Nghiên cứu sàng lọc Bacillus và Trichoderma kích thích sinh trưởng kháng bệnh nấm Pythium sp., Fusarium sp. trên cây hồ tiêu - Khoa Công nghệ Sinh học, Đại học Mở TP. HCM

Nghiên cứu sàng lọc vi khuẩn Bacillus và nấm Trichoderma có hoạt tính kích thích tăng trưởng và kiểm soát sinh học nấm Pythium sp. Fusarium sp. gây bệnh trên

2014

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sàng lọc Bacillus và Trichoderma kháng bệnh tiêu

Bệnh thối rễ và héo rũ do nấm Pythium sp. và Fusarium sp. gây thiệt hại nghiêm trọng cho cây hồ tiêu tại Việt Nam. Việc sử dụng vi sinh vật có lợi là giải pháp bền vững, thân thiện môi trường. Bacillus và Trichoderma là hai nhóm vi sinh vật được nghiên cứu rộng rãi nhờ khả năng kích thích tăng trưởng và ức chế nấm gây bệnh. Bacillus thuộc vi khuẩn Gram dương, có khả năng sinh nội bào tử chịu nhiệt tốt. Trichoderma là nấm đối kháng có cơ chế ký sinh và tiết enzyme phân hủy tế bào nấm gây hại. Quá trình sàng lọc nhằm chọn ra các chủng có hoạt tính cao, phù hợp với điều kiện canh tác hồ tiêu. Nghiên cứu tập trung đánh giá khả năng kháng nấm in vitro và tác dụng kích thích sinh trưởng trên cây trồng. Kết quả sàng lọc cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh hại cây tiêu.

1.1. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Bacillus

Bacillus là vi khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí tùy nghi, sinh bào tử bền vững trong môi trường khắc nghiệt. Nhiều chủng Bacillus có khả năng sinh kháng sinh, enzyme ly giải vách tế bào nấm và hormone tăng trưởng thực vật như IAA. Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu của Bacillus dao động từ 30 đến 45 độ C. Khả năng sản xuất siderophore giúp cạnh tranh dinh dưỡng với nấm gây bệnh trong đất. Các chủng Bacillus subtilis, B. amyloliquefaciens được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp sinh học.

1.2. Đặc điểm sinh học của nấm Trichoderma

Trichoderma là nấm sợi phân bố phổ biến trong đất, có khả năng ký sinh trên nhiều loài nấm gây bệnh thực vật. Cơ chế đối kháng bao gồm tiết enzyme chitinase, glucanase phân hủy vách tế bào nấm hại. Trichoderma còn cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống với tác nhân gây bệnh. Nghiên cứu cho thấy Trichoderma tăng cường khả năng ra hoa, sinh khối và chiều cao cây trồng. Các enzyme như endochitinase, protease kết hợp tạo hiệu quả ức chế bào tử nấm gây hại vượt trội.

II. Phân tích tác hại nấm Pythium và Fusarium trên cây tiêu

Nấm Pythium sp. gây bệnh thối rễ, thối cổ rễ và chết nhanh cây hồ tiêu. Triệu chứng ban đầu表现为 lá vàng, héo rũ rồi cây chết hàng loạt trong thời gian ngắn. Fusarium sp. gây bệnh héo rũ, thối rễ và vàng lá mãn tính. Nấm xâm nhập qua rễ, tấn công mạch dẫn làm cây không vận chuyển được nước và dinh dưỡng. Đất ẩm ướt, thoát nước kém là điều kiện thuận lợi cho cả hai loại nấm phát triển mạnh. Bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa, gây thiệt hại năng suất từ 30 đến 70 phần trăm. Cây tiêu bị bệnh nặng khó phục hồi, nông dân phải nhổ bỏ cả vườn. Việc phòng trị bằng hóa chất gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng chất lượng sản phẩm. Do đó, nghiên cứu giải pháp sinh học kiểm soát hai loại nấm này có ý nghĩa thực tiễn cao.

2.1. Nấm Pythium sp. gây thối rễ và chết nhanh cây tiêu

2.2. Nấm Fusarium sp. gây héo rũ và thối rễ cây tiêu

III. Phương pháp sàng lọc Bacillus và Trichoderma hoạt tính cao

Quy trình sàng lọc bắt đầu bằng thu thập mẫu đất vùng rễ cây tiêu khỏe mạnh và nhiễm bệnh. Mẫu đất được pha loãng, cấy trên môi trường chọn lọc để phân lập vi khuẩn và nấm. Vi khuẩn Bacillus được định danh qua hình thái khuẩn lạc, nhuộm Gram và thử nghiệm chịu nhiệt. Nấm Trichoderma được phân lập trên môi trường PDA và đánh giá tốc độ sinh trưởng. Các chủng được thử nghiệm đối kháng trên đĩa thạch kép với nấm Pythium và Fusarium. Khả năng sinh hormone IAA được đánh giá qua phản ứng màu với Salkowski. Đánh giá cố định đạm trên môi trường Ashby và tan lân trên Pikovskaya. Các chủng có hoạt tính cao được chọn phối hợp để đánh giá tác động hiệp đồng. Thử nghiệm trên cây tiêu thực tế giúp xác nhận hiệu quả trong điều kiện đồng ruộng. Phương pháp sàng lọc hệ thống đảm bảo lựa chọn được chủng vi sinh vật tối ưu.

3.1. Kỹ thuật phân lập và định danh chủng vi sinh vật

3.2. Đánh giá hoạt tính kháng nấm và kích thích tăng trưởng

IV. Kết luận và ứng dụng chế phẩm sinh học cho cây tiêu

Nghiên cứu đã sàng lọc thành công nhiều chủng Bacillus và Trichoderma có hoạt tính kép. Các chủng này vừa kích thích tăng trưởng cây tiêu vừa ức chế nấm Pythium và Fusarium. Kết quả thử nghiệm phối hợp cho thấy tác động hiệp đồng vượt trội so với chủng đơn lẻ. Chế phẩm sinh học từ Bacillus và Trichoderma là giải pháp thay thế thuốc hóa học hiệu quả. Ứng dụng thực tế giúp giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường canh tác. Bà con nông dân có thể sử dụng sản phẩm dạng bột hoặc dịch treo vi sinh vật. Việc bón vào đất hoặc tưới gốc giúp thiết lập quần thể vi sinh vật có lợi quanh rễ. Cần nghiên cứu thêm quy trình sản xuất công nghiệp và hướng dẫn sử dụng cho nông dân. Đây là hướng đi tiềm năng trong nông nghiệp bền vững, nâng cao chất lượng hồ tiêu xuất khẩu.

4.1. Hiệu quả phối hợp Bacillus và Trichoderma trong kiểm soát bệnh

4.2. Triển vọng ứng dụng trong nông nghiệp bền vững

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

B GIÁO D C VÀ ÀO T O TR NG I H C M TP. H CHÍ MINH  BÁO CÁO KHÓA LU N T T NGHI P Tên đ tài: SÀNG L C Bacillus VÀ Trichoderma CÓ HO T TÍNH KÍCH THÍCH T NG TR NG VÀ KI M SOÁT SINH H C N M Pythium sp. VÀ Fusarium sp. GÂY B NH TRÊN CÂY H TIÊU KHOA CÔNG NGH SINH H C CHUYÊN NGHÀNH: VI SINH – SINH H C PHÂN T GVHD: Ths. NGUY N THANH THU N Ths. NGUY N V N MINH SVTH: PH M TH THIÊN MSSV: 1053010718 KHÓA: 2010 – 2014 Tp. Hげ Chí Minh, tháng 5 n<m 2014 L IC M N  tài này đ c th c hi n t i phòng thí nghi m Công Ngh Vi Sinh, khoa Công Ngh Sinh H c, Tr ng i h c M Tp. HCM, d is h ng d n c a Ths. Nguy n Thanh Thu n và Ths. Kính g i đ n hai Th y l i tri ân sâu s c nh t v s quan tâm, t o m i đi u ki n c ng nh s h ng d n t n tình đ em có th hoàn thành đ tài t t nghi p m t cách t t nh t. Con xin g i l i c m n đ n gia đình đã th ng yêu, quan tâm, ch m sóc, đ ng viên con giúp con có đ c nh ngày hôm nay. Xin c m n t t c các b n trong phòng thí nghi m Công Ngh Vi Sinh tr ng i h c M Tp. HCM đã nhi t tình và t n tâm giúp đ tôi v m i m t, đ ng viên và chia s bu n vui trong công vi c. c bi t, em mu n bày t lòng c m n đ n ch Võ Ng c Y n Nhi và ch Nguy n Th M Linh đã dành th i gian đ quan tâm, đóng góp nhi u ý ki n quý báu giúp em hoàn thành đ tài này t t h n. Em c ng xin g i l i c m n sâu s c đ n Quý Th y Cô khoa Công Ngh Sinh H c tr ng i h c M Tp. HCM đã truy n đ t cho em ki n th c quý báu làm n n t ng đ th c hi n đ tài t t nghi p này. Cu i cùng, tôi xin c m n t t c b n bè, nh ng ng i đã luôn bên c nh, ng h và chia s v i tôi trong công vi c c ng nh trong cu c s ng và em chúc t t c quý Th y Cô, các b n, và t t c m i ng i xung quanh luôn luôn vui v , h nh phúc trong cu c s ng và thành công trong công vi c. Xin chân thành c m n! Sinh viên: Ph m Th Thiên. KHÓA LU N T T NGHI P DANH M C DANH M C HÌNH NH Hình 1.1 Các d ng bào t n m Pythium sp .2 Bào t n m Fusarium sp 14 Hình 1.3 Khu n l c và hình nhu m Gram Bacillus .1 Khu n l c Pythium m t tr c và m t sau .2 N m Pythium nhu m lactophenel .3 Khu n l c Fusarium m t tr c và m t sau .4 N m Fusarium nhu m lactophenol.5 Khu n l c vi khu n m c trên môi tr ng Ashby .6 Khu n l c vi khu n m c trên môi tr ng Pikovskaya .7 K t kh th kh n ng sinh IAA c a các ch ng vi khu n .8 K t qu đ nh tính kháng n m Pythium c a m t s ch ng Bacillus .9 K t qu đ nh tính kháng n m Fusarium c a m t s ch ng Bacillus .10 K t qu đ nh tính kháng Pythium c a Trichoderma m t tr c và m t sau.11 K t qu kháng n m Fusarium c a Trichoderma m t tr c và m t sau.12 K t qu th nghi m k t h p Bacillus và Trichoderma .13 K t qu th đ i kháng hai ch ng F33 và BD33 m t tr c và m t sau . 59 SVTH: PH M TH THIÊN i KHÓA LU N T T NGHI P DANH M C DANH M C BI U Bi u đ 3.1 Ph n tr m c ch n m Pythium c a các ch ng Bacillus.2 Ph n tr m c ch n m Fusarium c a các ch ng Bacillus.57 SVTH: PH M TH THIÊN ii KHÓA LU N T T NGHI P DANH M C DANH M C B NG B ng 3.1 Ph n tr m c ch c a các ch ng Bacillus đ i v i Pythium sp.2 Ph n tr m c ch c a các ch ng Bacillus đ i v i Fusarium sp.3 Kh n ng kháng n m Trichoderma viride c a các ch ng Bacillus ch n l c .4 K t qu đ nh danh sinh hóa ch ng Bacillus sp.5 K t qu đ nh danh sinh hóa ch ng Bacillus sp. 60 SVTH: PH M TH THIÊN iii   KHÓA LU N T T NGHI P DANH M C DANH M C T VI T ANOVA One-way analysis of variance CFU Colony forming u IAA Indole Acetic Acid NA Nutren Agar NB Nutren Broth PDA Potato Dextrose Agar nti PTN Phòng Thí nghi m SDA Sabouraud Dextrose Agar TSB Trypticase Soy Broth TSB Trypticase Soy Broth MS Minimal Salt SVTH: PH M TH THIÊN iv   KHÓA LU N T T NGHI P DANH M C M CL C DANH M C HÌNH NH I DANH M C BI U II DANH M C B NG III DANH M C T VI T IV M CL C v TV N 1 CH NG 1: T NG QUAN TÀI LI U 4 1. T ng quan v cây h tiêu. Ngu n g c và l ch s phát tri n 5 1. Tình hình s n xu t và tiêu th h t tiêu trên th gi i và Vi t Nam 6 1.4 M t s b nh th ng g p trên tiêu 7 1. T ng quan v Pythium sp. và Fusarium sp.T ng quan v Pythium sp. T ng quan v Fusarium sp. N m đ i kháng Trichoderma viride 15 1. V trí, phân lo i 15 1. C ch và kh n ng đ i kháng c a n m Trichoderma viride 18 1. M t s nghiên c u ng d ng vi n m Trichoderma viride 20 1. Vi khu n Bacillus 23 1. Hình d ng và kích th c 24 1. Dinh d ng và t ng tr ng 24 1. Ch t kháng n m do Bacillus ti t ra 25 CH NG 2: V T LI U VÀ PH NG PHÁP 27 SVTH: PH M TH THIÊN v   KHÓA LU N T T NGHI P DANH M C 2. Th i gian và đ a đi m nghiên c u 28 2. D ng c và thi t b 28 2. Hóa ch t, thu c nhu m 29 2. Môi tr ng 29 2. Ph ng pháp nghiên c u 29 2. Xác đ nh m t s ho t tính kích thích t ng tr ng cây tr ng c a các ch ng Bacillus 30 2. Kh o sát kh n ng đ i kháng n m b nh Pythium và Fusarium c a các ch ng Bacillus 31 2. nh tính kh n ng kháng n m Pythium và Fusarium c a n m đ i kháng Trichoderma viride 33 2. Kh o sát kh n ng k t h p c a Trichoderma viride và các ch ng Bacillus34 2. Th kh n ng t ng thích các ch ng Bacillus có ho t tính kháng n m cao nh t b ng ph ng pháp c y v ch vuông góc 35 2. Ph ng pháp th ng kê s li u 42 CH NG 3: K T QU VÀ TH O LU N 43 3. K t qu phân l p n m b nh. K t qu phân l p n m Pythium 44 3. K t qu phân l p n m Fusarium 45 3. K t qu xác đ nh ho t tính kích thích t ng tr ng cây tr ng c a các ch ng Bacillus 46 3. K t qu đ nh tính kh n ng kháng n m Pythium và Fusarium c a các ch ng Bacillus. K t qu đ nh tính kh n ng kháng n m Pythium c a các ch ng Bacillus50 3. K t qu đ nh tính kh n ng kháng n m Fusarium c a các ch ng Bacillus50 3. K t qu xác đ nh kh n ng kháng n m Pythium và Fusarium c a n m đ i kháng Trichodermav viride 51 SVTH: PH M TH THIÊN vi   KHÓA LU N T T NGHI P DANH M C 3. K t qu xác đ nh kh n ng kháng n m Pythium c a n m đ i kháng Trichoderma viride 51 3. K t qu xác đ nh kh n ng kháng n m Fusarium c a n m đ i kháng Trichoderma viride 51 3. K t qu đ nh l ng kh n ng kháng n m Pythium và Fusarium c a các ch ng Bacillus 52 3. K t qu th c nghi m k t h p Trichoderma viride và Bacillus 56 3. K t qu th nghi m kh n ng t ng thích gi a các ch ng Bacillus đ c l a ch n. K t qu đ nh danh sinh hóa 58 CH NG 4. K T LU N VÀ NGH 61 4. Ki n ngh 61 TÀI LI U THAM KH O. 63 PH L C: 67 SVTH: PH M TH THIÊN vii   KHÓA LU N T T NGHI P TV N TV N SVTH: PH M TH THIÊN 1 KHÓA LU N T T NGHI P TV N H tiêu (Piper nigrum L.) là m t lo i cây có giá tr kinh t cao c a th gi i nói chung và c a Vi t Nam nói riêng. Su t nhi u n m qua, Vi t Nam là n c xu t kh u tiêu s m t th gi i. N m 2013 di n tích t ng lên 60.000 ha, s n l ng c tính đ t 95. H tiêu ch chi m 2,5 % di n tích trong t ng s g n 5 cây công nghi p n c ta nh ng chi m trên 8 % giá tr xu t kh u. Giá tr kinh t c a h tiêu hi n đ t 6.800 USD/ ha/ n m, cao g p 4 l n cao su, 8 l n h t đi u, 2,6 l n cà phê và g p 6 l n chè. Ng i tr ng tiêu có th thu lãi 200- 250 tri u/ ha/ n m.[35] B nh ch t ch m (do Pythium spp, Fusarium ssp….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ