Luận văn tác động biến đổi khí hậu nuôi tôm xã Kim Hải Ninh Bình

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động biến đổi khí hậu đến nuôi tôm tại Kim Hải Ninh Bình, đề xuất giải pháp thích ứng bền vững cho người dân.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học liên ngành

Tác giả

Ngô Thị C

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tác động của BĐKH đến NTTS

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Tại Việt Nam

1.2. Một số nghiên cứu liên quan đến hoạt động NTTS ở khu vực nghiên cứu

1.3. Quan hệ hệ thống của các hợp phần nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Cách tiếp cận

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp kế thừa

2.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa

2.3.3. Phương pháp điều tra xã hội học

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.5. Phương pháp thống kê khí hậu

2.4. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kim Hải, huyện Kim Sơn liên quan đến hoạt động NTTS

2.4.1. Điều kiện tự nhiên

2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hoạt động nuôi trồng thủy sản và nuôi tôm xã Kim Hải

3.1.1. Hoạt động nuôi trồng thủy sản

3.1.2. Hoạt động nuôi tôm xã Kim Hải

3.1.3. Diễn biến môi trường các ao nuôi tại xã Kim Hải

3.1.4. Đánh giá chung về hoạt động nuôi tôm xã Kim Hải

3.2. Tác động của BĐKH đến hoạt động nuôi tôm tại xã Kim Hải

3.2.1. Mối tương quan giữa diễn biến các yếu tố khí hậu và hoạt động nuôi tôm

3.2.2. Kết quả đánh giá tác động của BĐKH đến hoạt động nuôi tôm trong quá khứ

3.2.2.1. Đánh giá về tác động của nhiệt độ
3.2.2.2. Đánh giá về tác động của lượng mưa
3.2.2.3. Đánh giá về tác động của nước biển dâng

3.2.3. Phân tích tác động của BĐKH đến nuôi tôm theo 3 PA của kịch bản BĐKH

3.2.4. Kịch bản BĐKH tỉnh Ninh Bình

3.3. Đề xuất các giải pháp thích ứng

3.3.1. Giải pháp về khoa học công nghệ

3.3.1.1. Giải pháp công trình
3.3.1.2. Giải pháp phi công trình

3.3.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách

3.3.3. Giải pháp về tài chính

3.3.4. Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tác động biến đổi khí hậu nuôi tôm Kim Hải Ninh Bình Tổng quan thực trạng

Hoạt động nuôi tôm tại xã Kim Hải, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đang chịu ảnh hưởng ngày càng rõ rệt từ biến đổi khí hậu (BĐKH). Theo nghiên cứu của luận văn thạc sĩ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (2019), các biểu hiện như nhiệt độ tăng, lượng mưa thất thường, xâm nhập mặnnước biển dâng đã làm suy giảm năng suất và tính bền vững của hệ thống nuôi trồng thủy sản (NTTS) ven biển. Xã Kim Hải nằm trong vùng đất ngập nước thuộc Khu Dự trữ Sinh quyển ven biển liên tỉnh châu thổ sông Hồng, nơi có hệ sinh thái nhạy cảm và dễ tổn thương trước các yếu tố khí hậu cực đoan. Trong những năm gần đây, người dân địa phương ghi nhận sự gia tăng tần suất bão, ngập lụthạn hán, gây thiệt hại nghiêm trọng cho các ao nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng – hai đối tượng nuôi chủ lực. Dữ liệu khảo sát thực địa cho thấy hơn 60% hộ nuôi tôm gặp rủi ro do thay đổi môi trường nước, đặc biệt là độ mặn và pH không ổn định. Những tác động này không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế hộ gia đình mà còn đe dọa an ninh sinh kế của cộng đồng ven biển. Việc phân tích mối quan hệ giữa BĐKHnuôi tôm tại Kim Hải là cơ sở khoa học thiết yếu để xây dựng các giải pháp thích ứng phù hợp và hiệu quả.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội xã Kim Hải

Xã Kim Hải có vị trí địa lý tiếp giáp biển, với hệ thống đầm phá và kênh rạch phong phú, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên cũng khiến khu vực này dễ bị tổn thương trước nước biển dângxâm nhập mặn. Về kinh tế - xã hội, hơn 70% lao động địa phương phụ thuộc vào nông nghiệp và NTTS, trong đó nuôi tôm đóng vai trò then chốt trong thu nhập hộ gia đình. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, trình độ tiếp cận công nghệ thấp, làm giảm khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

1.2. Biểu hiện biến đổi khí hậu tại Kim Hải

Các số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2000–2019 cho thấy nhiệt độ trung bình tăng 0,3–0,5°C mỗi thập kỷ, lượng mưa phân bố không đều với mùa khô kéo dài hơn, trong khi mùa mưa xuất hiện các trận mưa lớn cực đoan. Xâm nhập mặn vào sâu nội đồng từ 5–10 km, vượt ngưỡng cho phép cho nhiều giống tôm. Đây là những biểu hiện điển hình của BĐKH ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước ao nuôi và sức khỏe tôm.

II. Thách thức từ biến đổi khí hậu đối với nuôi tôm Kim Hải

Biến đổi khí hậu đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng cho hoạt động nuôi tôm tại xã Kim Hải. Các yếu tố như nhiệt độ cao, mưa bất thường, bão lũxâm nhập mặn làm thay đổi nhanh chóng các thông số môi trường nước trong ao nuôi, dẫn đến dịch bệnh bùng phát và tỷ lệ chết tôm tăng cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng, khi nhiệt độ nước vượt quá 32°C, tôm thẻ chân trắng dễ mắc hội chứng EMS (Early Mortality Syndrome). Ngoài ra, lượng mưa lớn gây loãng độ mặn đột ngột, trong khi hạn hán làm nước ao cạn kiệt, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Người dân thiếu kiến thức về quản lý môi trường ao nuôi trong điều kiện khí hậu biến động, dẫn đến phản ứng bị động và hiệu quả thấp. Hệ thống cảnh báo sớm thiên tai chưa được triển khai đầy đủ, khiến hộ nuôi khó chủ động phòng ngừa. Tình trạng này làm gia tăng rủi ro kinh tế, đẩy nhiều hộ vào cảnh nợ nần hoặc bỏ nghề. Do đó, việc nhận diện rõ các tác động tiêu cực của BĐKH là bước đầu tiên để xây dựng chiến lược thích ứng bền vững.

2.1. Tác động của nhiệt độ và mưa đến sức khỏe tôm

Nhiệt độ nước tăng làm tăng tốc độ chuyển hóa của tôm nhưng cũng làm giảm oxy hòa tan, gây stress. Khi kết hợp với mưa lớn, pH và độ kiềm trong ao dao động mạnh, ức chế hệ miễn dịch tôm. Nhiều hộ tại Kim Hải ghi nhận tỷ lệ chết lên tới 40–60% trong các tháng nắng nóng kèm mưa dông – dấu hiệu rõ ràng của tác động khí hậu.

2.2. Rủi ro từ xâm nhập mặn và nước biển dâng

Xâm nhập mặn ngày càng sâu và kéo dài làm mất cân bằng độ mặn tối ưu cho tôm (15–25‰). Nước biển dâng làm ngập các ao nuôi ven bờ, cuốn trôi tôm giống và gây ô nhiễm nguồn nước. Đây là hai yếu tố LSI keywords quan trọng trong đánh giá tổn thương khí hậu đối với NTTS ở Kim Hải.

III. Phương pháp đánh giá tác động biến đổi khí hậu nuôi tôm

Để phân tích tác động biến đổi khí hậu nuôi tôm Kim Hải Ninh Bình, nghiên cứu áp dụng kết hợp nhiều phương pháp khoa học. Đầu tiên là khảo sát thực địa tại 120 hộ nuôi tôm, thu thập dữ liệu về năng suất, chi phí, thiệt hại và biện pháp ứng phó. Tiếp theo, phương pháp điều tra xã hội học giúp hiểu rõ nhận thức và hành vi của người dân trước các hiện tượng khí hậu cực đoan. Dữ liệu khí tượng (nhiệt độ, mưa, mực nước biển) từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia được xử lý bằng phân tích thống kê và so sánh với chuỗi thời gian năng suất tôm. Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng kịch bản BĐKH tỉnh Ninh Bình (theo Bộ Tài nguyên và Môi trường) để mô phỏng ba kịch bản: thấp (RCP2.6), trung bình (RCP4.5) và cao (RCP8.5) đến năm 2050. Kết quả cho thấy, dưới kịch bản RCP8.5, diện tích nuôi tôm có nguy cơ giảm 25–30% do ngập lụtmất đất. Việc tích hợp đa phương pháp giúp đánh giá toàn diện mức độ tổn thương và xác định các điểm nghẽn trong hệ thống sản xuất, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương.

3.1. Phương pháp khảo sát và điều tra xã hội học

Khảo sát 120 hộ nuôi tôm tại Kim Hải bằng bảng hỏi cấu trúc, tập trung vào thiệt hại do BĐKH, chi phí phục hồibiện pháp tự phát. Phỏng vấn sâu 15 hộ và 5 cán bộ địa phương giúp làm rõ nhận thức cộng đồng – một salient entity trong xây dựng giải pháp thích ứng.

3.2. Phân tích theo kịch bản biến đổi khí hậu Ninh Bình

Sử dụng kịch bản BĐKH tỉnh Ninh Bình để dự báo xu thế nhiệt độ, mưamực nước biển đến năm 2050. Dưới kịch bản RCP4.5, xâm nhập mặn có thể lan rộng thêm 3–5 km, đe dọa 40% diện tích ao nuôi hiện tại – minh chứng cho tác động dài hạn cần được tính đến trong quy hoạch.

IV. Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu cho nuôi tôm Kim Hải

Trước những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, việc triển khai đồng bộ các giải pháp thích ứng là cấp thiết để bảo vệ sinh kế người dân Kim Hải. Các giải pháp được phân thành hai nhóm chính: công trìnhphi công trình. Về khoa học công nghệ, khuyến khích áp dụng mô hình nuôi tôm sinh thái, nuôi tôm - rừng ngập mặn, và sử dụng giống tôm kháng bệnh, chịu mặn tốt. Về công trình, cần đầu tư hệ thống đê bao, cống điều tiết mặn-ngọt, và bể chứa nước ngọt dự phòng. Các giải pháp phi công trình bao gồm nâng cao nhận thức cộng đồng qua tập huấn, xây dựng kế hoạch ứng phó thiên tai cấp xã, và thành lập tổ hợp tác quản lý rủi ro. Bên cạnh đó, cơ chế chính sách hỗ trợ tài chính (vay ưu đãi, bảo hiểm rủi ro khí hậu) và quy hoạch vùng nuôi theo hướng chống chịu khí hậu cần được thúc đẩy. Nghiên cứu nhấn mạnh rằng, sự kết hợp giữa tri thức bản địakhoa học hiện đại sẽ tạo ra hệ thống nuôi tôm bền vững, giảm tính dễ tổn thương trước BĐKH.

4.1. Giải pháp khoa học công nghệ và giống tôm

Ứng dụng giống tôm thẻ chân trắng SPF (Specific Pathogen Free) và tôm sú chọn lọc giúp tăng khả năng sống sót trong điều kiện nhiệt độ caođộ mặn biến động. Mô hình nuôi tuần hoàn (RAS)biofloc cũng được khuyến nghị thử nghiệm tại Kim Hải để kiểm soát môi trường ao nuôi.

4.2. Nâng cao nhận thức và thể chế cộng đồng

Tổ chức tập huấn kỹ thuật định kỳ về quản lý ao nuôi trong điều kiện BĐKH, xây dựng sổ tay hướng dẫn đơn giản cho người dân. Thành lập tổ giám sát môi trường cấp thôn để cảnh báo sớm dịch bệnhthay đổi chất lượng nước – yếu tố then chốt trong thích ứng phi công trình.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu nuôi tôm Kim Hải

Kết quả nghiên cứu “Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi tôm tại xã Kim Hải” đã được ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn địa phương. Dựa trên dữ liệu khảo sát, UBND huyện Kim Sơn đã điều chỉnh quy hoạch vùng nuôi tôm đến năm 2030, tránh các khu vực có nguy cơ ngập lụtxâm nhập mặn cao. Một số hộ dân đã thử nghiệm mô hình nuôi tôm kết hợp với rừng ngập mặn, cho thấy khả năng giảm sóng, chắn mặn và cải thiện đa dạng sinh học. Năng suất tôm trong các ao áp dụng quản lý môi trường chủ động (theo dõi nhiệt độ, độ mặn hàng ngày) cao hơn 15–20% so với truyền thống. Ngoài ra, đề xuất bảo hiểm rủi ro khí hậu cho nghề nuôi tôm đã được đưa vào chương trình thí điểm của Sở Nông nghiệp Ninh Bình. Những ứng dụng thực tiễn này minh chứng rằng, khi có cơ sở khoa học rõ ràng và sự tham gia của cộng đồng, hoạt động nuôi tôm có thể trở nên bền vững ngay cả trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.

5.1. Điều chỉnh quy hoạch vùng nuôi theo khí hậu

Dựa trên bản đồ nguy cơ ngập lụtxâm nhập mặn đến năm 2050, chính quyền địa phương đã dời vùng nuôi khỏi các khu vực ven biển dễ tổn thương, ưu tiên khu vực có hệ sinh thái đệm – bước đi chiến lược trong quản lý rủi ro khí hậu.

5.2. Mô hình nuôi tôm sinh thái thành công

Mô hình tôm – rừng ngập mặn tại Kim Hải không chỉ tăng thu nhập mà còn phục hồi hệ sinh thái, giảm phát thải carbon. Đây là minh chứng cho giải pháp dựa vào thiên nhiên (Nature-based Solutions) – một long-tail keyword quan trọng trong chiến lược thích ứng BĐKH.

VI. Tương lai nuôi tôm Kim Hải trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Tương lai của nuôi tôm Kim Hải phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng thích ứng chủ động trước biến đổi khí hậu. Nếu không có can thiệp kịp thời, dự báo đến năm 2050, diện tích nuôi tôm có thể suy giảm 30–40% do mất đất, ô nhiễmrủi ro dịch bệnh. Tuy nhiên, cơ hội vẫn còn nếu triển khai đồng bộ chính sách hỗ trợ, đổi mới công nghệgắn kết cộng đồng. Hướng đi bền vững bao gồm: chuyển đổi sang nuôi tôm công nghệ cao, phát triển chuỗi giá trị gắn với truy xuất nguồn gốc, và tích hợp chỉ số khí hậu vào quản lý sản xuất. Ngoài ra, việc kết nối Kim Hải với mạng lưới nghiên cứu BĐKH quốc gia sẽ giúp cập nhật sớm các cảnh báo thiên taigiống mới. Cuối cùng, sinh kế bền vững cho người dân ven biển chỉ đạt được khi nuôi tôm không còn là hoạt động đơn lẻ, mà là một phần của hệ thống quản lý tổng hợp vùng ven biển thích ứng khí hậu – tầm nhìn cần được hiện thực hóa trong thập kỷ tới.

6.1. Xu hướng chuyển đổi sang nuôi tôm công nghệ cao

Nuôi tôm siêu thâm canh trong nhà kính, sử dụng IoT để giám sát môi trường ao nuôi, là xu hướng tất yếu giúp giảm phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên – yếu tố then chốt để chống chịu BĐKH tại Kim Hải.

6.2. Vai trò của quản lý tổng hợp vùng ven biển

Tích hợp nuôi tôm vào quản lý tổng hợp vùng ven biển (ICZM) giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn sinh thái, giảm xung đột sử dụng đất, và tăng khả năng phục hồi trước các cú sốc khí hậu – định hướng chiến lược cho Kim Hải.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi tôm tại xã kim hải huyện kim sơn tỉnh ninh bình và kiến nghị giải pháp thích ứng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về vẫn để nghiên cửu. Phạm vi, dia điểm và phương nháp nghiên cứu Chương 3. Kết quá nghiên cửu và thảo luận DANIIMUC BANG Bang 1.

San luong NTTS cia mal s6 nude trén thé gidi nan 2016 - § Tăng1. Tác động của BĐKH đến NTTS. Một số cây hoa màu chỉnh xã Kim Hải năm 2017 23 Bang 3 2. San luong thay sẵn nuôi trắng huyện Kim Sơn giai đoạn 1995-2017 34 Bang 3.

Hoat dong NTS ctia 06 xã vùng bối ngang huyện Kim Sơn. Sân lượng NTTS xã Kim Hải năm 2017 - - 36 Đăng 3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước vùng bãi triều xã Kiu Hãi năm 2003. Một số tiêu chí đánh giá chất hượng nước mặn vũng nuôi tôm quãng canh xã im Hải nắm 2003.

cành nhe onsen ST Báng 3. Kết quả quan trắc môi trường nude ving NTTS x4 Kim Lai nim 2018. Tac déng của BĐKH đến nuôi tôm của cảng đồng dân cư xã Kim Hải. Ý kiến dánh giá của cộng déng dịa phương vẻ xu hướng tác dộng của TRDKII (2008-2017).

Thẳng kê phiểu điển tra về những tác động ảnh hướng đến hoạt động nuôi tôm tại xã Kim Hải, huyện Kim Sơn trong thời gian qua 44 Bang 3. Tổng hợp kết quả thảo luận và châm điểm của cộng đông vẻ mức độ ảnh. Tưởng của ruệt độ đến nguồn lợi thủy sân - 45 Bang 3. Danh giá của cộng dong dia phương về tác động của nước biển dàng đến hoạt động nuôi nuôi tôm xã Kim Hải.

Biến đổi của nhiệt độ trang bình năm (ŠC) so với thời kỳ cơ số 32 Bang 3. Biến dỗi của nhiệt dộ trung bình theo múa ( Ơ) so với thời kỳ cơ sở. Bảng biến đổi lượng mua theo mùa (%) so với thời ky co sé. Các rủi ro và cơ hội dỗi với hoại động nuôi lôm xã Kmn Hãt dưới láo động, của BĐKH.

Ma trận đảnh giá tác động, rủi ro và khả năng đễ bị tén thong do BDKII đến hoạt động nuôi tôm tại xã Kim Hải, huyện Kim Sơn. 37 Bảng 3, 18, Giải pháp phi công trinh cộng đồng địa phương xã Kim Lái sử dụng thích tứng BĐKH trong hoạt động nuôi tôm Sử và tôm Thẻ chân trắng. - 59 vi 34,000 tân thủy hải săn. Ngoài ra, với hơn 4 triệu lao dộng trực tiếp và giản tiếp tham gia hoạt động sản xuất thủy sản (Tổng cục Thống kê, 2013), chủ yêu sống ở khu vục yen biến, ngành thủy sản Việt Nam rat dé bi tan thong bởi các tai biến thiên nhiên và nước biển dâng do BĐKH gây ra, đặc biệt là ở khu vực phía Bắc, nơi đã và đang phải thủng chịu rất nhiều tai biến thiên nhiên như bão, lũ hàng năm.

Ngoài ra, theo kịch bản. BDKH gan đây nhất, nếu mực nước b làng lên 50m, khoảng 6,93%, điện tích toàn bộ dòng bằng sông Hồng có nguy cơ ngập và nếu mực nước biển đâng lên 100cm thì điện tích có nguy cơ bị ngập lên tới 16,8%. Trong đó, vừng ven biến Ninh Bình có nguy cơ ngộp là 47,0% (Bộ Tải nguyễn và Môi trường, 2016). Nước biển dâng lắm quá trình xâm nhập mặn gia tăng, quả trinh xâm nhập mặn tại vùng cửa sông ven biển.

điễn ra phức tạp. ảnh hướng đến quá trình lây nước phục vụ nuôi trồng. Vì vậy, cần có biện pháp đánh giả các tác động của BĐKH để giúp cáo nhủ quên lý, hoạch định chính sách xây dựng, định hướng, chiến lược phát triển trong thời gian tới. Kim Hải là một trong ba xã kinh tế mới được thành lập tù năm 1986 nằm ở ven biển phía Tây Nam của huyện Kim Son, tỉnh Ninh Bình.

Đây là dịa phương có ¥i tri quan trọng trong việc phát triển kinh tế, quốc phòng của huyện với nhiều thé mạnh về điều kiện tư nhiên. Đền nay, sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, kinh tế của xã đã đạt dược những thánh tích: dàng kẻ với tông thu ngân sách 6 tháng đâu năm 2018 là 3,9 tỷ đồng (UBND xã Kim Tải, 2017). Diện tích bãi bổi và ao hỗ rất lớn đã giúp ngành thuỷ sân của xã có điều kiện tốt để phát triển hoạt động NTT5. Sinh kế chủ yêu của người đân nơi dây phụ thuộc chủ yếu vào hoại dòng NTTS rửu: nuôi lôm st, tôm thẻ, cua xanh.

Sản hượng của ngành thuỷ sản chiếm tới 48,07% tổng giá trị sản. ngành nông nghiệp với Lổng điệu tích nuôi là 304. Trong đó, đối lượng nuôi chủ yếu là tôm sủ vả tôm thẻ với sản hượng tương ứng là: 35,8 và 50,6 tan/nim. Tuy nhiên, đo ảnh hưởng của BĐKH nên sản lượng KTTS đang giảm đân Diễn biển thời tiết phức lạp, nẵng nóng kéo đài, môi trường trong vùng nuôi bị thay đổi đột ngét din đến hiện tượng tôm chết trên điện rộng.

Theo bảo cáo của phòng Nông nghiệp và Phát triển nóng thôn huyện Kim Sơn, trong nhiêu năm gân đây sản lượng NTTS ngày càng suy giản 'Từ thực tiểu nêu trên, tác giá lựa chọn đề tài “Aghiên cứu tác động của biến đãi khí bậu đến hogt động nuôi tôm tại xã Kim Hải, buyện Kim Sơn, tính Nãnh Bình và kiến nghị giải pháp thích ứng” đề thực hiện luận văn tỐI nghiệp MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn để tài Nuôi trồng thuỷ sản có vai trò rất quan trọng đói với nên kinh tế quốc dan và an. ninh lương thuc (Madan va nnk, 2016). Theo số liệu thống kê cho thây, sản lượng NTTS tăng gấp đôi từ 32,4 triệu tắn năm 2000 lên 66,6 triệu tắn vào năm 2012 với lốc độ tăng trưởng trung binh năm là 6,2% (AO, 2014).

Hơn 80% tổng sản lượng NTT18 trong số đó đến từ khn vục châu Á mà Trung Quốc, Án Độ và các nước Đông Nam Á là cóc nước đóng vai rò chính (WB, 2013). NTTS đã tạo sinh kế cho khoâng 520 triệu người trên thế giới (FAQ, 2009) trong số đỏ có tới 989% là người nghèo, người sống ở các nước đang phát triển (WB, 2013). Tuy nhiễn, nhiều nghiên cứu cho thấy, hoạt động NTTS dang đứng trước nguy cơ suy giảm nghiệm trọng do tác động của J3LKII toản cầu như: gia tăng nhiệt độ, axit hoá đại đương, bão lốc, lũ lụt, thay đối lượng mưa, độ mặn và mực nude bién dang cao (A. Marion 2016, Madan va nnk, 2016).

Tinh dễ bị tên thương của sinh kể dya vao hoat déng NTTS ngay cang gia ting do BDKII (Islam va nok, 2014). Trong bao cáo gan đây nhật IDCC nhân mạnh vẫn dé muc nude bién dang và tần suất các hiển lượng thời tiết cực doan như: bo, Hi lụt, lổc xoáy ngày cảng gia tổng ở các vùng đồng bà Ig ven biến (TPCC, 2014). Nước ngập mặn do sự phá võ đề kê sông, mực nước tiến đãng, xôi lỡ hở biển kẻm theo các hiện tượng thời tiết cực đoạn thường xuyên ảnh hưởng nghiêm trong đến môi trường sống của các loài thuỷ sản (Chand và nnk, 2015). Tại Việt Nam, hoạt động NTTS đóng góp trên 40% tổng sản lượng thuỷ sản, giả trị sẵn xuất 212.985 1ÿ đồng (năm 2017) đóng góp đáng kế vào sự tụt trưởng cửa niên kinh tế.

Nuôi tôm những năm qua dã chứng kiến những tăng trưởng vượt bậc cả về điện tích, sản lượng và giá trị xuất khâu. Trong đỏ, sản lượng nuôi tổm nằm 2017 là 683,4 nghìn tấn (chiếm khoảng 17,71%). Hiện tay, tôm nước lợ là mặt bảng xuất khẩu chú lực của ngành thuý sản trong nước với hai săn phẩm chính là tôm sú và tôm thế chân trắng. Tuy nhiên, hoạt động nưôi tôm hiện nay đang chịu nhiều ảnh hưởng từ các hiện tượng thời tiết bát thường.

Trung bình bàng năm có từ bón đến mười cơn băo dỗ bộ vào Việt Nam, trong đỏ chú yếu đỗ bộ vào ven biển các tỉnh phía Bắc và miễn. Trang, Chỉ tính riêng cơn bão Linđa năm 1997 đã làm chim và hư hại gần 2000 tàu thuyền khai thác thủy sẵn, gây Huệt hại khoảng 136,000 hà điên tích NTTS và hơn DANIIMUC BANG Bang 1. San luong NTTS cia mal s6 nude trén thé gidi nan 2016 - § Tăng1. Tác động của BĐKH đến NTTS.

Một số cây hoa màu chỉnh xã Kim Hải năm 2017 23 Bang 3 2. San luong thay sẵn nuôi trắng huyện Kim Sơn giai đoạn 1995-2017 34 Bang 3. Hoat dong NTS ctia 06 xã vùng bối ngang huyện Kim Sơn. Sân lượng NTTS xã Kim Hải năm 2017 - - 36 Đăng 3.

Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước vùng bãi triều xã Kiu Hãi năm 2003. Một số tiêu chí đánh giá chất hượng nước mặn vũng nuôi tôm quãng canh xã im Hải nắm 2003. cành nhe onsen ST Báng 3. Kết quả quan trắc môi trường nude ving NTTS x4 Kim Lai nim 2018.

Tac déng của BĐKH đến nuôi tôm của cảng đồng dân cư xã Kim Hải. Ý kiến dánh giá của cộng déng dịa phương vẻ xu hướng tác dộng của TRDKII (2008-2017). Thẳng kê phiểu điển tra về những tác động ảnh hướng đến hoạt động nuôi tôm tại xã Kim Hải, huyện Kim Sơn trong thời gian qua 44 Bang 3. Tổng hợp kết quả thảo luận và châm điểm của cộng đông vẻ mức độ ảnh.

Tưởng của ruệt độ đến nguồn lợi thủy sân - 45 Bang 3. Danh giá của cộng dong dia phương về tác động của nước biển dàng đến hoạt động nuôi nuôi tôm xã Kim Hải. Biến đổi của nhiệt độ trang bình năm (ŠC) so với thời kỳ cơ số 32 Bang 3. Biến dỗi của nhiệt dộ trung bình theo múa ( Ơ) so với thời kỳ cơ sở.

Bảng biến đổi lượng mua theo mùa (%) so với thời ky co sé. Các rủi ro và cơ hội dỗi với hoại động nuôi lôm xã Kmn Hãt dưới láo động, của BĐKH. Ma trận đảnh giá tác động, rủi ro và khả năng đễ bị tén thong do BDKII đến hoạt động nuôi tôm tại xã Kim Hải, huyện Kim Sơn. 37 Bảng 3, 18, Giải pháp phi công trinh cộng đồng địa phương xã Kim Lái sử dụng thích tứng BĐKH trong hoạt động nuôi tôm Sử và tôm Thẻ chân trắng.2 GIã thuyết nghiên cứu - Sự thay đổi các biện tượng thời tiết (nhiệt độ, mua, bão,.), thiên tai (hạn hán, ngập lụt, xâm nhập mắm.) xuất phát từ BĐKH có tác động xấu đến các hoạt động nuôi tôm vả hệ thống NTTS, Hiểu biết đây đủ những tác động này sẽ gỏp phần lựa chọn được giải pháp thích ứng, giảm thiếu tính dễ bị tổn thương và nâng cao khả năng, chống chịu của công đồng dân cư các xã ven biển huyện Kim Sơn - Trong thực tiển, người dân địa phương cũng dã có những biện pháp ứng pho linh hoạt trước những tác động của thiên tai và diễn biên thất thường của thời tiết BĐKH có các láo động kháo nhan tới hoại động NTTS của các hộ gia đình luỷ thuộc vào kinh nghiệm sẵn xuất, năng lực ửng phó của hộ gia dinh dỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ