CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Khái niệm “thời gian” .1 Khái niệm “thời gian” nói chung .2 Ý nghĩa “thời gian” trong ngôn ngữ .2 Cách diễn đạt thời gian trong ngôn ngữ .1 Phương tiện diễn đạt ý nghĩa thời gian trong tiếng Thái .2 Phương tiện diễn đạt ý nghĩa thời gian trong tiếng Việt .3 Đặc điểm hình thức xác định thời gian nói chung .31 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐỊNH THỜI GIAN TRONG MỘT NGÀY CỦA TIẾNG THÁI VÀ TIẾNG VIỆT .1 Đặc điểm và phương thức xác định thời gian trong một ngày của tiếng Thái .33 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Về cách xác định thời điểm dựa trên đồng hồ của tiếng Thái .2 Về cách xác định thời điểm dựa trên những hiện tượng thiên nhiên của tiếng Thái .3 Về cách xác định thời điểm dựa trên những hành động của con người trong tiếng Thái .4 Về cách xác định thời điểm dựa trên điểm mốc của tiếng Thái .2 Đặc điểm và phương thức xác định thời gian trong một ngày của tiếng Việt .1 Về cách xác định thời điểm dựa trên đồng hồ của tiếng Việt .2 Về cách xác định thời điểm dựa trên những hiện tượng thiên nhiên của tiếng Việt .3 Về cách xác định thời điểm dựa trên những hành động của con người trong tiếng Việt .4 Về cách xác định thời điểm dựa trên điểm mốc của tiếng Việt .3 So sánh đặc điểm và phương thức xác định thời gian trong một ngày của hai ngôn ngữ .1 Điểm tương đồng .2 Điểm khác biệt .50 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐỊNH THỜI GIAN TRONG NGÀY, THÁNG, NĂM CỦA TIẾNG THÁI VÀ TIẾNG VIỆT .1 Đặc điểm và phương thức xác định thời điểm của ngày, tháng, năm trong tiếng Thái .1 Cách xác định “ngày” trong tiếng Thái .2 Cách xác định “tháng” trong tiếng Thái .3 Cách xác định “năm” trong tiếng Thái .61 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Đặc điểm và phương thức xác định thời điểm của ngày, tháng, năm trong tiếng Việt .1 Cách xác định “ngày” trong tiếng Việt .2 Cách xác định “tháng” trong tiếng Việt .3 Cách xác định “năm” trong tiếng Việt .3 Đặc điểm và phương thức xác định thời đoạn của tiếng Thái và tiếng Việt .1 Cách chỉ định thời đoạn trong tiếng Thái .2 Cách chỉ định thời đoạn trong tiếng Việt .4 So sánh đặc điểm và phương thức xác định thời gian trong ngày, tháng, năm của tiếng Thái và tiếng Việt .1 So sách cách xác định “ngày” .2 So sách cách xác định “tháng” .3 So sách cách xác định “năm” .93 TÀI LIỆU THAM KHẢO .101 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục bảng biểu Bảng 2.1: Bảng giờ trong một ngày dựa vào canh và khắc của người Việt.2: Bảng so sánh phương thức chỉ định thời gian trong một ngày Của tiếng Thái và tiếng Việt.3: Bảng so sánh các từ biểu hiện thời gian dựa vào hình dáng của mặt trăng của tiếng Thái và tiếng Việt .1: Bảng so sách cách xác định “ngày” trong tiếng Thái và tiếng Việt .2: Bảng so sách cách xác định “tháng” trong tiếng Thái và tiếng Việt .3: Bảng so sách cách xác định “năm” trong tiếng Thái và tiếng Việt .89 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lý do chọn đề tài Hàng ngày, trong cuộc sống, con người ta có rất nhiều các hoạt động diễn ra trong thời gian. Việc sử dụng ngôn ngữ xác định thời gian là rất cần thiết, do vậy con người đã sáng tạo những công cụ, vật dùng để báo thời gian hoặc tìm tòi cách thức xác định thời gian. Thậm chí, kể cả quan sát từ thiên nhiên hay dùng tay đánh vào một vật dụng nào đó để thông báo về thời gian.
Thời gian không thể tách rời cuộc sống của chúng ta kể cả buổi sáng, buổi trưa, buồi chiều, buổi tối. Thời gian là công cụ quy định những hành động từ một thời điểm bắt đầu đến một thời điểm kết thúc. Vì thời gian là một công cụ quy định nền tảng của vạn vật nên con người rất coi trọng thời gian. Các từ chỉ thời gian xuất hiện ở tất cả các ngôn ngữ trên thế giới như “โมง” trong tiếng Thái, “O’clock” trong tiếng Anh, “Uhr” trong tiếng Đức, “시” trong tiếng Hàn, “Giờ” trong tiếng Việt v.
Việc phát triển những từ chỉ thời gian này là nhằm sử dụng chúng trong giao tiếp đối với những người cùng văn hoá và xã hội, giúp họ có thể thực hiện chung những hoạt động và thuận tiện trong giao tiếp. Thời gian là một phạm trù phổ quát trong ngôn ngữ. Ngôn ngữ nào cũng có các phương thức thể hiện và nhận diện thời gian. Tiếng Thái (Lan) và tiếng Việt cũng như vậy.
Cả hai ngôn ngữ này đều cùng thuộc loại ngôn ngữ đơn lập nên một trong những phương tiện thể hiện “thời gian” là từ vựng (ngoài từ vựng là: ngữ cảnh, ngữ dụng, trật tự từ). Đặc điểm từ chỉ thời gian trong tiếng Thái (hiện đang sử dụng ở nước Thái Lan) và tiếng Việt nhìn chung là chúng tương đương với nhau nhưng khi xem xét sâu hơn cho thấy chúng còn hoàn toàn không trùng nhau ở một số chi tiết về hình dung, quan 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com niệm, ý nghĩa. Nói cách khác, khi dịch từ tiếng Thái sang tiếng Việt (hoặc ngược lại) có những từ có thể dịch trực tiếp bằng từ tương đương, nhưng cũng có khi không tìm được từ sát nghĩa để dịch. Ngoại ra, việc tìm hiểu về các từ chỉ định “thời gian” sẽ giúp chúng ta hiểu hơn những sự kiện trong lịch sử như Pranee Kullavanijaya [29, tr.
105] cho rằng “ Từ chỉ định thời gian xuất hiện để làm rõ hiện tượng, tạo nên sự nhận biết trùng nhau giữa sự kiện nào xảy ra trước - sau hoặc cùng một lúc. Đặc điểm hình thức xác định gian của các dân tộc cũng phản ánh hiện tượng xã hội và nền văn hoá của mỗi dân tộc đó. Vì nền văn hoá thể hiện thông qua ngôn ngữ, và chính ngôn ngữ cũng thể hiện rõ tới văn hoá. Ngôn ngữ làm công cụ ghi chép, truyền đạt và ánh xạ văn hoá, vì vậy cách thức chỉ thời gian của các dân tộc đều có nguồn từ xã hội và văn hoá riêng từng địa phương ”.
Vì vậy việc tìm hiểu từ chỉ thời gian trong hai thứ tiếng rất cần thiết. Vấn đề là nếu nhu cầu học hỏi từ vựng là phải phân định được phương thức xác định những nhóm từ ấy. Do vậy chúng tôi mới chọn làm rõ phương thức xác định thời gian trong tiếng Thái và tiếng Việt để làm bước đầu tìm hiểu thêm về các từ chỉ thời gian về sau. Là một giáo viên giảng dạy tiếng Thái cho sinh viên Việt Nam và giảng dạy tiếng Việt cho sinh viên Thái Lan.
Tôi thấy việc tìm hiểu về phương thức xác định thời gian của tiếng Thái và tiếng Việt là điều hết sức hữu ích. Không chỉ đối với những người dạy và học tiếng Thái mà cả đối với những người dạy và học tiếng Việt ở những chuyên ngành khác để họ có thể hiểu rõ và nâng cao kiến thức của mình. Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài Phương thức chỉ định thời gian trong tiếng Thái so với tiếng Việt làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề Khi nghiên cứu các từ chỉ thời gian trong tiếng Thái, so sánh với các từ chỉ thời gian trong tiếng Việt, chúng tôi đã tham khảo một số nghiên cứu trước đó về từ chỉ thời gian cả trong tiếng Thái lẫn tiếng Việt thuộc chuyên ngành ngôn ngữ học. Ở Thái Lan và Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu đề cập đến từ chỉ thời gian ở những mức độ khác nhau. Trong tiếng Việt khái niệm “thời”, “thể”, “thì” (tense) trên phương diện ngữ pháp chưa được xác định thống nhất là có hay không, và mỗi từ khác nhau như thế nào, mỗi tác giả riêng. Do vậy, chúng tôi sẽ dùng từ “thời gian” mang tính phổ quát nhất làm tiêu biểu.
Ngược lại, trong tiếng Thái ý kiến khá thống nhất là không thể hiện phạm trù “tense” trong ngôn ngữ. Tức là tiếng Thái không biến đổi hình thái khi định vị sự kiện trong một thời điểm nào đó, nên các nhà Thái ngữ học ít chuyên sâu vào vấn đề “tiếng Thái có phạm trù Tense hay không” (tense là phạm trù ngữ pháp để diễn đạt ý nghĩa thời gian bằng phương thức biến hoá hình thái của động từ một cách quy tắc như trong ngôn ngữ Ấn - Âu) nhưng luôn đi vào những vấn đề khác mà chúng tôi sẽ đề cập sau đây: + Ở Thái Lan, có những công trình ngôn ngữ học nghiên cứu về “từ chỉ thời gian” như sau: - Nawawan Phanthumetha [32, tr. 4], bàn đến từ chỉ thời gian trong giáo trình “Ngữ pháp tiếng Thái”, cho rằng tiếng Thái phân định thời gian thành: ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây. Chúng mang cả tính chất thời gian xác định và thời gian phiếm định tuỳ từng trường hợp.
Bà đề cập một số loại từ ngữ có biểu hiện ý nghĩa thời gian như phó từ thời gian là các từ biểu hiện thời gian diễn ra hành động, ví dụ: เคย (đã từng), แล้ว (rồi), กำลัง (đang), จวน (sắp), เกือบ (gần), เพิ่ง (vừa), ยัง (còn), v. và từ quan hệ là những từ nằm trước danh từ hoặc danh ngữ biểu đạt ý nghĩa thời gian, ví dụ: พอ (cứ), เมื่อ (khi), ตอน (lúc), ตั้งแต่ (từ khi), จน (cho đến), หลังจำก (sau khi), ก่อน (trước), ก่อนหน้ำ (trước đây), ขณะที่ (hồi), เวลำที่ (thời khắc), v. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nomnit Wongduttitam [33, tr. 153], trong luận văn “Từ chỉ thời gian trong ngôn ngữ Thái”, Bà nghiên cứu về vị trí và chức năng của từ chỉ thời gian trong câu tiếng Thái.
Bên cạnh đó, Bà phân định các từ chỉ thời gian thành 2 loại gồm: 1) Từ chỉ thời gian có thể tồn tại độc lập, ví dụ như เช้ำ (sáng), บ่ำย (chiều), ต่อไป (tiếp theo), ตะกี้ (khi nãy); 2) Từ chỉ thời gian không thể tồn tại độc lập, nó phải kết hợp với những thành tố chỉ thời gian khác như กี้ (nãy), ก่อน (trước), ชำติ (kiếp), ตำ (lượt), ที (lần),. - Vichin Phanuphong [39, tr. 94 - 112], trong bài “Phân tích tiếng Thái theo quy tắc Ngôn ngữ học” cũng bàn tới các từ chỉ thời gian có khả năng tồn tại độc lập và các từ chỉ thời gian không thể tồn tại độc lập. Ngoài ra, ông còn nêu lên từ chỉ thời gian trong tiếng Thái có thể xuất hiện ở đầu câu hoặc cuối câu, rồi giá trị của câu không biến đổi, ví dụ: กลางคืนอำกำศหนำวมำก (Ban đêm trời rất lạnh), อำกำศหนำวมำกกลางคืน (Trời rất lạnh ban đêm).