BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM HUỲNH THỊ THÚY DIỄM SO SÁNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN FDI ĐẦU TƢ MỚI VÀ M & A XUYÊN QUỐC GIA CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẦU TƢ VÀO KHU VỰC ĐÔNG NAM Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM HUỲNH THỊ THÚY DIỄM SO SÁNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN FDI ĐẦU TƢ MỚI VÀ M & A XUYÊN QUỐC GIA CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẦU TƢ VÀO KHU VỰC ĐÔNG NAM Á CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VIỆT QUẢNG Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “SO SÁNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN FDI ĐẦU TƯ MỚI VÀ M & A XUYÊN QUỐC GIA CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẦU TƯ VÀO KHU VỰC ĐÔNG NAM Á” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Các số liệu nghiên cứu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày trong luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2018 Tác giả luận văn Huỳnh Thị Thúy Diễm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU . Lý do chọn đề tài nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của luận văn . Bố cục của luận văn .5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY . Định nghĩa FDI . Các lý thuyết về FDI . Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon giải thích FDI . Lý thuyết về tỷ giá hối đoái của Cushman giải thích FDI . Lý thuyết nội bộ hóa của Buckley và Casson giải thích FDI . Lý thuyết độc quyền nhóm của Knickerbocker giải thích FDI . Mô hình chiết trung của Dunning giải thích FDI . Tại sao các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài thay vì đầu tư trong nước trong nước? . Các nghiên cứu trước đây . Các nghiên cứu ngoài nước .16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các nghiên cứu trong nước .20 CHƢƠNG 3: GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu . Mô hình cơ bản . Mô tả biến . Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu . Phương pháp thu thập dữ liệu . Quá trình xử lý dữ liệu .42 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM . Thống kê mô tả. Kết quả thực nghiệm . Sự giống nhau trong các nhân tố quyết định giữa hai loại hình FDI: M & A xuyên quốc gia và FDI đầu tư mới . Tác động của môi trường pháp lý của quốc gia nhận đầu tư đến FDI. Ảnh hưởng của tổng tài sản và giá trị thị trường trên giá trị sổ sách của các doanh nghiệp trong nước đối với sự lựa chọn FDI. Ảnh hưởng của kinh nghiệm FDI của các doanh nghiệp trong nước đối với sự lựa chọn FDI. Tác động của giá cổ phiếu của các doanh nghiệp trong nước đối với sự lựa chọn FDI. Kiểm tra lại bằng mô hình Probit.55 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN . Gợi ý chính sách . Hạn chế của bài nghiên cứu . Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết Tiếng Việt Tiếng Anh Tỷ suất sinh lợi bất thường CAR tích lũy A Cumulative Abnormal Return Mua bán và sáp nhập xuyên Cross-border Mergers and CBMA quốc gia Acquisitions ĐTTTRNN Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Chỉ số cho sự dễ dàng trong The Ease Of Doing Business EDBI việc thực hiện kinh doanh. Index FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment Phương pháp bình phương Feasible Generalized Least FGLS nhỏ nhất tổng quát khả thi Square GDP Thu nhập bình quân đầu người Gross Domestic Product Greenfield Foreign Direct GFFDI FDI đầu tư mới Investment IPR Quyền sở hữu trí tuệ Intellectual Property Rights M&A Mua bán và sáp nhập Mergers and Acquisitions MNC Công ty đa quốc gia Multinational Corporation Phương pháp bình phương OLS nhỏ nhất Ordinary Least Squares SHR Quyền lợi của cổ đông Shareholder Rights Phương pháp hồi quy có vẻ Seemingly Unrelated SUR không liên quan Regressions Hội nghị Liên Hợp Quốc về The United Nations Conference UNCTAD thương mại và phát triển on Trade and Development TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Bảng mô tả cho các biến trong mô hình nghiên cứu .1 Thống kê mô tả cho các biến trong mô hình nghiên cứu .2 Các yếu tố quyết định M & A xuyên quốc gia và FDI đầu tư mới: Kết quả thực nghiệm của mô hình SUR .3 Các ảnh hưởng của tỷ suất sinh lợi chứng khoán doanh nghiệp trong nước đến quyết định M & A xuyên quôc gia và FDI đầu tư mới: Kết quả thực nghiệm của mô hình SUR .4 Các ảnh hưởng của tỷ suất sinh lợi bất thường đến đến quyết định M & A xuyên quôc gia và FDI đầu tư mới: Kết quả thực nghiệm của mô hình SUR .5 Các ảnh hưởng của các yếu tố đặc trưng doanh nghiệp đến lựa chọn FDI: Kết quả thực nghiệm bằng mô hình Probit. 55 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Các doanh nghiệp khi mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài (FDI) sẽ thực hiện hoặc mua bán và sáp nhập xuyên quốc gia (M & A xuyên quốc gia) hoặc đầu tư trự tiếp nước ngoài đầu tư mới (FDI đầu tư mới). Trong bài nghiên cứu này, bằng cách tập trung vào các doanh nghiệp Việt Nam theo đuổi FDI vào các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, bài nghiên cứu cung cấp những bằng chứng thực nghiệm nhằm so sánh các nhân tố quyết định M & A xuyên quốc gia và FDI đầu tư mới. Tác giả rút ra bốn kết luận chính sau đây. Thứ nhât, biến GDP thúc đẩy cả hai loại hình FDI. Trong khi đó, bài nghiên cứu nhận thấy rằng đối với các doanh nghiệp thuộc ngành thực phẩm, giấy và bột giấy, thiết bị vận chuyển và thiết bị đo lường chính xác có xu hướng lựa chọn M & A xuyên quốc gia chứ không phải là FDI đầu tư mới khi quốc gia nhận đầu tư có quy tắc kinh doanh nhanh hơn, đơn giản hơn, và quyền sở hữu tốt hơn. Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành dược phẩm, hóa chất, máy móc, máy móc thiết bị điện hoặc thiết bị đo lường chính xác có xu hướng lựa chọn FDI đầu tư mới chứ không phải là M & A xuyên quốc gia khi quốc gia nhận đầu tư thực thi đầy đủ luật về sở hữu trí tuệ. Thứ ba, doanh nghiệp đã có mạng lưới khu vực ở quốc gia nhận đầu tư sẽ ưu tiên lựa chọn FDI đầu tư mới và thay vì chọn M & A xuyên quốc gia. Cuối cùng, việc theo đuổi hoạt động M & A xuyên quốc gia sẽ có lợi nhuận bất thường tích lũy cao hơn trong giá cổ phiếu sau khi đầu tư, trong khi đầu tư theo hướng FDI đầu tư mới có giá cổ phiếu tăng trước khi đầu tư. Từ khóa: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, M & A xuyên quốc gia, FDI đầu tư mới, hoạt động thị trường nước ngoài của doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hình thức dịch chuyển vốn quốc tế chủ yếu, đã tăng lên đáng kể trong vài thập kỷ qua và là kết quả của sự gia tăng hội nhập kinh tế toàn cầu. Nó thậm chí còn phát triển nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của GDP thế giới và của thương mại hàng hóa. Sau chiến tranh thế giới thứ II, FDI có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế thế giới. Có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa FDI và sự phát triển kinh tế thế giới. Các kết quả cho thấy FDI dẫn đến năng suất lao động cao hơn, tăng sức cạnh tranh hơn và tăng cường chuyển giao công nghệ. Đặc biệt, đối với những quốc gia kém phát triển, FDI giúp các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường quốc tế, và ngoại tệ có thể trở thành nguồn tài trợ thay thế cho các khoản vay của ngân hàng. Đứng trên góc độ vĩ mô, Caves (1996) cho rằng các quốc gia nỗ lực thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là do những tác động tích cực của FDI đối với nền kinh tế. FDI sẽ tăng năng suất, chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý và bí kíp quản lý, mạng lưới sản xuất quốc tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tiếp cận thị trường bên ngoài. Đứng trên góc độ vi mô, có rất nhiều nghiên cứu hỗ trợ cho mối quan hệ giữa FDI và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước. Blomstrom (1994) tìm thấy mối quan hệ cùng chiều giữ FDI và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ở Mexico và Indonesia. Theo báo cáo mới của nhất Hội nghị Liên Hợp Quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD), vốn FDI toàn cầu năm 2016 ở mức 1. Trong đó Singapore là trường hợp đáng chú ý. Singapore được các quốc gia lớn trên thế giới đầu tư vào như Mỹ, Anh, Trung Quốc. Singapore thu hút FDI do môi trường kinh doanh ổn định, thủ tục cấp giấy phép đơn giản, đặc biệt Singarpore có nhiều ưu đãi thuế, sự hỗ trợ doanh nghiệp từ hệ thống pháp luật, chính sách khuyến khích nhập cư của chính phủ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Đầu tư ra nước ngoài (Bộ kế hoạch đầu tư) khoảng đầu những năm 1990, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam mới bắt đầu bằng những dự án tại Lào và Campuchia. Năm 2007 Việt Nam có 64 dự án đầu tư ra nước ngoài với tổng vốn đăng ký là 391.2 triệu USD và năm 2016 Việt Nam có 1.188 dự án đầu tư tại 70 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt gần 21. Trong số đó Lào có 270 dự án, số vốn 5.12 tỷ USD; Campuchia với 191 dự án, số vốn 2.
Tổng quan nghiên cứu
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) đã trở thành một xu hướng quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, với vốn FDI toàn cầu năm 2016 đạt khoảng 1 nghìn tỷ USD. Tại Việt Nam, từ năm 2007 đến 2016, số dự án đầu tư ra nước ngoài tăng từ 64 lên 1.188 dự án, với tổng vốn đăng ký gần 21 tỷ USD, tập trung chủ yếu vào các quốc gia Đông Nam Á như Lào, Campuchia, Malaysia và Myanmar. Sự gia tăng này đặt ra câu hỏi về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là lựa chọn giữa hai hình thức FDI đầu tư mới (Greenfield FDI) và mua bán, sáp nhập xuyên quốc gia (M&A xuyên quốc gia).
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích và so sánh các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn hai hình thức FDI này của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 2007-2016. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố vĩ mô như GDP, quy mô dân số, thuế thu nhập doanh nghiệp, thương mại song phương; các yếu tố môi trường pháp lý như luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (IPR), chỉ số thuận lợi kinh doanh (EDBI); và đặc trưng doanh nghiệp như quy mô, kinh nghiệm FDI, giá cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam định hướng chiến lược đầu tư ra nước ngoài hiệu quả, đồng thời góp phần hoàn thiện chính sách thu hút và quản lý FDI.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế về FDI, bao gồm:
-
Mô hình chiết trung OLI của Dunning: Giải thích FDI dựa trên ba lợi thế chính gồm Ownership (quyền sở hữu), Location (vị trí), và Internalization (nội bộ hóa). Doanh nghiệp sẽ thực hiện FDI khi có lợi thế sở hữu độc quyền, lợi thế vị trí tại quốc gia nhận đầu tư và lợi ích từ việc nội bộ hóa thị trường.
-
Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon: Mô tả bốn giai đoạn của sản phẩm (đổi mới, tăng trưởng, trưởng thành, suy giảm) và giải thích sự dịch chuyển đầu tư ra nước ngoài dựa trên nhu cầu thị trường và công nghệ.
-
Lý thuyết nội bộ hóa của Buckley và Casson: Nhấn mạnh vai trò của thị trường không hoàn hảo và sự cần thiết của các công ty đa quốc gia (MNC) trong việc nội bộ hóa các hoạt động kinh doanh xuyên quốc gia.
-
Lý thuyết độc quyền nhóm của Knickerbocker: Giải thích hành vi bắt chước trong đầu tư M&A xuyên quốc gia giữa các doanh nghiệp cùng ngành nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: FDI đầu tư mới (Greenfield FDI), M&A xuyên quốc gia, chỉ số thuận lợi kinh doanh (EDBI), điểm số bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (IPR Score), kinh nghiệm FDI, giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (Market to Book), và tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy (Cumulative Abnormal Return - CAR).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (panel data) thu thập từ 36 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có hoạt động FDI vào 9 quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 2007-2016. Dữ liệu bao gồm thông tin về các thương vụ M&A xuyên quốc gia, FDI đầu tư mới, các chỉ số kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý và đặc trưng doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích chính là hồi quy có vẻ không liên quan (Seemingly Unrelated Regression - SUR) nhằm đồng thời ước lượng các phương trình mô hình quyết định lựa chọn M&A xuyên quốc gia và FDI đầu tư mới. Kết quả được kiểm định lại bằng mô hình hồi quy Probit để đánh giá tính nhạy cảm của các biến độc lập. Phần mềm Stata 12 và Excel được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu.
Các biến độc lập được phân loại thành ba nhóm: yếu tố vĩ mô (GDP, dân số, thuế doanh nghiệp, thương mại song phương), yếu tố môi trường pháp lý (IPR Score, EDBI), và đặc trưng doanh nghiệp (quy mô, kinh nghiệm FDI, giá cổ phiếu). Biến phụ thuộc là lựa chọn hình thức FDI (M&A xuyên quốc gia hoặc FDI đầu tư mới).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của GDP và các yếu tố vĩ mô: GDP của quốc gia nhận đầu tư có tác động tích cực và tương tự đến cả hai hình thức FDI, với mức tăng GDP làm tăng khả năng doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn M&A xuyên quốc gia hoặc FDI đầu tư mới. Thuế thu nhập doanh nghiệp có tác động tiêu cực, làm giảm khả năng đầu tư. Thương mại song phương cũng thúc đẩy hoạt động FDI, đặc biệt là M&A xuyên quốc gia.
-
Tác động của môi trường pháp lý: Luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (IPR) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định FDI đầu tư mới, đặc biệt với các doanh nghiệp thuộc ngành dược phẩm, hóa chất, máy móc và thiết bị điện. Ngược lại, các doanh nghiệp ngành thực phẩm, giấy, thiết bị vận chuyển có xu hướng chọn M&A xuyên quốc gia khi quốc gia nhận đầu tư có chỉ số thuận lợi kinh doanh (EDBI) cao, tức môi trường kinh doanh đơn giản, nhanh chóng và bảo vệ quyền sở hữu tốt.
-
Đặc trưng doanh nghiệp và kinh nghiệm FDI: Doanh nghiệp đã có mạng lưới khu vực (Regional Networks) tại quốc gia nhận đầu tư có xu hướng ưu tiên FDI đầu tư mới để tận dụng kinh nghiệm và rút ngắn thời gian gia nhập thị trường. Ngược lại, doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm thường chọn M&A xuyên quốc gia nhằm nhanh chóng tiếp cận thị trường.
-
Giá cổ phiếu và lợi nhuận bất thường: Hoạt động M&A xuyên quốc gia tạo ra tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy (CAR) cao hơn sau khi đầu tư, trong khi FDI đầu tư mới có xu hướng làm tăng giá cổ phiếu trước khi đầu tư. Điều này cho thấy M&A mang lại lợi ích ngắn hạn rõ rệt hơn về mặt tài chính, còn FDI đầu tư mới là chiến lược dài hạn.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy các yếu tố vĩ mô như GDP và thương mại song phương là nhân tố chung thúc đẩy cả hai hình thức FDI, phù hợp với các nghiên cứu quốc tế trước đây. Sự khác biệt trong tác động của môi trường pháp lý phản ánh đặc thù ngành nghề và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam. Ví dụ, ngành công nghệ cao đòi hỏi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nghiêm ngặt nên ưu tiên FDI đầu tư mới để kiểm soát công nghệ, trong khi ngành thực phẩm và thiết bị vận chuyển ưu tiên M&A để tận dụng môi trường kinh doanh thuận lợi.
Việc doanh nghiệp có kinh nghiệm FDI chọn FDI đầu tư mới phù hợp với lý thuyết nội bộ hóa và mô hình OLI, cho thấy lợi thế về mạng lưới và kiến thức thị trường giúp giảm rủi ro và chi phí gia nhập. Mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và hình thức FDI cũng đồng thuận với các nghiên cứu về tác động tài chính của M&A và FDI.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh hệ số hồi quy của các biến độc lập trên hai hình thức FDI, bảng thống kê mô tả các biến và biểu đồ CAR thể hiện lợi nhuận bất thường tích lũy quanh thời điểm đầu tư.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường cải thiện môi trường pháp lý: Chính phủ các quốc gia Đông Nam Á cần tiếp tục hoàn thiện luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và đơn giản hóa thủ tục kinh doanh nhằm thu hút đa dạng các hình thức FDI, đặc biệt là FDI đầu tư mới cho các ngành công nghệ cao. Thời gian thực hiện: 2-3 năm; Chủ thể: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp.
-
Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam xây dựng mạng lưới khu vực: Các cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp cần tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển mạng lưới phân phối và sản xuất tại các quốc gia nhận đầu tư để tăng khả năng lựa chọn FDI đầu tư mới, nâng cao hiệu quả đầu tư. Thời gian: 1-2 năm; Chủ thể: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Công Thương.
-
Đẩy mạnh đào tạo và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp: Tập trung nâng cao năng lực quản lý, hiểu biết về thị trường quốc tế và pháp luật đầu tư cho doanh nghiệp nhằm giảm rủi ro khi thực hiện M&A xuyên quốc gia. Thời gian: liên tục; Chủ thể: các trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức đào tạo.
-
Xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính và thông tin thị trường: Cung cấp các gói hỗ trợ tài chính, tư vấn pháp lý và thông tin thị trường cho doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư ra nước ngoài, giúp doanh nghiệp lựa chọn hình thức FDI phù hợp với chiến lược phát triển. Thời gian: 1-3 năm; Chủ thể: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Doanh nghiệp Việt Nam có kế hoạch đầu tư ra nước ngoài: Nghiên cứu giúp doanh nghiệp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn hình thức FDI, từ đó xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp, tối ưu hóa lợi ích tài chính và phát triển bền vững.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và kinh tế đối ngoại: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách thu hút và quản lý FDI, đặc biệt trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường quốc tế.
-
Các nhà nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực kinh tế quốc tế, tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo quan trọng về mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực nghiệm liên quan đến FDI và M&A xuyên quốc gia.
-
Tổ chức tài chính, ngân hàng và quỹ đầu tư: Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam, từ đó thiết kế các sản phẩm tài chính và dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho hoạt động FDI.
Câu hỏi thường gặp
-
FDI đầu tư mới và M&A xuyên quốc gia khác nhau như thế nào?
FDI đầu tư mới (Greenfield) là hình thức doanh nghiệp xây dựng cơ sở sản xuất mới tại nước ngoài, trong khi M&A xuyên quốc gia là mua lại hoặc sáp nhập doanh nghiệp nước ngoài đã có sẵn. M&A thường mang lại lợi ích ngắn hạn nhanh hơn, còn FDI đầu tư mới là chiến lược dài hạn. -
Yếu tố vĩ mô nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định FDI của doanh nghiệp Việt Nam?
GDP của quốc gia nhận đầu tư là yếu tố quan trọng nhất, thúc đẩy cả hai hình thức FDI. Ngoài ra, thương mại song phương cũng đóng vai trò tích cực, trong khi thuế thu nhập doanh nghiệp có tác động tiêu cực. -
Môi trường pháp lý ảnh hưởng thế nào đến lựa chọn hình thức FDI?
Luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (IPR) thúc đẩy FDI đầu tư mới, đặc biệt với các ngành công nghệ cao. Chỉ số thuận lợi kinh doanh (EDBI) cao làm tăng khả năng doanh nghiệp chọn M&A xuyên quốc gia, nhất là trong các ngành như thực phẩm và thiết bị vận chuyển. -
Kinh nghiệm FDI của doanh nghiệp có vai trò gì?
Doanh nghiệp đã có mạng lưới khu vực tại quốc gia nhận đầu tư có xu hướng chọn FDI đầu tư mới để tận dụng kinh nghiệm và giảm rủi ro gia nhập thị trường. Ngược lại, doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm thường chọn M&A để nhanh chóng tiếp cận thị trường. -
Giá cổ phiếu phản ánh thế nào về hiệu quả của hai hình thức FDI?
M&A xuyên quốc gia thường tạo ra lợi nhuận bất thường tích lũy cao hơn sau khi đầu tư, trong khi FDI đầu tư mới có xu hướng làm tăng giá cổ phiếu trước khi đầu tư, phản ánh kỳ vọng dài hạn và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của doanh nghiệp.
Kết luận
- Nghiên cứu đã làm rõ các nhân tố vĩ mô, môi trường pháp lý và đặc trưng doanh nghiệp ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn FDI đầu tư mới và M&A xuyên quốc gia của doanh nghiệp Việt Nam tại Đông Nam Á trong giai đoạn 2007-2016.
- GDP và thương mại song phương là nhân tố chung thúc đẩy cả hai hình thức FDI, trong khi môi trường pháp lý và đặc thù ngành nghề tạo ra sự khác biệt trong lựa chọn hình thức đầu tư.
- Doanh nghiệp có kinh nghiệm FDI ưu tiên FDI đầu tư mới, còn doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm thường chọn M&A xuyên quốc gia để giảm thiểu rủi ro và thời gian gia nhập thị trường.
- Hoạt động M&A xuyên quốc gia mang lại lợi nhuận bất thường tích lũy cao hơn sau đầu tư, còn FDI đầu tư mới làm tăng giá cổ phiếu trước đầu tư, phản ánh chiến lược tài chính và phát triển khác nhau.
- Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng chiến lược và chính sách hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài hiệu quả.
Next steps: Triển khai các giải pháp cải thiện môi trường pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển mạng lưới khu vực và nâng cao năng lực quản trị. Khuyến khích nghiên cứu mở rộng phạm vi và cập nhật dữ liệu để theo dõi xu hướng FDI mới.
Call to action: Doanh nghiệp và nhà quản lý cần chủ động áp dụng kết quả nghiên cứu để tối ưu hóa chiến lược đầu tư quốc tế, đồng thời phối hợp hoàn thiện chính sách nhằm nâng cao hiệu quả và bền vững của hoạt động FDI.