Luận văn tác động biến đổi khí hậu nuôi tôm nước lợ Thanh Hóa

Luận văn phân tích tác động biến đổi khí hậu đến nuôi tôm nước lợ ven biển Thanh Hóa. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo xu hướng và giải pháp thích ứng.

Trường đại học

Đại học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tác động biến đổi khí hậu đến nuôi tôm Thanh Hóa Tổng quan thực trạng

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với ngành nuôi tôm nước lợ tại Thanh Hóa – một trong những tỉnh trọng điểm nuôi trồng thủy sản ven biển khu vực Bắc Trung Bộ. Theo nghiên cứu của Cao Lệ Quyên (2016), nhiệt độ trung bình năm tại Thanh Hóa tăng 0,3–0,5°C trong giai đoạn 1980–2012, kèm theo sự thay đổi thất thường về lượng mưa và mực nước biển dâng. Những yếu tố này trực tiếp làm thay đổi môi trường nuôi tôm, ảnh hưởng đến sức khỏe tôm, năng suất và hiệu quả kinh tế. Dữ liệu từ Trạm khí tượng Tĩnh Gia và Sầm Sơn cho thấy xu hướng nóng lên rõ rệt vào các tháng cao điểm nuôi tôm (từ tháng 4 đến tháng 9), thời điểm nhạy cảm nhất với dịch bệnh và sốc nhiệt. Ngoài ra, hiện trạng nuôi tôm nước lợ tại Thanh Hóa chủ yếu dựa vào hình thức bán thâm canh và quảng canh, thiếu hệ thống kiểm soát môi trường chủ động, khiến người nuôi dễ tổn thương trước các cú sốc khí hậu. Việc nhận diện rõ ràng các tác động biến đổi khí hậu đến nuôi tôm Thanh Hóa là bước đầu tiên để xây dựng chiến lược thích ứng hiệu quả.

1.1. Đặc điểm vùng nuôi tôm nước lợ ven biển Thanh Hóa

Vùng nuôi tôm nước lợ của Thanh Hóa tập trung chủ yếu ở các huyện ven biển như Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa và TP. Sầm Sơn. Diện tích nuôi tôm năm 2014 đạt khoảng 5.200 ha, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thủy sản nước lợ toàn tỉnh. Đa số hộ nuôi áp dụng mô hình luân canh tôm – lúa hoặc tôm – rừng ngập mặn, tuy nhiên hạ tầng kỹ thuật còn lạc hậu, thiếu hệ thống cấp – thoát nước chủ động. Điều này khiến vùng nuôi dễ bị xâm nhập mặn bất thường hoặc ngập úng do mưa lớn – hai hiện tượng ngày càng gia tăng dưới tác động của biến đổi khí hậu.

1.2. Xu hướng biến đổi khí hậu tại Thanh Hóa theo kịch bản B2

Theo kịch bản B2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhiệt độ trung bình năm tại Thanh Hóa có thể tăng thêm 1,2–1,8°C vào năm 2050. Lượng mưa phân bố không đều, với xu hướng gia tăng cường độ mưa trong mùa mưa và kéo dài hạn hán trong mùa khô. Mực nước biển dâng trung bình 30–40 cm cũng sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng xâm nhập mặn, thay đổi độ mặn trong ao nuôi – yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sinh trưởng của tôm thẻ chân trắngtôm sú. Những thay đổi này đặt ra thách thức lớn cho tính bền vững của ngành nuôi tôm địa phương.

II. Các thách thức chính từ biến đổi khí hậu đối với nuôi tôm Thanh Hóa

Tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi tôm Thanh Hóa biểu hiện qua nhiều khía cạnh: nhiệt độ tăng, mưa bất thường, nước biển dâng và thiên tai cực đoan. Nghiên cứu của Cao Lệ Quyên (2016) chỉ ra rằng 78% hộ nuôi được khảo sát ghi nhận hiện tượng tôm chết hàng loạt trong các đợt nắng nóng kéo dài, khi nhiệt độ nước vượt ngưỡng 33°C – mức giới hạn chịu đựng của tôm. Đồng thời, mưa lớn gây loãng độ mặn đột ngột, làm tôm sốc thẩm thấu và suy giảm miễn dịch. Nước biển dâng làm xâm nhập mặn sâu vào nội đồng, gây khó khăn trong việc điều tiết độ mặn phù hợp cho từng giai đoạn nuôi. Đặc biệt, tần suất và cường độ bão, lũ ở Thanh Hóa tăng 15–20% trong thập kỷ qua, phá hủy hạ tầng ao nuôi và làm gián đoạn chu kỳ sản xuất. Những rủi ro này không chỉ gây thiệt hại kinh tế trực tiếp mà còn làm suy giảm niềm tin của người dân vào nghề nuôi tôm – ngành nghề vốn đóng góp tới 35–40% thu nhập nông thôn ven biển.

2.1. Tác động của nhiệt độ tăng đến sức khỏe tôm nuôi

Nhiệt độ nước là yếu tố sinh thái then chốt quyết định tốc độ sinh trưởng và khả năng đề kháng của tôm. Khi nhiệt độ vượt 32–33°C, tôm dễ mắc các bệnh như đốm trắng, hoại tử gan tụy cấp (AHPND). Dữ liệu từ Trạm Tĩnh Gia cho thấy nhiệt độ nước mùa hè thường cao hơn không khí 1–2°C, làm gia tăng nguy cơ sốc nhiệt. Nhiều hộ nuôi không có biện pháp che mát hoặc quạt nước kịp thời, dẫn đến tỷ lệ chết lên tới 60–70% trong các đợt nắng nóng cực đoan.

2.2. Ảnh hưởng của mưa lớn và nước biển dâng đến môi trường ao nuôi

Mưa lớn làm giảm đột ngột độ mặn, pH và oxy hòa tan trong ao, gây stress cho tôm. Ngược lại, nước biển dâng làm tăng độ mặn kéo dài, cản trở quá trình lột xác. Tại các vùng như Nga Sơn, hiện tượng “mặn kép” – vừa mặn do biển dâng, vừa mặn do bốc hơi mạnh – khiến người nuôi không thể điều chỉnh môi trường phù hợp. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến năng suất tôm Thanh Hóa thấp hơn 20–25% so với tiềm năng lý thuyết.

III. Phương pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong nuôi tôm Thanh Hóa

Để giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu đến nuôi tôm Thanh Hóa, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và quản lý. Một trong những phương pháp hiệu quả là chuyển đổi sang mô hình nuôi tôm công nghệ cao, sử dụng ao lót bạt, hệ thống quạt nước tự động và giám sát môi trường liên tục. Bên cạnh đó, việc áp dụng lịch thả giống linh hoạt theo dự báo khí tượng giúp tránh các tháng có nguy cơ nắng nóng hoặc mưa bão cao. Nghiên cứu khuyến nghị triển khai hệ thống cảnh báo sớm về nhiệt độ, độ mặn và dịch bệnh thông qua mạng lưới cộng đồng và ứng dụng di động. Ngoài ra, quản lý chất thải và cải tạo ao định kỳ giúp duy trì hệ sinh thái ao nuôi ổn định, tăng khả năng chống chịu với biến động môi trường. Các mô hình nuôi kết hợp như tôm – rừng ngập mặn cũng được đánh giá cao nhờ khả năng điều hòa vi khí hậu và giảm xói lở bờ.

3.1. Giải pháp kỹ thuật điều tiết nhiệt độ và độ mặn

Sử dụng mái che lưới đen, quạt nước chạy điện mặt trời và ao nuôi sâu hơn 1,2m giúp giảm nhiệt độ nước hiệu quả. Đồng thời, xây dựng hệ thống ao lắng và ao xử lý riêng biệt để điều chỉnh độ mặn trước khi cấp vào ao nuôi chính. Đây là những giải pháp thích ứng đơn giản, chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt tại các vùng như Hậu Lộc và Hoằng Hóa.

3.2. Quản lý dịch bệnh chủ động trong điều kiện khí hậu cực đoan

Tăng cường giám sát môi trường bằng test kit cầm tay và phần mềm cảnh báo sớm giúp phát hiện sớm dấu hiệu bất thường. Kết hợp với việc sử dụng chế phẩm sinh học định kỳ để ổn định hệ vi sinh trong ao, giảm nguy cơ bùng phát dịch bệnh khi tôm bị stress do biến động nhiệt độ hoặc độ mặn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Thanh Hóa

Kết quả từ luận án của Cao Lệ Quyên (2016) cho thấy, nếu không có biện pháp thích ứng, sản lượng tôm nuôi nước lợ tại Thanh Hóa có thể giảm 18–22% vào năm 2050 do biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, các mô hình thí điểm áp dụng giải pháp thích ứng đã ghi nhận năng suất tăng 15–30% và tỷ lệ sống cải thiện rõ rệt. Cụ thể, tại xã Hải Hà (Tĩnh Gia), 30 hộ tham gia mô hình nuôi tôm có mái che và ao lắng đã giảm 70% rủi ro chết tôm do nắng nóng. Mô hình nuôi tôm – rừng ngập mặn ở Nga Sơn cũng cho thấy khả năng chống chịu tốt trước bão lũ và xâm nhập mặn. Dữ liệu từ mô hình hồi quy VAR(4) xác nhận mối tương quan chặt chẽ giữa nhiệt độ, lượng mưa và năng suất tôm, từ đó hỗ trợ xây dựng dự báo tác động theo từng kịch bản khí hậu. Những kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách hỗ trợ người nuôi tôm thích ứng với biến đổi khí hậu ở cấp tỉnh và quốc gia.

4.1. Hiệu quả kinh tế từ các mô hình thích ứng thử nghiệm

Các hộ áp dụng giải pháp thích ứng không chỉ giảm rủi ro mà còn tăng lợi nhuận bình quân 25–35 triệu đồng/ha/vụ so với nuôi truyền thống. Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn 10–15%, nhưng được bù đắp nhờ giảm thiệt hại và tăng năng suất ổn định qua các năm.

4.2. Vai trò của cộng đồng trong nâng cao năng lực thích ứng

Các nhóm nông dân cùng học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp giám sát môi trường đã tạo ra mạng lưới hỗ trợ lẫn nhau hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy 65% hộ nuôi có tham gia tổ hợp tác có nhận thức tốt hơn về biến đổi khí hậu và sẵn sàng áp dụng giải pháp mới.

V. Hướng đi bền vững cho nuôi tôm Thanh Hóa trước biến đổi khí hậu

Tương lai của nuôi tôm Thanh Hóa phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi sang hệ thống sản xuất thông minh và thích ứng chủ động. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ 4.0 trong giám sát môi trường, kết hợp với quy hoạch vùng nuôi dựa trên bản đồ rủi ro khí hậu. Chính quyền địa phương nên hỗ trợ vốn vay ưu đãi, đào tạo kỹ thuật và xây dựng chuỗi giá trị khép kín để nâng cao khả năng chống chịu cho người nuôi. Đồng thời, lồng ghép nội dung thích ứng biến đổi khí hậu vào chương trình khuyến ngư và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện. Với tiềm năng tự nhiên và kinh nghiệm cộng đồng, Thanh Hóa hoàn toàn có thể trở thành điểm sáng trong nuôi tôm bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu nếu hành động kịp thời và bài bản.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ cấp tỉnh và trung ương

Cần xây dựng quỹ phòng chống rủi ro khí hậu cho nông dân nuôi tôm, đồng thời đưa tiêu chí “thích ứng BĐKH” vào điều kiện xét duyệt hỗ trợ giống, vật tư và tín dụng ưu đãi.

5.2. Tăng cường hợp tác nghiên cứu doanh nghiệp nông dân

Mô hình “ba nhà” giúp chuyển giao nhanh chóng các tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực giám sát môi trườngquản lý dịch bệnh dựa trên dữ liệu thời gian thực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi tôm nước lợ ven biển tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

LOT CAM BOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trịch dẫnrõ rằng, Hà Nội, 25/10/2016 Tác giả luận án Cao Lệ Quyên MỤC 1ỤC LỠI CẮM ƠN. co einineeeroe LH.HHH HH ước i MỤC LỤC.

- - iti DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT,. trai VE DANH MỤC CÁC BẰNG. - - - vii DANH MUC CAC HINH. 1 CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUAN VA TONG ' QUẦN VĂN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Cơ sở lý luận vẻ nuôi trồng thủy sản ven biển và nuôi tâm nước lợ 7 LED Cơ sở lý huận chụng.2 - 1iiệu ng sinh thát, thích nghỉ của động vật thủy sản với nhiệt độ và độ miin.3 Cộng đồng người nuôi lôm nước lợ.2 _ Cơsởlý hiậnvề biển đổi khí hậu và m: sản ven biễn. 1A _ Tìnhhmhnghiên cửu ở ngoài nước 1 1.4 Tỉnh hình nghiên cửu ở lrong nước 22 1. Các phương pháp đánh giá tác động của BDKIT đến nuôi trồng thập sdn ven biển và nuÖi lôm nước ly 22 14.2 Thực tạng về HOKI tại Thanh Hóa.3 Dự báo xu thế BĐKH và nước biên dùng cho lĩnh Thanh Hóa 28 1. Tác dộng của BOKH dễn NTTS ven biền và nuôi tôm nước lợ.5 Các nễ lực thích ứng voi BDKH trong NTTS ven biến và nuôi tôm nước ly - - - - 34 15 Dánhgiáchung.

37 CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THÔI GIAN, NỘI DỤNG, PHƯƠNG PHAP LUAN VA. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨI 39 2.1 Bia điểm nghiên cứu 39 211 Dia điểm nghiên cửu đánh giả tác động cấp tính.2 Địa điểm điều tra, khảo sát, đánh giá tác động ở cấp độ cộng đồng 41 TH 2.3 __ Nội đung nghiên cứu 42 2. Phương pháp luận nghiên cứu.5 _ Phương pháp nghiên cứu 46 2.1 Thu thập thông tin thú cổi 2.2 Thu thập thông tin sơ cấp AT 2. Xây dựng mô hình dự báo tác dộng của BĐKH - CHƯƠNG 3: KẺT QUÁ NGIIÊN CUU VA THÂO LUẬN.

Hiện trạng nuôi lôm nước lọ ven biển ti Thánh Hóa. Dặc điểm chung - - - 61 3.2 Đặc diễm dỗi hượng nuÔi. Dặc điểm mùa vụ và Kỹ thuật nuôi. Măng suất nuôi - - - 68 3.

Kinh nghiệm nuôi tôm của cộng ABQ oiicccssssssssssseessssssssses vescsase vse! 69 3.6 Nhận thúc về BDKH và năng lực ứng phỏ của cộng dông 71 3. Dóng góp của nuôi tôm vào thu nhập hộ gia đình. Đánh gid chung.2 __ Tác động của HIKI1 đến nuôi tôm nước lợ ở cấp độ cộng đẳng.) Táo động của hiểm họa nhiệt độ tăng.2 Tác động của thay đổi lượng mMA. Tác động của nước biến dâng.24 Tác động của thay đôi tần suất và cường độ bão và Hữ lụt.

Tông hợp các (ác động của BĐKH đến nuôi lâm nước ly cấp cộng FT. Tác động tiêm tàng của BĐEH đến muối tôm ở cấp tỉnh. Kiểm tra các biển trong 6 With .cccccccccccssssssssssssseesssessseses vets ssasevsee 88 3.2 Ước lượng mẽ hình. KẾt quả chạy mã hình hỗi quy dự bảo (ác động của BĐKH 92 3.4 Kiém định mô hình - - 95 3.

Tác dộng tiêm tàng của BĐKH đến nuôi tôm nước lợ theo mô bình .95 DANH MUc CAC HINA Hin 1.: Mai quan hệ tác động giữa BĐEH và NTTS. 16 Tinh L2: Biểu đồ theo đõi nhiệt độ trưng bình năm qua các năm (1980-2012) tại tram Khi tuorys Tinh Gia.3: Biểu đồ theo dõi nhiệt dộ trưng bình năm qua các nắm (1960-2012) tại Tram khí tượng.4 Biểu đồ lượng mưa trung bình năm qua các năm (1971-3013) tại Trạm khí tượng Tĩnh Gia.5: Biéu 48 lugng mua trung binh nim qua cdc nm (1971-2013) tai Tram khi luong TP.6: Diễn biến nhiệt độ tại Thanh Hoá theo kịch bản B2.7: Diễn biến hrợng mua tại Thanh Hoá theo kịch bản B2 30 Hình 2.1: Địa diễm nghiên cứu cỗa luận án. ăn hớn nen 39 Linh 2.2: Khung lý thuyết về phương pháp nghiên cứu.3: Tương quan giữa nhiệt đồ không khí và nhiệt đô nước theo 12 tháng trong xăm tai trạm Tĩnh Gia (2007-2013) - - - 55 Llinh 2.4: Tương quan giữa nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước trong thời điểm tháng 4-tháng 9 tai tram Tinh Gia (2007-2013) 38 Tình 2.5: Tương quan giữa nhiệt độ không khí và nhiệt độ nuốc theo 12 tháng trong xăm tại tạm Sâm Sơn (2007-2013) - - 56 Tình 2.6: Tương quan giữa nhiệt độ không khi và nhiệt độ mróe trong thời điểm tháng 4-táng 9 tại tran Sâm Sơn (2007-2013).1: Diện tích nuôi tôm nước lợ năm 2014 cúa Thanh Hỏa và các tính trong, vùng Bắc Trung bộ.2: Sản lượng tôm nuôi nước lợ năm 2014 của Thanh Hỏa và các tỉnh trong, vũng lắc Trang Độ.nn TH 0011101 ctrt.3: Mức độ ãnh hưởng của nội độ lắng đến nuôi tôm: 85 Hình 3.4: Mức độ ảnh hưởng của thay đổi luợng mưa đến muồi tôm.5: Mức độ ảnh hưởng của nước biển dang đến nuôi tôm. Tỉnh cấp thiết của đề tài Thanh Hỏa là mội.

trong sáu tỉnh ven biễn thuộc vùng duyén hai Đắc Trung bộ. Với đặc thủ về diễu kiên tự nhiên và giàu tiêm năng phát triển, Thanh Hóa là tỉnh có hoạt động nuôi tôm nước lợ được hình thánh từ những năm 1970 của thế ký trước [Sở Thủy sản Thanh Hóa, 1995]. Theo thời gian, lĩnh vực muôi tôm nước lợ ngày cang dong vai tro quan trong trong đời sống kinh tế - xã hội (K1 XH) của người dan ven biển. Tuy nhiên, trong bói cảnh biển đổi khí hậu (SDKIT) đang và sẽ tiếp tục diễn ra hết sức phức tạp thì hoạt động nuỏi tôm ven biến của tỉnh Thanh Hóa cũng 1a một trong những lĩnh vực chịu tác động, lön từ BĐKH.

Theo kịch bán quốc gia vẻ TRDKIT và nước biến đâng (NBD) [Bộ TN&MT, 2012] thi Thanh Iléa va ving đuyên hãi Bac Trung bộ là vùng thường xuyên phải cÌ ác tác động bất lợi của thay d6i khi hau nlưt hạn hản, bão, lũ lụt, gió Lao tây nam khỏ nóng. gây ảnh thưởng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng, thủy sản (XTTS) trong vùng, Thiệt hại do ảnh hưởng của BĐKH tại Thanh Hóa trong những năm qua đã được thống kê sơ bộ, như: một số cơn bão lớn xảy ra hên tue vao các năm 1986- 1989 đã gây thuệt hại lớn cho các khu vực nuôi tôm quảng canh cái tiền (QCCT) phía ngoài đã biển của tình [Liên ngành Lao động - Thương bình - Xã hội và Thủy sản Thanh Hóa, 1991 |, huy e trận bão số 2 và số 4 nữa 1996 cũng gây thiệt hại 862ha nuôi tôm, bão Lelcima (bão số 5) và mưa lũ sau bão năm 2007 gây thiệt hại 3.349ha NTTS [Ban Chỉ đạo Phòng chóng lụt bão Trung ương, 20111], vấn để nước didn tran qua bờ ao, đầm nuôi tôm hoặc độ muối só biểu hiện tăng lên đến 25 - 30%: lam cho đổi tượng nuôi chậm lớn hoặc có khi chết hàng loạt tại khu vực Cên Trường (xã Hoằng Châu, huyện Hoằng Hóa) [Tưởng Phi Lai và Dinh Xuan Lap, 2013. Đó là một số mình chứng về tác động của BĐKH đến nuôi lôm nước lợ của tỉnh Thanh Tida. Cac tac động nay có thê đe dọa đến mục tiêu phát triển bên vững lĩnh vực nuôi tôm nước lợ nói riêng và NTTS ven biển của tỉnh nói chung.

Tỉnh cấp thiết của đề tài Thanh Hỏa là mội. trong sáu tỉnh ven biễn thuộc vùng duyén hai Đắc Trung bộ. Với đặc thủ về diễu kiên tự nhiên và giàu tiêm năng phát triển, Thanh Hóa là tỉnh có hoạt động nuôi tôm nước lợ được hình thánh từ những năm 1970 của thế ký trước [Sở Thủy sản Thanh Hóa, 1995]. Theo thời gian, lĩnh vực muôi tôm nước lợ ngày cang dong vai tro quan trong trong đời sống kinh tế - xã hội (K1 XH) của người dan ven biển.

Tuy nhiên, trong bói cảnh biển đổi khí hậu (SDKIT) đang và sẽ tiếp tục diễn ra hết sức phức tạp thì hoạt động nuỏi tôm ven biến của tỉnh Thanh Hóa cũng 1a một trong những lĩnh vực chịu tác động, lön từ BĐKH. Theo kịch bán quốc gia vẻ TRDKIT và nước biến đâng (NBD) [Bộ TN&MT, 2012] thi Thanh Iléa va ving đuyên hãi Bac Trung bộ là vùng thường xuyên phải cÌ ác tác động bất lợi của thay d6i khi hau nlưt hạn hản, bão, lũ lụt, gió Lao tây nam khỏ nóng. gây ảnh thưởng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng, thủy sản (XTTS) trong vùng, Thiệt hại do ảnh hưởng của BĐKH tại Thanh Hóa trong những năm qua đã được thống kê sơ bộ, như: một số cơn bão lớn xảy ra hên tue vao các năm 1986- 1989 đã gây thuệt hại lớn cho các khu vực nuôi tôm quảng canh cái tiền (QCCT) phía ngoài đã biển của tình [Liên ngành Lao động - Thương bình - Xã hội và Thủy sản Thanh Hóa, 1991 |, huy e trận bão số 2 và số 4 nữa 1996 cũng gây thiệt hại 862ha nuôi tôm, bão Lelcima (bão số 5) và mưa lũ sau bão năm 2007 gây thiệt hại 3.349ha NTTS [Ban Chỉ đạo Phòng chóng lụt bão Trung ương, 20111], vấn để nước didn tran qua bờ ao, đầm nuôi tôm hoặc độ muối só biểu hiện tăng lên đến 25 - 30%: lam cho đổi tượng nuôi chậm lớn hoặc có khi chết hàng loạt tại khu vực Cên Trường (xã Hoằng Châu, huyện Hoằng Hóa) [Tưởng Phi Lai và Dinh Xuan Lap, 2013. Đó là một số mình chứng về tác động của BĐKH đến nuôi lôm nước lợ của tỉnh Thanh Tida.

Cac tac động nay có thê đe dọa đến mục tiêu phát triển bên vững lĩnh vực nuôi tôm nước lợ nói riêng và NTTS ven biển của tỉnh nói chung.14: Tổng hợp mức dộ tác dộng của BĐKH dến nuôi tôm nước lợ theo kết qua chấm điểm của cộng đồng địa phương.15: Kết quả kiêm tra tính đừng của biển sân hương, 89 Bảng 3.16: Kết quá kiểm tra tính đừng của sai phân bậc nhất của biển sản lượng, .17: Kết quả kiêm định tính đừng của các biến trong mỏ hình 30 Bang 3.18: Két qua kiém dinh độ trể tối tru của mô hình.19: Kết quá ước lượng ban dẫu của mỏ hình, Tăng 3.20: Kết quả tóc lượng mô hình đánh giá tác đông của BĐKH tới sản ‘eng tm mudi m6e lo tink Thanh Héa giai doar 1972-2015 94 Bang 3.21: Dự bảo các biến độc lập và biển phụ thuộc trong mô hình.100 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TAT BĐKH Biển đổi khi hậu CBD Công ước về Đa đạng sinh học CSHT Co sé ha tang, DPSIR Png luc (Drive) — Ap hic (Pressure) — Hién trang (Stalus) — Tác động (Impact) — Dap img (Response) PRACT. Tổng bằng sông Cữu Long TRbÁ Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái TẠO Tổ chức Nông lương Liên Hợp quốc HãT Hệ sinh thải TMUIN Viện Khoa học Khí tượng Thúy văn và Mỗi trường TPCC Uy ban Liên Chính phủ vẻ biển đối khi hau KTXH Kinh tế - xí ước biển dâng. NN&PTNT Tông nghiệp và Phải triển Nông thôn NiTS Nuôi trắng thủy sắn hà xuất bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ