Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tống quan tài liệu nghiên cứu 1. Nghiên cứu nước ngoài Các chương trình để xác định sinh kế cộng đồng dân cư theo hướng bền vững được xác định liên quan chặt chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và liên quan đến các yếu tố bên ngoài. Tiêu biểu cho các nghiên cứu này là Ellis (2000), đã chỉ ra mức độ quan hệ của tăng trưởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải thiện đói nghèo cua người dân.
Tom Clements và cộng sự (2015) nghiên cứu tác động của việc chi trả cho các dịch vụ môi trường rừng và khu bảo tồn đến sinh kế người dân địa phương ở miền bắc Campuchia. Nghiên cứu cho thấy tác động tiềm tàng của chi trả dich vụ môi trường (PES) và các khu bảo tồn (PA) đối với kết quả môi trường và sinh kế địa phương. Genowefa Blundo-Cantoa và cộng sự (2018) thực hiện nghiên cứu tác động sinh kế của các chương trình chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ở Campuchia. Nghiên cứu đã phân tích bằng chứng về tác động đến sinh kế người dân, xác định được các yếu tố chi trả dịch vụ môi trường rừng đến sinh kế người dân.
Zhaoyang Liu và cộng sự (2019) đã phân tích các tác động đến sinh kế của việc chi trả dich vụ môi trường rừng ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu tiến hành khảo sát 311 hộ dân. Kết quả khảo sát cho thấy các chương trình PES có khả năng mang lại sinh kế tác động tích cực đến sinh kế hộ dân tham gia PES. Nghiên cứu trong nước Nguyễn Đăng Hào (2010) dựa trên tiếp cận sinh kế và sử dụng đồng thời cả phương pháp đánh giá sinh kế có sự tham gia và phỏng vấn hộ, nghiên cứu này tập trung đánh giá tiến trình chiến lược sinh kế và thu nhập của các hộ ở vùng Cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chiến lược sinh kế hết sức đa dạng và có sự khác biệt lớn giữa các điểm nghiên cứu và giữa các nhóm hộ. Nghiên cứu này cho thấy rằng trong lĩnh vực phát triển nông thôn các chương trình hỗ trợ nông nghiệp trong thời gian gần đây có tác động lớn trong việc tăng thu nhập của nông hộ. Nguyễn Đức Minh (2011) đánh giá hoạt động sinh kế của người dân miền núi; tỉnh Nghệ An, phân tích các nguồn vốn về con người, và nguồn vốn tự nhiên, các kha năng sử dụng nguồn đất sẵn có và những nguồn tài nguyên khác như: tài nguyên nước, tài nguyên rừng,. tác động đến hoạt động sinh kế của người dân.
Nguyễn Hữu Trung (2013) đã phân tích ảnh hưởng đến nguồn vốn của hộ điều tra để áp dụng khung sinh kế bền vững đánh giá tác động của PES đến đời song các hộ dân, như: Vốn con người, Vốn vật chất, Vốn tự nhiên,Vốn xã hội, Vốn tài chính.Kết quả thé hiện mối quan hệ giữa người sử dụng và người cung ứng dịch vụ, tăng nhận thức về giá trị môi trường rừng cho mọi người. Khác biệt về thu nhập trung bình của nhóm hộ tham gia PES cao hơn hộ không tham gia là 9. Nguyễn Đăng Hiệp Phố (2016) tiếp cận khung sinh kế bền vững (DFID) đưa ra về vấn đề phát triển về sinh kế con người và đói nghèo trong những bối cảnh khác nhau, để nghiên cứu về sinh kế của người Mạ ở vườn quốc gia Cát Tiên. Kết quả nghiên cứu cho thấy cuộc sống của người Mạ có sự gắn bó mật thiết với rừng và sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên rừng.
Lê Thị Huệ Trang (2017) đánh giá tác động của dự án Phát triển lâm nghiệp dé cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên đến sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số tại tỉnh Gia Lai. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm: phương pháp thu thập số liệu bao gồm số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp và phương pháp pháp phân tích số liệu như thống kê mô tả, phân tích định tính, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả chỉ ra rằng dưới tác động của dự án, nguồn sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số trên địa bàn nghiên cứu có sự thay đôi sâu sắc ở các nguôn von như con người, tài nguyên, tai chính, xã hội va vật chât vê các mặt điêu kiện sản xuât, cải thiện sức khỏe, giáo dục, y tê cộng đông góp phân nâng cao đời sông của người dân. Đánh giá các nghiên cứu Trên cơ sở các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về tác động của chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng đên sinh kê của người dân và được tông hợp theo Bang 1.
Tông hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đên đề tài STT Tác giả Nam Phuong phap Nội dung Chamb à : 1 ammers ` Định tính Phát triển nông thôn Robert Nghiên cứu định : J `. 2 — Camey 1998 _ lượng mô hình PUDLSS? HƯNGUHƯ. _ vững binary logistic : Nuttin tts N te, “T2 Hộ ee hộ đua ng trưởng kinh tê, cơ hội sinh 3 Ellis 2000 lượng hôi quy SS nh tS tiger SSSA | xã kê và cải thiện đói nghéo tuyên tính , Le 4A của người dân Đánh giá tiễn trình chiến 4 Nguyễn Đăng 2010 Nghiên cứu định lược sinh kế và thu nhập Hào lượng của các hộ ở vùng Cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế Đánh giá hoạt động sinh kê = , ¬ của người dân miền núi 5 a Đức ¿on HN HN ean 1 — 5, xử Cấm Hơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Kiến thức bản địa và mỗi 6 Hoàng Mạnh 2012 Khung phântích liên hệ của nó với chiến Quân sinh kế lược sinh kế của vùng đồng bào dân tộc thiểu số Phân tích ảnh hưởng đến Nguyễn Hữu nguồn vốn của hộ điều tra 7 Trung 2013 Mô tả thống kê dé áp dụng khung sinh kế bền vững đánh giá tác động của PES đến đời sống các STT Tác giả Năm Phương pháp Nội dung hộ dân Các yêu tô ảnh hưởng kết quả sinh kế nông hộ ở § Võ Văn Tuấn và 2015 Mô hình Logictis Đồng bang sông Cửu Long Lê Cảnh Dũng và hôi quy dựa trên tiép cận sinh kê bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh Lý thuyếtkhung Nghiên cứu sinh kế của yến POE vụ: gh bao | eel Nie Pein Cirle ale oe ale DFID Cat Tién Đánh giá tác động của dự án Phát triển lâm nghiệp dé 10 Lê Thị Huệ 2017 Lý thuyết Kiếm cải thiện đời sống vùng Tây Trang định thống kê Nguyên đến sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số tại tỉnh Gia Lai Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2021 Nhìn chung, những nghiên cứu trên tập trung đo lường và phân tích tác động của chương trình chỉ trả dịch vụ môi trường rừng đến sinh kế người dân. Qua lược khảo cho thay các nội dung bao gồm ảnh hưởng của dịch vụ chi trả môi trường đến 05 nguồn vốn sinh kế.
Phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy binary logistic được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập người dân. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 1. Huyện Ninh Hải 1. Điều kiện tự nhiên Huyện Ninh Hải nằm phía Đông Bắc tỉnh Ninh Thuận, trung tâm huyện là thị trần Khánh Hải, cách thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khoảng 8 km.
Vị trí địa lý của huyện như sau: Phía Đông va Đông Nam giáp Biển Đông: Phía Tay Bắc giáp huyện Bác Ái và Thuận Bắc; Phía Tây Nam giáp thành phố Phan Rang -Tháp Chàm; Phía Bắc giáp huyện Thuận Bắc. J = (PQD) Vi TRI CAC XÃ-1_Vĩnh Hải/ 2 2_Nhon Hải / 3_Tri Hai / 4_t† Khánh Hải / 5_Phương Hải /6_Tân Hải / 7_Hộ Hải / 9_Xuân Hài / 9_Thanh Hải = nits ĐÔNG - Hình 1. Bản đồ hành chính của huyện Ninh Hải (Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Ninh Hải, 2021) Ninh Hải là cửa ngõ phía Đông Bắc của thành phố Phan Rang — Tháp Cham, tương đối thuận tiện về giao thông: tuyến Quốc lộ 1A, DT.705 nói liền các huyện phía Bắc tỉnh với thành phố Phan Rang — Tháp Chàm, ngoài ra Ninh Hải còn có 58 km chiều dài bờ biển với vịnh Vinh Hy và nhiều vũng, bãi biển đẹp; có cảng cá, khu sản xuất muối công nghiệp, Vườn Quốc gia Núi Chúa. vì vậy Ninh Hải có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và quốc phòng an ninh đối với tỉnh Ninh Thuận.
Hệ thống sông ngòi huyện Ninh Hải phần lớn các suối có lưu vực nhỏ, hẹp và ngắn, vùng đầu nguồn chủ yếu là rừng thưa, rừng nghèo, đất chưa sử dụng nên nguồn nước chưa được phong phú. Nhiéu suôi mùa khô không có nước, trên các suôi nay đã xây dựng nhiều công trình thuỷ lợi (đập dâng) để khai thác nguồn nước tưới cho cây trồng, cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp. Tình hình sử dụng đất của huyện Ninh Hải năm 2021 của huyện Ninh Hải được thể hiện cụ thể qua Bảng 1. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 25.358,09 ha trong đó đất sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp là 6.177,85 ha (chiếm 24,36%), đất lâm nghiệp là 12.067,90 ha (chiếm 47,59%), đất nuôi trồng thuỷ sản là 855,05 ha (3,37%), đất chuyên dùng là 1.
Xã Vĩnh Hải là xã có diện tích tự nhiên lớn nhất của huyện Ninh Hải với 12.379,65 ha, trong đó chủ yếu là đất lâm nghiệp với 11. Tình hình sử dụng đất của huyện Ninh Hải năm 2021 Trong đó Z : , Dat , Tông Dat Dat lam Dat NTTS : Chỉ tiêu diện tích SXNN(ha) nghiệp (ha) (ha) chuyên Dato a (ha) dùng (ha) Toàn huyện 25.TT Khánh Hai 1. Xa Vinh Hai 12. Đặc điểm kinh tế - xã hội Ninh Hải là một huyện thuần nông, chủ yếu sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
Công nghiệp - du lịch chưa phát triển ngang tầm với điều kiện sẵn có. Năm 2021, kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá tông sản phẩm (GDP) tăng 7,28% so với năm 2020. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp tăng 8,87%, công nghiệp xây dựng tăng 29,4%, các ngành thương mại dịch vụ tăng 9,72%. Kim ngạch xuất khâu hang hóa của huyện Ninh Hải là 324,502 ngàn USD năm 2021, đạt 87,68% kế hoạch năm tăng 42,28% so với cùng kỳ năm trước.
Thu ngân sách đạt 216,1% kế hoạch năm, tăng 85,6% so với năm 2020, tạo việc làm mới đạt 101% kế hoạch năm, giảm 0,38% so với năm 2020; giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 5,86% (giảm 2%) so với năm năm 2020. Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2020 là 73.774 triệu đồng, đến cuối năm giải ngân đạt 99.4% kế hoạch vốn. Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 là 39,7 triệu đồng (năm 2020 là 31,3 triệu đồng).