Phân tích tác động của người có ảnh hưởng thời trang đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng

Chuyên khảo phân tích Phân tích sự ảnh hưởng của những người có ảnh hưởng về thời trang đến dự định mua hàng của người, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo nhóm môn

2021

65
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Nhận thức về sự tín nhiệm

2.2. Lòng tin

2.3. Kiểm soát hành vi nhận thức

2.4. Tiêu chuẩn chủ quan

2.5. Nhận thức về chuyên gia

2.6. Nhận thức về sự tương đồng

2.7. Thái độ của người tiêu dùng đối với người có tầm ảnh hưởng

2.8. Thái độ thương hiệu

2.9. Dự định mua hàng

2.10. Mô hình nghiên cứu

2.11. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp lấy mẫu

3.2. Thu thập dữ liệu

3.3. Lọc dữ liệu

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.4.1. Đánh giá mô hình đo lường

3.4.2. Kiểm định mô hình và giả thuyết

3.4.3. Thang đo và nghiên cứu sơ bộ

3.4.4. Nghiên cứu sơ bộ

3.4.5. Mã hóa đo lường và thang đo chính thức

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả nhân khẩu học

4.2. Thống kê mô tả biến nghiên cứu

4.3. Kiểm định thang đo

4.4. Kiểm định mô hình cấu trúc và giả thuyết

4.4.1. Kiểm định giả thuyết

4.4.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.5. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. So sánh với những nghiên cứu trước

5.2. Nhận định từ kết quả nghiên cứu

5.2.1. Thái độ đối với người có tầm ảnh hưởng

5.2.2. Thái độ đối với thương hiệu

5.2.3. Dự định mua hàng

5.3. Gợi ý chính sách

5.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Sự Ảnh Hưởng Của Người Có Tầm Ảnh Hưởng Thời Trang

Chương này phân tích tác động của người ảnh hưởng thời trang đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Sự phổ biến của mạng xã hội như Facebook và Instagram đã tạo điều kiện cho marketing ảnh hưởng phát triển mạnh mẽ. Người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ, thường xuyên tìm kiếm thông tin và bị ảnh hưởng bởi người nổi tiếngxu hướng thời trang trên mạng. Các thương hiệu lớn nhận ra tầm quan trọng này và lựa chọn người ảnh hưởng làm đại diện, ví dụ như Jennie Kim (Chanel) và IU (Gucci).

1.1 Nhận Thức Về Sự Tín Nhiệm

Nhận thức về sự tín nhiệm là yếu tố then chốt khi người tiêu dùng quyết định tin tưởng và theo dõi một người ảnh hưởng. Nghiên cứu cho thấy sự tín nhiệm của người ảnh hưởng tác động lâu dài đến hành vi mua của người tiêu dùng. Sự tín nhiệm được xây dựng dựa trên uy tín, kiến thức chuyên môn và sự tin cậy của người ảnh hưởng. Người ảnh hưởng càng đáng tin cậy càng có khả năng tác động đến thái độquyết định mua sắm của người theo dõi.

1.2 Lòng Tin

Lòng tin là mức độ tin tưởng của người tiêu dùng dành cho người ảnh hưởng, bao gồm hành động và thông điệp họ truyền tải. Lòng tin là yếu tố quan trọng trong tiếp thị trực tuyến, ảnh hưởng đến thái độhành vi mua hàng của người tiêu dùng. Người tiêu dùnglòng tin vào người ảnh hưởng thường sẽ tin tưởng vào sản phẩm/dịch vụ được người ảnh hưởng đó gợi ý.

1.3 Kiểm Soát Hành Vi Nhận Thức

Kiểm soát hành vi nhận thức phản ánh nhận thức của cá nhân về khả năng kiểm soát hành vi của bản thân. Người tiêu dùng có xu hướng thực hiện hành vi nếu họ tin rằng mình có khả năng kiểm soát nó. Hai yếu tố chính cấu thành kiểm soát hành vi nhận thứclý thuyết về hành vi có giới hạn (TPB) và các chuẩn mực chủ quan. TPB cho rằng niềm tin cá nhân ảnh hưởng đến dự đoán hành vi. Các chuẩn mực chủ quan là áp lực xã hội tác động đến cách cá nhân hành xử.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, nhóm đã trình bày v lí do lựa chọn đ tài. Bên cạnh đó là nêu lên tng quan v bài nghiên cứu như đối tượng nghiên cứu, phạm vi, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp thực hin nghiên cứu và nêu được ý nghĩa của đ tài. Tiếp theo, trong chương 2, nhóm nghiên cứu sẽ trình bày v những khái nim và cơ sở lí thuyết nn tng để xây dựng mô hình nghiên cứu. CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Nhận thức về sự tín nhiệ m Các nhà nghiên cứu trước đây cho rằng, nhận thức v sự tín nhim là chìa khóa quan trọng khi mọi người đt nim tin, sự tin tưởng và theo dõi những người có tiếng nói trong một cộng đồng nht định (Nam & Dân, 2018).

Vic người tiêu dùng tìm đến người có nh hưởng khi phân vân trong các lựa chọn mua sắm đã hình thành nên sự tín nhim. Và nhận thức v sự tín nhim của một người ni tiếng sẽ có nh hưởng lâu hơn đến hành vi của người tiêu dùng đối với một thương hiu (Lagner & Eisend, 2011) Nhận thức v sự tín nhim được hình thành bởi sự tin tưởng, kiến thức chuyên môn và uy tín. Một người có nh hưởng được coi là đáng tin cậy có nhiu kh năng nh hưởng đến thái độ và ý định mua hàng của người theo dõi hơn như được đ xut bởi các tài liu trước đó (Youssef & cộng sự, 2019) Nhận thức v sự tín nhim có mối quan h cht chẽ giữa thái độ của người tiêu dùng và những người có nh hưởng. Do đó, một người có nh hưởng được công nhận là đáng tin cậy sẽ có 0 0 6 nhiu cơ hội để tác động đến thái độ, lựa chọn và ý định mua hàng của người theo dõi.

H1: Sự tín nhim được cm nhận có liên quan tích cực đến thái độ của người tiêu dùng đối với người có nh hưởng.2 Lòng tin Lng tin được định nghĩa là mức độ tin tưởng mà người tiêu dùng dành cho những người có nh hưởng, v hành động và những thông đip mà họ truyn đạt. Tạo nim tin với khách hàng là yếu tố quan trọng để tiếp thị thành công trong thế giới k thuật số hin nay (Jabr & Zheng, 2017). Có ba yếu tố xây dựng nên lng tin: mức độ tin tưởng của khách hàng đối với những người có nh hưởng v thời trang (Jabr & Zheng, 2017), mối quan h tích cực giữa nim tin và thái độ (Macintosh & Lockshin, 1997; Ohanian, 1990; Suh & Han, 2002) và cuối cùng là mức độ ni tiếng của người nh hưởng để tạo nên một yếu tố mạnh thúc đẩy khách hàng tạo ra nim tin (Kim & công sự, 2018) Trong bối cnh tiếp thị trực tuyến, nếu một người tiêu dùng có lng tin vào một người có nh hưởng thì có nhiu kh năng họ sẽ có lng tin vào những điu mà người có nh hưởng đ xut. Từ đó, thái độ của họ đối với sn phẩm và hành vi mua hàng cũng có thể vì vậy mà thay đi (Hsu & cộng sự, 2013).

H2: Người có nh hưởng có tác động tích cực đến nim tin và thái độ của người dùng.3 Kiểm soát hành vi nhận thức Kiểm soát hành vi nhận thức đã được giới thiu như một thành phần chính của TPB (Theory Of Planned Behavior). Nó chỉ ra nhận thức của mọi người v mức độ mà họ có thể hoc có quyn 0 0 7 kiểm soát khi thực hin một hành vi nht định. Điu đó chứng minh rằng khách hàng có nhiu kh năng thực hin một hành vi cụ thể hơn nếu họ có quyn kiểm soát hành vi đó (Ajzen, 2011) Có 2 yếu tố xây dựng nên khái nim kiểm soát hành vi nhận thức, đó là lý thuyết v hành vi có giới hạn và các chuẩn mực chủ quan. Lý thuyết v hành vi có giới hạn (TPB): Đây là một trong những lý thuyết có nh hưởng đầu tiên sử dụng nim tin của cá nhân để dự đoán hành vi của con người (Hegner & cộng sự, 2017), các chuẩn mực chủ quan được định nghĩa là áp lực xã hội mà cá nhân phi đối mt khi hành xử theo một cách nht định.

Từ đó đưa ra kết luận kiểm soát hành vi nhận thức có liên quan tích cực đến thái độ của người tiêu dùng đối với người có nh hưởng, con người nhiu kh năng sẽ hành xử theo một cách nht định khi phi đối mt với áp lực từ môi trường xung quanh hoc tác động từ những người khác mà họ biết. H3: Kiểm soát hành vi nhận thức có liên quan tích cực đến thái độ của người tiêu dùng đối với người có nh hưởng.4 Tiêu chuẩn chủ quan Tiêu chuẩn chủ quan được định nghĩa là áp lực xã hội mà cá nhân phi đối mt khi hành xử theo một cách nht định (Rhodes & Courneya, 2003). Có nghĩa là, có nhiu kh năng họ sẽ hành xử theo một cách được hình thành từ trước khi phi đối mt với áp lực từ môi trường xung quanh hoc những người khác mà họ biết. Các bài nghiên cứu cho rằng, trong xã hội hin nay, nhận thức của một cá nhân được phn ánh qua các tiêu chuẩn chủ quan.

Nếu cá nhân thy rằng có nhiu người khác cùng đồng ý (hoc không đồng ý) một hành vi, thì có nhiu kh năng (hoc ít hơn) họ sẽ thực hin hành vi đó (Youssef & cộng sự, 2019) 0 0 8 Các tiêu chuẩn chủ quan được hình thành nên từ sự đồng ý hoc không đồng ý của đám đông v một vn đ nht định. Các hành vi của một cá nhân dễ bị nh hưởng bởi hành động hay nhận thức của một nhóm người (Youssef & cộng sự, 2019) Những người có nh hưởng được hình thành từ sự quan tâm của nhiu cá nhân. Vic được nhiu người chú ý đến hình thành nên một tiêu chuẩn chủ quan và thu hút những cá nhân khác để ý đến theo cách nhóm người trước đã bị tác động. Vì vậy, các tiêu chuẩn chủ quan tác động lớn đến thái độ của người tiêu dùng đối với những người có tầm nh hưởng (Youssef & cộng sự, 2019).

H4: Các tiêu chuẩn chủ quan được cho là có nh hưởng tích cực đến thái độ của người mua hàng đối với những người có tầm nh hưởng.5 Nhận thức về chuyên gia Nhận thức v chuyên gia được định nghĩa là lĩnh vực kiến thức riêng của một ngành bt kỳ được sở hữu bởi một cá nhân liên quan trực tiếp đến sn phẩm hoc dịch vụ của doanh nghip (Youssef & cộng sự, 2019). Người tiêu dùng sẽ có nhiu cơ hội và kh năng tiếp nhận thêm các nội dung và những khuyến nghị được truyn đạt lại từ những người có nh hưởng, những người được coi là chuyên gia trong lĩnh vực của họ (Yadav & cộng sự, 2013). Một chuyên gia thì thường được coi là người có trình độ cao và do đó họ sẽ có nhiu kh năng đưa ra các đánh giá chính xác và có tính hợp lý nht định. Có hai yếu tố xây dựng nên nhận thức v chuyên môn: tính chính xác và sự tin cậy.

Nhiu nghiên cứu cho thy những người chuyên gia mà có tầm nh hưởng có thể tác động đáng kể đến thái độ của người tiêu dùng đối với một thương hiu cụ thể (Hayes And Carr, 2015; Bergkvist & cộng sự, 2016). Kiến thức chuyên môn của người có nh hưởng sẽ làm tăng mức độ tin cậy của khách hàng và từ đó làm nh hưởng đến thái độ của họ đối với người có nh hưởng và c ý định mua hàng của họ (Smith & cộng sự, 2005). 0 0 9 H5: Kiến thức chuyên môn của người có nh hưởng có liên quan tích cực với thái độ của người tiêu dùng 2.6 Nhận thức về sự tương đồng Tính tương đồng được định nghĩa là mức độ mà các động cơ thúc đẩy tương ứng với nhau (Garretson & Niedrich, 2004). Sự đồng bộ của động lực có thể tạo điu kin thuận lợi cho vic tạo n tượng và có tác động cm xúc đến phn ứng của người tiêu dùng (Hosany & Martin, 2012).

Các tác động có thể so sánh thì có thể dự đoán được trong bối cnh của vic tiếp thị thông qua những người có nh hưởng. Tăng cường sự tương đồng của những người có nh hưởng đến khách hàng tim năng có thể dẫn đến ý định mua hàng cao hơn và thái độ tốt hơn đối với người có nh hưởng (Youssef & cộng sự, 2019). Tính tương đồng ở đây được xây dựng nên từ ba yếu tố: đc điểm tính cách, lối sống và sở thích. Bài nghiên cứu trước cho rằng người tiêu dùng có kh năng theo dõi những người có nh hưởng v thời trang nếu học có sự tương đồng với người tiêu dùng từ ba yếu tố trên (Xu (Rinka) & Pratt, 2018).

Mức độ tương đồng cao hơn giữa người có nh hưởng và khách hàng tim năng phn ánh thái độ tích cực đối với người có nh hưởng v thời trang và dẫn đến ý định mua hàng ngày càng tăng (Choi & Rifon, 2012). H6: Tính đồng dư được nhận thức bởi người ti êu dùng với người có nh hưởng v thời trang có liên quan tích cực đến thái độ của người tiêu dùng đối với người có nh hưởng.7 Thái độ của người tiêu dùng đối v i người có tầm ảnh hưởng Người có nh hưởng là người có số lượng lớn người theo dõi trên phương tin truyn thông xã hội, họ chia sẻ v kiến thức, k năng sống, tạo ra nội dung thời trang và có sức thuyết phục đến 0 0 10 hành vi, suy nghĩ của người theo dõi (Freberg & cộng sự, 2011). Vì thế họ thường có kh năng thuyết phục mạnh mẽ đối với người tiêu dùng. Xác định được các yếu tố nh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng đối với người có tầm nh hưởng v thời trang là: nhận thức v sự tín nhim, lng tin, kiểm soát hành vi nhận thức, tiêu chuẩn chủ quan, nhận thức chuyên môn và tính đồng nht (Youssef & cộng sự, 2019).

Thái độ tích cực của người tiêu dùng đối với người có tầm nh hưởng v thời trang có nh hưởng lớn đến thái độ của thương hiu và dự định mua hàng của người tiêu dùng. Những người càng có sức nh hưởng, thì những sn phẩm, dịch vụ mà họ đ xut càng được nhiu người theo dõi và tin tưởng. H7: Thái độ của người tiêu dùng đối với người có nh hưởng có liên quan tích cực đến thái độ thương hiu của người dùng.8 Thái độ thương hiệu Thái độ đối với thương hiu là cm xúc và ý kiến tích cực hay tiêu cực với một sn phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tác động của người ảnh hưởng thời trang đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng" khám phá vai trò quan trọng của những người ảnh hưởng trong ngành thời trang và cách họ tác động đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Các điểm chính bao gồm sự tin tưởng mà người tiêu dùng dành cho người ảnh hưởng, cách mà các chiến dịch truyền thông xã hội có thể tạo ra xu hướng mới, và ảnh hưởng của phong cách cá nhân của người ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các thương hiệu có thể tận dụng sức mạnh của người ảnh hưởng để tăng cường sự hiện diện trên thị trường và thu hút khách hàng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng tại cửa hàng bách hóa xanh huyện đức linh bình thuận. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về các chiến lược marketing hiệu quả, bạn có thể đọc bài viết Đồ án hcmute xây dựng chiến lược marketing cho dự án kinh doanh trái cây sạch online. Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến cách mà các thương hiệu lớn như Unilever hoạt động tại Việt Nam, hãy xem bài viết Tiểu luận phân tích chiến lược kinh doanh của công ty unilever tại việt nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của marketing và hành vi tiêu dùng.