BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHU KHÁNH TOÀN TÁC ĐỘNG CỦA HẠN CHẾ TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ ĐẠI DIỆN ĐẾN ĐẦU TƯ DƯỚI MỨC VÀ ĐẦU TƯ QUÁ MỨC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CHU KHÁNH TOÀN TÁC ĐỘNG CỦA HẠN CHẾ TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ ĐẠI DIỆN ĐẾN ĐẦU TƯ DƯỚI MỨC VÀ ĐẦU TƯ QUÁ MỨC -N â 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ N N N TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN TP. Hồ – 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài Luận văn Thạc sĩ với đề tài “Tác động của hạn chế tài chính và chi phí đại diện đến đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi theo sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Uyên Uyên. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của Luận văn này. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2016 Học viên Chu Khánh Toàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT CHƯƠNG 1. Lý do chọn đề tài . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của nghiên cứu . Bố cục bài nghiên cứu . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Dữ liệu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Các giả thuyết, kỳ vọng – Mô hình nghiên cứu và mô tả biến . Các giả thuyết, kỳ vọng – Mô hình cơ sở và mô tả biến . Các giả thuyết, kỳ vọng – Mô hình mở rộng và mô tả biến . Phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện . Mô hình (1a) xác định định tình trạng đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức . Mô hình (1b) kiểm định độ nhạy cảm giữa đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức với dòng tiền tự do . 36 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình (2a) và (2b) kiểm định độ nhạy cảm giữa đầu tư dưới mức với dòng tiền tự do ở các mức độ hạn chế tài chính khác nhau . Mô hình (2c) và (2d) kiểm định độ nhạy cảm giữa đầu tư quá mức với dòng tiền tự do ở các mức độ chi phí đại diện khác nhau. Phương pháp kinh tế lượng . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Hồi quy Mô hình (1a) và xác định tình trạng đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức bằng phương pháp GMM hệ thống . Kết quả hồi quy mô hình (1a) . Xác định đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức . Hồi quy Mô hình (1b) để kiểm định độ nhạy cảm giữa đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức với dòng tiền tự do . Kiểm định tính vững độ nhạy cảm giữa đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức với dòng tiền tự do – Hồi quy mô hình (1b) với các mẫu dữ liệu thành phần . Kiểm định tính vững độ nhạy cảm giữa đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức với dòng tiền tự do – Hồi quy mô hình (1b) dựa trên các giá trị ước lượng đầu tư mới tối ưu thu được từ mô hình (1a) bằng phương pháp OLS cho từng năm . Hồi quy mô hình (2a) và (2b) để kiểm định độ nhạy cảm giữa đầu tư dưới mức với dòng tiền tự do ở các mức độ hạn chế tài chính khác nhau . Hồi quy mô hình (2c) và (2d) để kiểm định độ nhạy cảm giữa đầu tư quá mức với dòng tiền tự do ở các mức độ chi phí đại diện khác nhau. Tóm tắt kết quả nghiên cứu . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU TT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Phân phối dữ liệu bảng 16 2 Bảng 3.2 Thống kê mẫu của 605 công ty theo từng năm 16 Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình (1a) và mô hình 3 Bảng 3.1 Thống kê mô tả của các biến sử dụng trong mô hình (1a) 42 Ma trận hệ số tương quan của các biến sử dụng trong mô 5 Bảng 4.2 43 hình (1a) Kết quả hồi quy mô hình (1a) theo phương pháp GMM hệ 6 Bảng 4.3 44 thống Thống kê số lượng quan sát rơi vào tình trạng đầu tư dưới 7 Bảng 4.4 48 mức và đầu tư quá mức qua các năm Thống kê mô tả các biến số sau khi đã phân loại các quan sát công ty – năm vào các nhóm dựa trên đầu tư dưới 8 Bảng 4.5 50 mức/đầu tư quá mức và dòng tiền tự do âm/dòng tiền tự do dương Kết quả hồi quy mô hình (1b) theo phương pháp hồi quy 9 Bảng 4.6 53 Ước lượng tác động cố định (FEM) Kết quả hồi quy mô hình (1b) theo phương pháp hồi quy Ước lượng tác động cố định (FEM) với các mẫu các công 10 Bảng 4.7(a) 56 ty có đầu tư dưới mức nằm trong 20%, 50% và 80% giá trị nhỏ nhất của các giá trị đầu tư dưới mức (Iu_newi,t < 0) Kết quả hồi quy mô hình (1b) theo phương pháp hồi quy Ước lượng tác động cố định (FEM) với các mẫu các công 11 Bảng 4.7(b) 58 ty có đầu tư quá mức nằm trong 20%, 50% và 80% giá trị lớn nhất của các giá trị đầu tư quá mức (Iu_newi,t > 0) Kết quả hồi quy mô hình (1b) theo phương pháp hồi quy Ước lượng tác động cố định (FEM), trường hợp Ie_newi,t 12 Bảng 4.8 61 được ước lượng từ mô hình (1a) theo phương pháp OLS cho từng năm Kết quả hồi quy mô hình (2a) và (2b) theo phương pháp 13 Bảng 4.9 65 hồi quy Ước lượng tác động cố định (FEM) Kết quả hồi quy mô hình (2c) và (2d) theo phương pháp 14 Bảng 4.10 67 hồi quy Ước lượng tác động cố định (FEM) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH TT Bảng Nội dung Trang Mẫu hình dùng để tính giá trị đầu tư dưới mức và đầu 1 Hình 3.1 21 tư quá mức – Richardson (2006) Lãi suất và xu hướng lãi suất tại Việt Nam giai đoạn 2 Hình 4.1 48 2012 – 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Dựa trên mẫu dữ liệu của 605 công ty phi tài chính được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015, tác giả sử dụng phương pháp Ước lượng tác động cố định (Fixed – Effects Model) và phương pháp Ước lượng GMM hệ thống nhằm kiểm định tác động của hạn chế tài chính và chi phí đại diện đến tình trạng đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức của các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy có xảy ra tình trạng đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức tại Việt Nam, đặc biệt là dưới tác động của hạn chế tài chính và chi phí đại diện, cụ thể: - Thứ nhất, tác giả đã tìm ra mối tương quan dương giữa dòng tiền tự do âm với tình trạng đầu tư dưới mức của các công ty Việt Nam, hàm ý rằng khi xảy ra tình trạng dòng tiền tự do âm, ở Việt Nam sẽ xảy ra tình trạng đầu tư dưới mức. Đặc biệt, khi dòng tiền tự do âm với mức độ càng lớn thì tình trạng đầu tư dưới mức càng nghiêm trọng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này xuất phát từ vấn đề hạn chế tài chính mà các công ty gặp phải. Cụ thể, khi dòng tiền tự do âm, công ty phải sử dụng nguồn vốn bên ngoài với chi phí sử dụng vốn cao hơn chi phí sử dụng nguồn tài trợ nội bộ để tài trợ cho các dự án đầu tư. Khi dòng tiền tự do càng thiếu hụt so với nhu cầu đầu tư mới, nhu cầu huy động nguồn tài trợ bên ngoài của công ty càng lớn và dẫn đến chi phí sử dụng vốn của nguồn tài trợ bên ngoài càng cao hơn so với nguồn tài trợ nội bộ. Chính vì chi phí sử dụng vốn của nguồn tài trợ bên ngoài cao hơn chi phí sử dụng vốn của nguồn tài trợ nội bộ, các công ty có xu hướng không huy động nguồn tài trợ bên ngoài ngay cả khi có các cơ hội đầu tư sinh lời, dẫn đến tình trạng đầu tư dưới mức tối ưu. Hơn nữa, khi chi phí sử dụng vốn của nguồn tài trợ bên ngoài càng cao hơn so với chi phí sử dụng vốn của nguồn tài trợ nội bộ, các công ty sẽ có xu hướng bỏ qua nhiều cơ hội đầu tư hơn, dẫn đến tình trạng đầu tư dưới mức càng trầm trọng hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thứ hai, tác giả đã tìm ra mối tương quan dương giữa dòng tiền tự do dương với tình trạng đầu tư quá mức của các công ty Việt Nam, hàm ý rằng khi xảy ra tình trạng dòng tiền tự do dương, tại Việt Nam sẽ xảy ra tình trạng đầu tư quá mức. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này xuất phát từ vấn đề chi phí đại diện mà các công ty gặp phải. Cụ thể, vì lợi ích về mặt cá nhân của nhà quản trị sẽ tăng thêm khi có thêm các dự án đầu tư và khi quy mô công ty tăng lên, dòng tiền tự do dư thừa so với nhu cầu đầu tư vào các dự án có NPV dương sẽ thúc đẩy các nhà quản trị công ty thực hiện hành vi chi tiêu phần dòng tiền tự do dư thừa này vào các dự án đầu tư khác ngay cả khi các dự án đầu tư này không tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông. Nghiên cứu của tác giả đưa ra những kết quả khá tương đồng so với nhiều nghiên cứu trên thế giới về tác động của hạn chế tài chính và chi phí đại diện đến hoạt động đầu tư, như Myers và Majluf (1984); Fazzari cùng cộng sự (1988); Carpenter và Guariglia (2008) chỉ ra rằng tình trạng thông tin bất cân xứng gây ra hạn chế tài chính và từ đó tác động đến quyết định đầu tư của công ty, Jensen (1986); Cleary (1999), Pawlina và Renneboog (2005) chỉ ra rằng chi phí đại diện có tác động đến đầu tư.
Tác động của hạn chế tài chính và chi phí đại diện đến đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh tác động của hạn chế tài chính và chi phí đại diện đến đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh tếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Chu Khánh Toàn
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh tế
Đề tài: Tác động của hạn chế tài chính và chi phí đại diện đến đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ