BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------------- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------------------- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN NGỌC ĐỊNH TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Tác động của chính sách tiền tệ tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các thông tin dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm trước Hội đồng.HCM, tháng 10 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Thảo MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục cụm từ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ, đồ thị Tóm tắt. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Tổng quan những nghiên cứu trước đây. Phương pháp nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu.
Đồng liên kết. Xây dựng mô hình trong bài nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Nội dung và các kết quả nghiên cứu.Khái quát tình hình các biến vĩ mô trong bài nghiên cứu giai đoạn Q4/1998 – Q4/2012.
Diễn biến lạm phát ở Việt Nam giai đoạn Q4/1998 – Q4/2012. Diễn biến cung tiền ở Việt Nam giai đoạn Q4/1998 – Q4/2012. Diễn biến lãi suất tái cấp vốn ở Việt Nam Q4/1998 – Q4/2012. Diễn biến tỷ giá hối đoái hiệu lực thực REER ở Việt Nam giai đoạn Q4/1998 – Q4/2012.
Khái quát dữ trữ ngoại hối ở Việt Nam Q4/1998 – Q4/2012. Kết quả nghiên cứu định lượng. Kiểm định tính dừng của các chuỗi số liệu. Kiểm định đồng liên kết theo phương pháp Johansen và lựa chọn độ trễ tối ưu của mô hình.
Ước lượng mô hình VECM để kiểm định mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tác động của các biến thuộc chính sách tiền tệ tới GDP thực. Tác động của cung tiền M2 đến GDP thực. Tác động của lạm phát đến GDP thực.
Tác động của dự trữ ngoại hối đến GDP thực. Tác động của lãi suất đến GDP thực. Tác động của tỷ giá hối đoái thực hiệu lực đến GDP thực. Tốc độ hiệu chỉnh sai số.
Kiểm định phần dư của mô hình. Kiểm định tính dừng. Kiểm định tự tương quan của mô hình hồi quy. Kiểm định vòng tròn đơn vị về sự ổn định của mô hình hồi quy.
55 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt Augemented Dicky- ADF Kiểm định ADF Fuller CPI Consumer price index Chỉ số giá tiêu dùng ECM Error correction model Mô hình hiệu chỉnh sai số GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội International Monetary IMF Quỹ tiền tệ quốc tế Fund LP Lạm phát LS Lãi suất Phương pháp bình phương bé OLS Ordinary Least Square nhất Real Effect exchange REER Tỷ giá thực có hiệu lực rate RES Dự trữ ngoại hối Real Gross Domestic RGDP Tổng sản phẩm quốc nội thực Product VAR Vector Autoregression Mô hình tự hồi quy vecto Vecto error correction VECM Mô hình vecto hiệu chỉnh sai số model DANH MỤC BẢNG BIỂU Bả ng 3.1: Mô tả biến trong mô hình nghiên cứu.1: Bảng kết quả thống kê dữ liệu.2: Kiểm tra tính dừng cho các chuỗi dữ liệu ở Việt Nam giai đoạn Q4/1998 – Q4/2012.3: Kết quả kiểm định đồng liên kết.4: Lựa chọn độ trễ tối ưu của phương trình VECM.5: Kết quả ước lượng hồi quy mối quan hệ giữa GDP thực và các nhân tố chính sách tiền tệ trong dài hạn.6: Mối quan hệ giữa các biến trong dài hạn.7: Bảng kết quả hồi quy mô hình VECM ngắn hạn.8: Kết quả hồi quy VECM ước lượng mối quan hệ giữa GDP thực và các nhân tố chính sách tiền tệ trong ngắn hạn.9: Tác động của cung tiền M2 đến GDP thực.10: Tác động của lạm phát đến GDP thực.11: Tác động của dữ trữ ngoại hối đến GDP thực.12: Tác động của lãi suất đến GDP thực.13: Tác động của tỉ giá hối đoái thực hiệu lực tới GDP thực.14 Kiểm định tính dừng của phần dư của mô hình.15: Kiểm định Portmanteau tự tương quan của phần dư mô hình hồi quy.52 DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ Đồ thị 3.1: Số liệu GDP thực của Việt Nam từ Q4/1998 – Q4/2012 khi chưa điều chỉnh yếu tố mùa vụ.2: Số liệu GDP thực của Việt Nam từ Q4/1998 – Q4/2012 đã điều chỉnh yếu tố mùa vụ.1: Số liệu lạm phát ở Việt Nam từ Q4/1998 – Q4/2002.2: Diễn biến cung tiền M2 từ Q4/1998 – Q4/2012.3: Diễn biến lãi suất tái cấp vốn ở VN từ Q4/1998 – Q4/2012.4: Diễn biến REER ở Việt Nam từ Q4/1998 – Q4/2002.5: Diễn biến dự trữ ngoại hối ở VN từ Q4/1998 – Q4/2012.6: Kiểm định vòng tròn đơn vị về sự ổn định của mô hình hồi quy. 53 1 Tóm tắt Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và quản lý của nhà nước, do đó, nó góp phần tác động không nhỏ tới sự tăng trưởng kinh tế. Đặc biệt, từ năm 1998 tới nay, nền kinh tế Việt Nam đã thực sự bước vào giai đoạn mở cửa và từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, bắt đầu từ việc trở thành thành viên chính thức của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (tháng 11 năm 1998), gia nhập WTO (năm 2005). Trước những biến động kinh tế bên trong và ngoài nước, chính sách tiền tệ và các công cụ thuộc chính sách tiền tệ đã được Nhà nước áp dụng một cách linh hoạt, đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế đã được đặt ra.
Bài nghiên cứu xem xét tác động của chính sách tiền tệ tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian từ Quý IV năm 1998 tới Quý IV năm 2012. Kết quả bài nghiên cứu cho thấy mối quan hệ trong dài hạn giữa các biến tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỷ giá và biến dự trữ, tiền cơ sở M2 đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Lý do chọn đề tài: Trong thời gian gần đây, nền kinh tế thế giới xảy ra nhiều biến động, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ sự suy thoái của thị trường nhà đất Mỹ đã lan sang thị trường tài chính và tới nền kinh tế toàn cầu. Cuộc khủng hoảng tồi tệ này đã làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Điều này đặt ra nhiệm vụ quan trọng cho Ngân hàng trung ương phải áp dụng những chính sách vĩ mô để đưa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng. Chính sách tiền tệ là một bộ phận của chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước mà thông qua nó, Ngân hàng trung ương thực hiện vai trò điều tiết kinh tế nhằm mục tiêu kinh tế tăng trưởng, ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, tạo công ăn việc làm. Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước vì nó có tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ. Để đạt được mục tiêu của chính sách tiền tệ thì việc sử dụng các công cụ của nó có vai trò cơ bản, quyết định.
Ở Việt Nam, từ khi đổi mới tới nay, chính sách tiền tệ và các công cụ của nó đang từng bước hoàn thiện và phát huy tác dụng đối với nền kinh tế. Với đặc điểm nền kinh tế Việt Nam thì việc lựa chọn các công cụ nào, sử dụng ra sao ở các giai đoạn cụ thể của nền kinh tế luôn là vấn đề thường xuyên phải quan tâm, theo dõi đối với những nhà hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, các nhà nghiên cứu kinh tế. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập của nước ta hiện nay thì việc nghiên cứu chính sách tiền tệ và vận dụng linh hoạt những công cụ của chính sách tiền tệ để thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. Ở Việt Nam thời gian qua, có rất nhiều bài nghiên cứu về chính sách tiền tệ, về tác động, vai trò của nó đối với nền kinh tế, tuy nhiên hầu hết là những 3 nghiên cứu định tính, rất ít bài nghiên cứu theo phương pháp định lượng đo lường tác động của chính sách tiền tệ tới tăng trưởng kinh tế.
Do đó, tác giả đã lựa chọn phương pháp định lượng để đánh giá mức độ tác động của chính sách tiền tệ tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thời gian qua. Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên lý thuyết chung và những nghiên cứu trước đây của các nhà kinh tế học về chính sách tiền tệ và tăng trưởng kinh tế, bài nghiên cứu nhằm xem xét các vấn đề sau: Chính sách tiền tệ mà cụ thể là các công cụ của nó đã tác động tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam như thế nào? Có sự khác biệt giữa tác động của chính sách tiền tệ trong ngắn hạn và dài hạn hay không? Kết cấu gồm bài nghiên cứu gồm các nội dung chính như sau: 1. Giới thiệu bài nghiên cứu. Tổng quan lại các kết quả nghiên cứu trước đây.
Trình bày phương pháp và dữ liệu nghiên cứu. - Phương pháp nghiên cứu. - Các biến nghiên cứu. - Quy trình xử lý dữ liệu.
Nội dung và kết quả nghiên cứu 5. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây: Từ trước tới nay, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về chính sách tiền tê. Tuy nhiên, trong phạm vi của bài viết, tác giả chỉ tập hợp và trình bày các nghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ và một số công cụ của nó như lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ ngoại hối tới sự tăng trưởng kinh tế. Trong tài liệu, kinh tế vĩ mô đã thiết lập mối quan hệ lý thuyết giữa sản lượng thực tế và các biện pháp chính sách tiền tệ.
Đầu thế kỷ XX, một số nhà kinh tế mà đại diện tiêu biểu là Irving Fisher đã đưa ra học thuyết về số lượng tiền tệ mà nội dung chủ yếu là một học thuyết về xác định thu nhập danh nghĩa.