chứng. Các số liệu, kết quả nêu trong trong luận văn là hoàn toàn khách quan và trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của luận văn này. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019 Học viên thực hiện Tạ Thị Hải Yến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT ABSTRACT PHẦN 1: GIỚI THIỆU.
Giới thiệu chủ đề nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Bố cục nghiên cứu .4 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Mối quan hệ giữa phát triển tài chính và cán cân thương mại. Mối liên kết tài chính - thương mại: Xuất phát điểm ban đầu. Quan hệ giữa phát triển tài chính và cán cân thương mại: Một vài khám phá thực nghiệm.
Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại .14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các cách tiếp cận lý thuyết. Một số nghiên cứu thực nghiệm .21 PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung phân tích cơ sở và dữ liệu nghiên cứu.
Khung phân tích cơ sở. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp ARDL. Kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto.
Kiểm định nghiệm đơn vị Zivot và Andrews (ZA) .35 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiểm định tính dừng. Kết quả hồi quy mô hình ARDL. Kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto .45 PHẦN 5: KẾT LUẬN .46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Thuật ngữ (tên đầy đủ) Giải thích OLS (Ordinary Least Squares).
Phương pháp bình phương nhỏ nhất GMM (Generalized method of moments). Phương pháp moment bậc cao VAR (Vector Autoregression). Mô hình vectơ tự hồi quy VECM (Vector Error-correction Model). Mô hình vectơ sai số hiệu chỉnh ARDL (Autoregressive Distributed Lag).
Mô hình tự hồi quy phân phối trễ FD (Financial Development). Phát triển tài chính ER (Exchange Rate). Tỷ giá hối đoái BOT (Balance of Trade). Cán cân thương mại GDP (Gross Domestic Product).
Tổng sản phẩm quốc nội CPI (Consumer Price Index). Chỉ số giá tiêu dùng FDI (Foreign Direct Investment). Đầu tư trực tiếp nước ngoài IMF (International Monetary Fund). Quỹ tiền tệ quốc tế WB (World Bank).
Ngân hàng thế giới ML (Marshall-Lerner). Điều kiện Marshall-Lerner PPP (Purchasing Power Parity). Ngang giá sức mua LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Tóm tắt một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ tỷ giá và cán cân thương mại (BOT).
Định nghĩa các biến nghiên cứu. Thống kê mô tả và ma trận tương quan (giai đoạn 1995-2018). Kết quả kiểm định tính dừng. Kết quả kiểm định tính dừng ZA.
Kết quả lựa chọn độ trễ tối đa. Kết quả kiểm định ARDL(1,3,1,3). Kết quả kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto. 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 1995-2018 (đơn vị: tỷ USD; cố định 2010 USD). Hiệu ứng đường cong J lên cán cân thương mại sau khi phá giá tiền tệ. Xu hướng của các biến nghiên cứu. Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình ARDL.
Kết quả kiểm định tính ổn định của các hệ số hồi quy. 44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Bài nghiên cứu nhằm kiểm chứng mối quan hệ giữa phát triển tài chính và cán cân thương mại tại Việt Nam, sử dụng phương pháp ARDL cho dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 1995-2018. Kết quả kiểm định đường bao ARDL xác nhận mối quan hệ đồng liên kết giữa cán cân thương mại và các yếu tố xác định. Nghiên cứu phát hiện mối quan hệ ngược chiều giữa phát triển tài chính lên cán cân thương mại trong dài hạn.
Kiểm định nhân quả Toda-Yamamoto xác nhận mối quan hệ nhân quả một chiều xuất phát từ phát triển tài chính đến cán cân thương mại. Do đó, nghiên cứu cho rằng phát triển tài chính không phải là công cụ chính sách để giảm thiểu thâm hụt thương mại. Mục đích chính của nghiên cứu này nhằm cung cấp các tiêu chí đánh giá chính xác để các nhà hoạch định chính sách hiểu được động năng giữa phát triển tài chính và cán cân thương mại, từ đó hỗ trợ hoạch định và dự báo chính sách hiệu quả hơn. Từ khóa: Phát triển tài chính; cán cân thương mại; đồng liên kết; ARDL.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT This paper aims to examine the relationship between financial development and trade balance in Vietnam by using the ARDL cointegration methodology for time series data from 1995 to 2018. The ARDL bound test confirms that the cointegration exists among trade balance and its determinants. The paper also reveals the significantly negative relationship between financial development and trade balance in the long- run. The results of Toda-Yamamoto causality test have predicted that unidirectional causality from financial development to trade balance exist in the long-run.
For policy recommendations, this study does offer not to use financial development as a policy tool to decrease trade deficit. The main purpose of this paper is to provide accurate assessment criteria for the policy-makers to understand the dynamics between financial development and trade balance, thus leading to more efficient policy- making and forecasting. Keywords: Financial development; trade balance; cointegration; ARDL. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1.
Giới thiệu chủ đề nghiên cứu Trade Balance 4 0 -4 -8 -12 -16 95 96 97 98 99 00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Nguồn: Dữ liệu được thu thập từ World Bank. Cán cân thương mại của Việt Nam trong giai đoạn 1995-2018 (đơn vị: tỷ USD; cố định 2010 USD). Cán cân thương mại (BOT), được xác định là chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu, có vai trò vô cùng quan trọng đối với tình trạng sức khỏe của nền kinh tế (Ahad, 2017). Trong cùng một quốc gia, nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, BOT của quốc gia đó sẽ trong trạng thái thặng dư.
Ngược lại, nếu nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, BOT sẽ phải đối mặt với tình trạng thâm hụt. Thâm hụt thương mại không hề tốt cho tăng trưởng kinh tế về lâu về dài. Một hệ quả nhãn tiền có thể gặp phải là các quốc gia buộc phải vay vốn từ Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) hoặc Ngân hàng Thế giới (WB) để duy trì cân bằng thương mại. Do khoản thanh toán của các khoản vay lãi suất cao, quốc gia có ít tiền hơn để đầu tư vào các dự án mới, tạo ra áp lực đối với tăng trưởng của nền kinh tế.
Mặt khác, khi tài khoản vãng lai bị thâm hụt, nó có thể được tài trợ bởi các tập đoàn đa quốc gia; các tài sản tốt nhất của một quốc gia có thể bị mua lại bởi các nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, nền kinh tế của quốc gia thâm hụt sẽ phải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 đối diện với nguy cơ phá sản, làm suy thoái nghiêm trọng niềm tin của giới đầu tư, dẫn đến các quyết định chuyển hướng đầu tư khỏi quốc gia đó. Hơn nữa, sự thâm hụt còn gây ra sụt giảm lớn giá trị tiền tệ, làm giảm mức sống và niềm tin vào các cơ hội đầu tư mới, làm giảm mức thu nhập trong một thời gian dài. Tương tự, nếu thâm hụt cán cân thương mại tích lũy do thâm hụt tài khoản vãng lai, một quốc gia phải phụ thuộc vào chi tiêu của người tiêu dùng.
Sự tăng trưởng của khu vực xuất khẩu giảm lại do khả năng cạnh tranh của hàng hóa kém hơn, dẫn đến sự xóa bỏ nhiều ngành công nghiệp, đặt giới hạn cho sự tăng trưởng của nền kinh tế của chính quốc gia đó. Việt Nam, nền kinh tế đang phát triển tại khu vực Đông Nam Á, đang phải đối mặt với thâm hụt cán cân thương mại từ thời đại toàn cầu hóa (tham khảo Hình 1. Trong giai đoạn 1995-2018 , trạng thái thâm hụt của cán cân thương mại chiếm áp đảo cả về tần suất xuất hiện (17 lần) lẫn mức độ. Cụ thể, cán cân thương mại của Việt Nam đạt thặng dư cao nhất là 1,66 tỷ USD vào năm 2013 nhưng lại thâm hụt nặng nề nhất là 13,88 tỷ USD vào năm 2017.
Thâm hụt cán cân thương mại quá nhiều có thể gây nguy hiểm cho các nền kinh tế kể cả Việt Nam (Ahad, 2017). Giới kinh tế học cùng các nhà hoạch định chính sách cần có các giải pháp phù hợp nhằm giải quyết vấn đề này (Muhammad, 2010). Khoảng trống nghiên cứu Về mặt lý thuyết, cán cân thương mại của một quốc gia phụ thuộc vào mức độ hoạt động kinh tế của chính quốc gia đó, mức độ hoạt động kinh tế ở phần còn lại của thế giới và tỷ giá hối đoái, tất cả theo định nghĩa thực (real term). Tăng trưởng kinh tế trong nước dẫn đến nhập khẩu nhiều hơn và làm suy giảm cán cân thương mại.
Mặt khác, tăng trưởng kinh tế ở phần còn lại của thế giới dẫn đến xuất khẩu nhiều hơn và cải thiện cán cân thương mại. Bằng cách thúc đẩy xuất khẩu và giảm nhập khẩu, định giá thấp (phá giá) tiền tệ cũng được kỳ vọng sẽ làm cải thiện cán cân thương mại của một quốc gia (Bahmani-Oskooee và Fariditavana, 2015).