Chương 1 tập trung nêu ra bối cảnh, thực trạng nhằm đưa ra ý do chọn đề tài để tiến hành nghiên c u. Bên cạnh đó, phần này sẽ trình bày một cách vắn tắt các mục tiêu và câu hỏi nghiên c u xoay quanh đề tài nghiên c u. Phần tiếp theo trình bày tóm tắt về phương pháp nghiên c u và kết cấu chung của toàn bộ bài nghiên c u. Đề tài: Tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro và lợi nhuận của một số ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016 6 Học v n Đo n C n B n CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THU ẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU C LIÊN QUAN 2.
T n quan về n ân h n bán lẻ 2. Khái niệm NHBL Ngân hàng bán lẻ là tập hợp các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ thông qua hệ thống chi nhánh, mạng Internet và các kênh khác. Theo khái niệm này, ngân hàng tổ chức hoạt động bán lẻ thông qua ba hƣớng chính: Dịch vụ khách hàng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và kênh bán hàng liên kết khách hàng đến với sản phẩm, dịch vụ (Timothy Clark, Astrid Dick, Beverly Hirtle, Kevin Stiroh, and Robard Williams – 2007). Khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ là các khách hàng đặc thù và cốt lõi của ngân hàng bán lẻ.
Khách hàng đƣợc phục vụ hầu nhƣ hoàn toàn bởi các đơn vị kinh doanh ngân hàng bán lẻ, mặc dù một số tổ chức lớn có những công ty tài chính tiêu dùng chuyên biệt để phục vụ khách hàng với bản sắc thƣơng hiệu riêng của mình. Các doanh nghiệp nhỏ đƣợc phục vụ bởi các đơn vị kinh doanh ngân hàng bán lẻ đƣợc xếp loại từ các doanh nghiệp mới khởi nghiệp, doanh nghiệp tƣ nhân hoặc các doanh nghiệp đã thành lập và có mức doanh thu lớn. Đa số các ngân hàng xác định “Doanh nghiệp nhỏ” theo doanh thu và doanh số bán hàng hằng năm. Dấu hiệu nhận biết NHBL Đối với sản phẩm, dịch vụ, dịch vụ huy động tiền gửi là hoạt động bán lẻ cốt lõi bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.
Về phần tài sản, sản phẩm chính của ngân hàng bán lẻ là cho vay cá nhân và doanh nghiệp nhỏ (Timothy Clark, Astrid Dick, Beverly Hirtle, Kevin Stiroh, and Robard Williams (2007). Hoạt động ngân hàng án ẻ tại các ngân hàng ớn trên thế giới: Sự mô tả hoạt động ngân hàng bán lẻ đƣợc tổng hợp từ báo cáo năm 2005 của bốn ngân hàng lớn trên thế giới. Nhóm các ngân hàng này chắc chắn không cấu thành một danh sách đầy đủ thông tin chi tiết về hoạt động ngân hàng bán lẻ của họ. Tuy nhiên, nội dung tổng hợp ở đây đại diện cho thông tin đƣợc cung cấp bởi các tổ chức Đề tài: Tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro và lợi nhuận của một số ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016 7 Học v n Đo n C n B n ngân hàng lớn xác định các phân đoạn kinh doanh bán lẻ riêng biệt trong báo cáo hàng năm của họ.
Ngân hàng Bank of America Bank of merica (BO ) phục vụ hơn 38 triệu ngƣời tiêu dùng và các doanh nghiệp nhỏ trong các cộng đồng phát triển nhanh nhất và đa dạng nhất của quốc gia. Bán hàng, dịch vụ cung cấp thông qua hơn 5,800 trung tâm ngân hàng và gần 17,000 máy TM tại 29 tiểu bang và Quận Columbia. BO cũng cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân hàng trực tuyến hàng đầu tại Hoa Kỳ, với nhiều ngƣời thanh toán hóa đơn trực tuyến tích cực hơn tất cả các ngân hàng khác, cũng nhƣ dịch vụ ngân hàng qua điện thoại 24 24 có mức xếp hạng cao. Với các nhóm sản phẩm phối hợp chặt chẽ trong các kênh phân phối khác nhau, BO đã phát triển trở thành nhà cung cấp dịch vụ séc và tiết kiệm lớn nhất quốc gia, nhà cung cấp thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ số 1, ngân hàng cho vay doanh nghiệp nhỏ số 1, ngân hàng cho vay vốn chủ sở hữu nhà hàng đầu và là ngân hàng thế chấp lớn thứ 5 về thế chấp của ngƣời tiêu dùng.
Ngân hàng Citigroup Citigroup cung cấp dịch vụ đa dạng về ngân hàng, cho vay, bảo hiểm và dịch vụ đầu tƣ thông qua hệ thống 7,237 chi nhánh, 6,920 TM, 682 hệ thống cho vay tự động ( LM), mạng internet, điện thoại, thƣ tín và đội ngũ bán hàng trực tiếp. Citigroup phục vụ hơn 200 triệu khách hàng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tài chính cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ. Ngân hàng JPMorgan Chase Dịch vụ tài chính bán lẻ giúp đáp ứng nhu cầu tài chính của ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp nhỏ. JP Morgan Chase cung cấp ngân hàng tiêu dùng thuận tiện thông qua mạng TM lớn thứ hai của quốc gia và mạng lƣới chi nhánh lớn thứ 4.
Đây là nhà cung cấp vốn lớn thứ hai, ngân hàng có các khoản thế chấp lớn thứ tƣ, ngân hàng có các khoản vay mua ô tô lớn nhất và là nhà cung cấp hàng đầu các khoản vay cho sinh viên đại học. JP Morgan Chase phục vụ khách hàng thông qua hơn 2,600 chi nhánh ngân hàng và 280 văn phòng thế chấp, và thông qua các mối quan hệ với 15,600 đại lý Đề tài: Tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro và lợi nhuận của một số ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016 8 Học v n Đo n C n B n ô tô và 2,500 trƣờng học và đại học. Hơn 11,000 nhân viên bán hàng chi nhánh hỗ trợ khách hàng với các tài khoản séc và tiết kiệm, thế chấp và cho vay mua nhà, cho vay doanh nghiệp nhỏ, đầu tƣ, và bảo hiểm trên toàn tiểu bang 17 từ New York đến rizona. Thêm 1,500 nhân viên thế chấp cung cấp khoản vay mua nhà trong cả nƣớc.
Ngân hàng Wells Fargo and Co. Nhóm Ngân hàng Cộng đồng cung cấp đầy đủ và đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng cho ngƣời tiêu dùng và các doanh nghiệp nhỏ với doanh số hàng năm lên đến 20 triệu đô la. Dịch vụ ngân hàng cộng đồng cũng cung cấp quản lý đầu tƣ và các dịch vụ khác cho khách hàng cá nhân, bảo hiểm, môi giới chứng khoán có giá trị cao thông qua các chi nhánh và tài trợ vốn mạo hiểm. Các sản phẩm và dịch vụ này bao gồm Wells Fargo dvantage Funds SM, một hệ thống của các quỹ tƣơng hỗ, cũng nhƣ các tài sản tín thác.
Các sản phẩm cho vay bao gồm cho vay các thiết bị và phƣơng tiện vận chuyển (cho xe giải trí và biển), khoản vay giáo dục, các khoản vay thế chấp nhà ở, và các khoản vay thế chấp và thẻ tín dụng. Các sản phẩm tín dụng và dịch vụ tài chính khác có sẵn cho các doanh nghiệp nhỏ và chủ sở hữu của họ bao gồm bổ sung vốn lƣu động, cho thuê thiết bị, tài trợ bất động sản, tài chính quản trị doanh nghiệp nhỏ, tài trợ vốn mạo hiểm, quản lý tiền mặt, bảng lƣơng dịch vụ, kế hoạch nghỉ hƣu, Tài khoản tiết kiệm sức khỏe và xử lý thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ. Các sản phẩm tiền gửi của ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp bao gồm kiểm tra tài khoản, tiền gửi tiết kiệm, tài khoản lãi suất thị trƣờng, Tài khoản hƣu trí cá nhân (IR s), tiền gửi có kỳ hạn và thẻ ghi nợ. Ngân hàng phục vụ khách hàng thông qua một loạt các kênh, bao gồm các cửa hàng ngân hàng truyền thống, trung tâm ngân hàng tại cửa hàng, trung tâm thƣơng mại và máy TM.
Ngoài ra, các trung tâm Ngân hàng Điện thoại và Trung tâm Ngân hàng Doanh nghiệp Quốc gia cung cấp dịch vụ điện thoại 24 24. Vai trò của ngân hàng án ẻ Tác động vi mô Theo Timothy Clark, Astrid Dick, Beverly Hirtle, Kevin Stiroh, and Robard Williams (2007), sự ổn định của các hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ bị ảnh Đề tài: Tác động của hoạt động cho vay bán lẻ đối với rủi ro và lợi nhuận của một số ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016 9 Học v n Đo n C n B n hƣởng một số yếu tố. Về cơ bản, điều quan trọng nhất về ngân hàng bán lẻ là một tổ chức kinh tế dựa trên ngƣời tiêu dùng. Các chuyên gia phân tích ngành ngân hàng và các ngân hàng tự cho rằng sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận là đặc điểm quan trọng nhất của ngân hàng bán lẻ và là động lực chính cho sự quan tâm gần đây.
Đặc biệt, sự ổn định bán lẻ đƣợc coi là có giá trị đối với các ngân hàng lớn đang tìm cách bù đắp cho sự biến động của các ngành kinh doanh rủi ro hơn, chẳng hạn nhƣ giao dịch và các hoạt động liên quan đến thị trƣờng vốn. Các cuộc thảo luận gần đây về hoạt động bán lẻ trong báo cáo hàng năm của các ngân hàng lớn, thuyết trình phân tích và thông cáo báo chí làm nổi bật hoạt động kinh doanh bán lẻ nhƣ một nguồn thu nhập ổn định, có thể dự đoán đƣợc khi các nguồn doanh thu khác tƣơng đối yếu. Ví dụ, Standard and Poor's (2004) xác định ngân hàng bán lẻ là “Hòn đảo ổn định trong chu kỳ cuối”, trong khi Moody's (2003) nhấn mạnh “Mối tƣơng quan thấp với hoạt động cho vay, tạo đa dạng thu nhập”, Standard and Poor's (2004) cũng chỉ ra sự biến động tƣơng đối liên quan đến các hoạt động phi tiền tệ nhƣ cho vay doanh nghiệp lớn, ngân hàng đầu tƣ và các hoạt động thị trƣờng mới nổi. Khả năng phục hồi của ngành tiêu dùng trong những năm gần đây đã góp phần vào sự ổn định của ngân hàng bán lẻ.
Một hệ quả quan trọng của quan sát này là ngân hàng bán lẻ có thể sẽ là một doanh nghiệp ổn định và phát triển chỉ miễn là ngành tiêu dùng vẫn mạnh và ổn định. Một yếu tố quan trọng thứ hai trong sự ổn định của ngân hàng bán lẻ là sự phục vụ một số lƣợng lớn các khách hàng nhỏ. Bản chất của danh mục cho vay bán lẻ - có chứa một số lƣợng lớn các khoản vay nhỏ, thƣờng đƣợc thế chấp - có nghĩa là thu nhập cho vay có thể ít biến động theo thời gian do đa dạng hóa khách hàng. Về bản chất, danh mục cho vay bán lẻ dễ bị tác động bởi rủi ro theo chu kỳ kinh tế hoặc kinh tế vĩ mô, thay vì bị ảnh hƣởng từ ngƣời đi vay (Rủi ro tập trung).