Khóa luận điều tra sản xuất thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu 2000-2006

Khóa luận điều tra sản xuất thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu 2000-2006. Phân tích khai thác, nuôi trồng, sản lượng cá tôm. Tài liệu chuyên ngành thủy sản.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2007

52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá sản xuất thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu 2000 2006

Giai đoạn 2000–2006 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong sản xuất thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu, cả về khai thác lẫn nuôi trồng. Dựa trên dữ liệu từ Sở Thủy sản, Cục Thống kê và Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản tỉnh, có thể thấy ngành thủy sản địa phương đã tăng trưởng mạnh nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và chính sách hỗ trợ. Tỉnh sở hữu bờ biển dài 216 km và vùng thềm lục địa rộng 100.000 km², tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế biển. Trong giai đoạn này, sản lượng thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu đầu thế kỷ 21 tăng đều, đặc biệt nhờ sự mở rộng diện tích nuôi tôm sú công nghiệp và bán công nghiệp. Đồng thời, lực lượng khai thác cũng được nâng cấp với số lượng tàu xa bờ tăng từ 34% lên 49%. Tuy nhiên, thách thức về môi trường, dịch bệnh và hạ tầng vẫn tồn tại, đòi hỏi phân tích sâu để rút ra bài học phát triển bền vững.

1.1. Tổng quan ngành thủy sản BRVT giai đoạn 2000 2006

Theo luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thanh Tín (2007), ngành thủy sản BRVT giai đoạn 2000-2006 ghi nhận sự phát triển đồng bộ cả khai thác và nuôi trồng. Sản lượng khai thác tăng từ 127.100 tấn lên 205.100 tấn, trong khi diện tích nuôi trồng tăng gần gấp đôi. Tỉnh có lợi thế lớn về vùng nước mặn, lợ – chiếm 84% tiềm năng – phù hợp nuôi các đối tượng giá trị cao như tôm sú, cá chẽm, cá mú.

1.2. Cơ sở hạ tầng thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu đầu thập niên 2000

Cơ sở hạ tầng thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu đầu thập niên 2000 còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở cảng Phước Tỉnh, Lộc An và Bến Đầm. Tổng chiều dài cầu cảng kiên cố chỉ 1.240 m, chưa đáp ứng nhu cầu bốc dỡ ngày càng tăng. Hệ thống luồng lạch ít được nạo vét, gây khó khăn cho tàu thuyền cập cảng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau thu hoạch.

II. Thách thức chính trong sản xuất thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu 2000 2006

Dù đạt nhiều thành tựu, tình hình nuôi trồng thủy sản BRVT 2000-2006 và khai thác đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự suy giảm nguồn lợi ven bờ do khai thác quá mức bằng ngư cụ hủy diệt. Bên cạnh đó, nuôi trồng phát triển tự phát, thiếu quy hoạch dẫn đến ô nhiễm môi trường và bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là năm 2006 khi sản lượng tôm sú giảm 677 tấn so với năm trước. Chính sách thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu 2000-2006 chưa đủ mạnh để kiểm soát chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân ven bờ, khiến 29,4% lao động vẫn phụ thuộc vào vùng biển gần bờ – nơi nguồn lợi đang cạn kiệt. Ngoài ra, chi phí nhiên liệu tăng cao và kỹ thuật bảo quản sản phẩm lạc hậu cũng làm giảm hiệu quả kinh tế cho người dân.

2.1. Suy giảm nguồn lợi và ô nhiễm môi trường nuôi trồng

Nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm nghiêm trọng do khai thác bằng lưới kéo, đáy với mắt lưới nhỏ. Đồng thời, tình hình nuôi trồng thủy sản BRVT 2000-2006 chịu áp lực từ nước thải công nghiệp, dầu khí và thuốc trừ sâu. Hệ thống cấp thoát nước giữa các vùng nuôi chưa liên kết, khiến dịch bệnh lây lan nhanh – điển hình là đợt bùng phát năm 2006 làm giảm mạnh sản lượng tôm.

2.2. Hạn chế về kỹ thuật và chính sách hỗ trợ

Kỹ thuật khai thác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian, chậm tiếp cận công nghệ hiện đại. Chính sách thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu 2000-2006 thiếu nguồn vốn vay ưu đãi cho ngư dân nâng cấp tàu xa bờ. Quy hoạch nuôi trồng triển khai chậm – đến năm 2002 mới bắt đầu – dẫn đến phong trào nuôi tự phát, gây rủi ro cao cho người sản xuất.

III. Phương pháp phát triển khai thác thủy sản BRVT 2000 2006

Để nâng cao hiệu quả khai thác, khai thác thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu 2000-2006 đã áp dụng nhiều giải pháp chiến lược. Trước hết là khuyến khích chuyển đổi từ đánh bắt ven bờ sang xa bờ, thể hiện qua việc tăng số tàu xa bờ từ 34% lên 49%. Công suất tàu bình quân tăng từ 71,45 CV lên 135,88 CV/tàu, cho thấy xu hướng cơ giới hóa mạnh mẽ. Nghề lưới kéo vẫn chiếm ưu thế (39% tàu), nhưng các nghề như lưới vây ánh sáng cũng bắt đầu phát triển nhờ hỗ trợ kỹ thuật. Bên cạnh đó, tỉnh tăng cường thanh tra, xử lý nghiêm các ngư cụ hủy diệt và tổ chức lại nghề cá ven bờ. Những nỗ lực này góp phần nâng sản lượng thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu đầu thế kỷ 21 lên 205.100 tấn vào năm 2006 – mức tăng trung bình 10%/năm.

3.1. Chuyển đổi lực lượng khai thác từ gần bờ sang xa bờ

Số tàu xa bờ tăng từ 1.428 chiếc (2000) lên 2.447 chiếc (2006), trong khi tàu gần bờ giảm 422 chiếc. Tỷ lệ lao động xa bờ tăng từ 54,4% lên 70,7%. Đây là kết quả của chính sách khuyến khích đầu tư tàu công suất lớn và hạn chế khai thác ven bờ để bảo vệ nguồn lợi.

3.2. Cải tiến nghề khai thác và nâng cao năng suất

Nghề lưới kéo tiếp tục chiếm ưu thế nhờ hiệu quả cao, trong khi nghề lưới vây ánh sáng được áp dụng để khai thác cá nổi xa bờ. Năng suất thủy sản BRVT 2000-2006 theo phương tiện tăng từ 29,7 tấn/tàu lên 41 tấn/tàu. Tuy nhiên, năng suất theo công suất lại giảm do thiết bị chưa được khai thác tối đa.

IV. Bí quyết phát triển nuôi trồng thủy sản BRVT 2000 2006

Nuôi trồng là trụ cột quan trọng trong sản xuất thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn này. Diện tích nuôi tăng 99,2%, trong đó vùng mặn, lợ tăng 119,15% – chủ yếu nhờ mô hình tôm sú công nghiệp. Từ chỉ 18 ha năm 2000, diện tích nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp đạt 590 ha vào năm 2006. Sản lượng nuôi trồng tăng 184%, với thủy sản mặn, lợ chiếm 72% tổng sản lượng. Phát triển thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu đầu thế kỷ 21 còn ghi nhận sự bùng nổ của nuôi cá lồng biển – đặc biệt ở Long Sơn và Côn Đảo – với sản lượng cá giò cao nhất cả nước năm 2004. Bên cạnh đó, tỉnh đã xây dựng 275 trại sản xuất giống tôm sú, cung cấp gần 2 tỷ post năm 2006, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.

4.1. Mở rộng diện tích và ứng dụng mô hình nuôi tôm công nghiệp

Diện tích nuôi tôm sú công nghiệp và bán công nghiệp tăng mạnh từ năm 2002, nhờ chính sách khuyến khích chuyển đổi đất nhiễm mặn kém hiệu quả. Năng suất tôm công nghiệp đạt 3–7 tấn/ha, cao gấp nhiều lần so với quảng canh. Tuy nhiên, dịch bệnh năm 2006 cho thấy rủi ro khi thiếu quy hoạch và giám sát kỹ thuật.

4.2. Phát triển nuôi cá lồng và sản xuất giống thủy sản

Mô hình nuôi cá lồng biển phát triển mạnh từ 2002, tập trung ở cửa sông Ăn Thịt và Côn Đảo. Đồng thời, sản xuất giống thủy sản BRVT trở thành thế mạnh, với 275 trại tôm sú sản xuất gần 2 tỷ post năm 2006. Tuy nhiên, giống cá biển vẫn phải nhập từ Đài Loan do trong tỉnh chỉ có 3 trại sản xuất.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả sản xuất thủy sản BRVT 2000 2006

Kết quả thực tiễn cho thấy xuất khẩu thủy sản BRVT giai đoạn 2000-2006 có tiềm năng lớn nhờ chất lượng sản phẩm ngày càng được cải thiện. Sản lượng khai thác tăng đều 10%/năm, trong đó cá chiếm 89,7%, tôm 2,2%, mực 4,3%. Về nuôi trồng, tôm sú và cá biển là hai trụ cột chính, đặc biệt với năng suất tôm công nghiệp đạt 3–7 tấn/ha. Sản lượng thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu đầu thế kỷ 21 đạt 210.764 tấn tổng cộng (khai thác + nuôi trồng) vào năm 2006. Cơ cấu lao động cũng thay đổi tích cực: 70,7% lao động tham gia khai thác xa bờ, giảm áp lực lên vùng ven bờ. Những kết quả này là minh chứng cho hiệu quả của các chính sách khuyến khích đầu tư, chuyển đổi nghề nghiệp và ứng dụng kỹ thuật – dù vẫn cần hoàn thiện để phát triển bền vững.

5.1. Tăng trưởng sản lượng và cơ cấu đối tượng khai thác

Sản lượng khai thác tăng từ 127.100 tấn (2000) lên 205.100 tấn (2006). Cá chiếm tỷ trọng lớn nhất (89,7%), trong khi mực giảm mạnh từ 12,78% xuống 4,6% – phản ánh sự suy giảm nguồn lợi tầng nổi. Tôm biển ổn định ở mức 2,2–2,3% tổng sản lượng.

5.2. Hiệu quả kinh tế từ nuôi trồng và xuất khẩu

Mô hình tôm công nghiệp và cá lồng mang lại lợi nhuận cao, góp phần tăng xuất khẩu thủy sản BRVT giai đoạn 2000-2006. Tuy nhiên, rào cản chất lượng và thiếu giống cá biển trong nước vẫn là điểm nghẽn. Sản lượng nuôi trồng năm 2006 đạt 6.764 tấn, trong đó 72% đến từ vùng mặn, lợ.

VI. Tương lai ngành thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu sau giai đoạn 2000 2006

Giai đoạn 2000–2006 đặt nền móng quan trọng cho phát triển thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu đầu thế kỷ 21. Tuy nhiên, để duy trì đà tăng trưởng, cần khắc phục các tồn tại: quy hoạch nuôi trồng chưa đồng bộ, thiếu giống cá biển, và hạ tầng cảng biển lạc hậu. Trong tương lai, tỉnh cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng, mở rộng khu sản xuất giống tập trung, và hỗ trợ ngư dân vay vốn ưu đãi để nâng cấp tàu xa bờ. Đồng thời, cần tăng cường liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến – xuất khẩu, nhằm nâng cao giá trị gia tăng và vượt qua rào cản kỹ thuật của thị trường quốc tế. Những bài học từ giai đoạn này sẽ là kim chỉ nam cho chiến lược phát triển thủy sản bền vững của BRVT trong thập kỷ tiếp theo.

6.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ ngư dân và doanh nghiệp

Cần có chính sách thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu mạnh hơn: vốn vay ưu đãi cho tàu xa bờ, hỗ trợ kỹ thuật nuôi công nghiệp, và quy hoạch vùng nuôi tập trung. Đồng thời, cần đào tạo ngư dân kỹ năng đánh bắt xa bờ và bảo quản sản phẩm để nâng cao chất lượng đầu ra.

6.2. Định hướng phát triển bền vững ngành thủy sản

Tương lai của sản xuất thủy sản Bà Rịa Vũng Tàu phải gắn với phát triển bền vững: kiểm soát ô nhiễm, phục hồi nguồn lợi ven bờ, và ứng dụng công nghệ trong sản xuất giống và nuôi trồng. Mô hình cá lồng và tôm công nghiệp cần được nhân rộng có kiểm soát để đảm bảo hiệu quả kinh tế và sinh thái.

14/03/2026
Khóa luận tốt nghiệp nuôi trồng thủy sản điều tra tình hình sản xuất thủy sản tỉnh bà rịa vũng tàu giai đoạn 2000 2006

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA THUY SAN --- OÔO --- LUAN VAN TOT NGHIEP DIEU TRA TINH HINH SAN XUAT THUY SAN TINH BA RIA-VUNG TAU GIAI DOAN 2000 - 2006 Nganh : Nuôi Trồng Thủy San Khóa : 2003 — 2007 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Tín Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2007 DIEU TRA TINH HÌNH SAN XUẤT THUY SAN TINH BA RIA -VUNG TAU GIAI DOAN 2000 - 2006 Thuc hién boi Nguyễn Thanh Tín Luận văn được đệ trình dé hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản Giáo viên hướng dẫn: Trần Văn Phát Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2007 TOM TAT Nghiên cứu “TINH HINH SAN XUẤT THUY SAN TINH BA RIA - VUNG TAU GIAI DOAN 2000 — 2006” trên cơ sở phan tích các số liệu thứ cap thu thập từ các báo cáo tổng kết hang năm của Sở Thủy Sản, Chi Cục Bao Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản, Cục Thống Kê tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu, cho thấy rang: Khai thác thủy sản Số lượng ngư thuyền khai thác có chiều hướng tăng lên, từ 4.305 chiếc với công suất 307.002 chiếc với công suất 679. Tốc độ tăng trung bình hàng năm đạt 2,7% về ngư thuyền và 20% về công suất. Ngư thuyền khai thác xa bờ tăng từ 34% trong tổng số tàu thuyền năm 2000 lên 49% năm 2006. Lao động khai thác tăng từ 24.853 người năm 2000 lên 34.263 người năm 2006, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 1.568 người/năm tương đương 6,3%/năm.

Lao động khai thác gần bờ hiện chiếm 29,4% tổng số lao động. Ở Bà Rịa — Vũng Tàu có 4 nghè chính: nghề lưới kéo, lưới vây, lưới rê và nghề câu. Trong đó số đơn vị hành nghề của lưới kéo chiếm 39%. Sản lượng khai thác tăng từ 127.100 tan năm 2006, bình quân hàng năm tăng 12.866 tấn tương đương 10%.

Trong đó, cá chiếm 89,7%, tôm chiếm 2,2%, mực chiếm 4,3% còn lại là các loài thủy sản khác 3,6%. Nuôi Trồng Thủy Sản Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 99,2% tương đương 4. Trong đó, diện tích nước mặn, lợ tăng 119,15% tương đương 4.037 ha và diện tích nuôi nước ngọt tăng 38% tương đương 434 ha. Nỗi bật nhất là sự gia tăng liên tục của diện tích nuôi tôm st công nghiệp và bán công nghiệp, từ 18 ha năm 2000 lên 590 ha năm 2006.

Sản lượng nuôi tăng 184% tương đương 5. Trong đó, sản lượng nuôi nước mặn, lợ tăng 637,6% tương đương 4.419 tân và sản lượng nước ngọt tăng 167,5% tương đương 1. Năm 2006, với 275 trại sản xuất giống tôm sú, tỉnh sản xuất được gần 2 tỉ tôm post. Công suất tăng từ 5,39 triệu post/trạ/năm năm 2000 lên 6,9 triệu post/trai/nam năm 2006.

ii ABSTRACT Reseach on “SITUATION OF FISHERY PRODUCTION OF BA RIA — VUNG TAU PROVINCE IN PERIOD OF 2000 — 2006” based on analyses the secondary datas obtained from annual reports from Department of Fsheries, Bureau of Statistics of Ba Ria — Vung Tau province shows that: Capture fisheries Numbers of fishing boats were relatively fluctuated at beginning of this period its were increased from 4,305 boats with total power 307,600 CV in 2000 to 5,002 boats with 679,696 CV in 2006, the rate of annual increment 2.7% of boats and 20% of power. Off — shore fishing boats were increased from 34% of total boats in 2000 to 46% in 2006. The fishermen were increased from 24,853 fishermen in 2000 to 34,263 fishermen in 2006, the rate of increment was 6.3% equivalent of 1,568 people per year. The fishermen of near shore fisheries contributed 29.4% of total fishermen.

There were 4 main careers: trawling, pure seining and gill netting, angling in which the boat of trawling contributed 39%. The landing catch was increased 127,900 tons in 2000 to 205,100 tons in 2006. Average yearly increment, 12,866 tons (10%), of which fishes contributed 89. Aquaculture The surface of aquaculture was increased 99.2% (4,493 ha), of which the area for coastal aquaculture was increased 119.

Especialy, the continuous increment of semi — intensive and intensive tiger shrimp cultulre area, from 18 ha in 2000 to 590 ha in 2006. The total harvesting output was increased 184% (5,664 tons), of which the volume of coastal aquaculture was increased 637.6% (4,419 tons) and the increment of freshwater was 167. In 2006, there were 275 tiger shrimp hatcheries that produced about 2 billions PLs.39 millions PLs per year in 2000 and 6.9 millions PLs in 2006. ill LỜI CẢM TẠ Tác giả xin chân thành cảm tạ: Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.

Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản và tất cả Quý Thầy, Cô đã truyền đạt kiến thức cho tác giả trong suôt quá trình học tại trường. Thầy Trần Văn Phát đã hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học và thực tập tôt nghiệp. Ban Giám Đốc Sở Thủy Sản tinh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ban Giám Đốc Chi Cục Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu.

Ban Giám Đốc Cục Thống Kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Kỹ sư Phạm Bình Phương Nam, nhân viên tổng hợp, Sở Thủy Sản tỉnh Bà Rịa — Vũng Tau Các bạn lớp DH03NT đã chia xẻ cùng tác gia những vui buồn trong thời gian học cũng như hết lòng hồ trợ, giúp đỡ tác giả trong thời gian thực tập. 1V MỤC LỤC ĐÈ MUC TRANG Trang tựa ¡0.1 ccec ce cccccc ccc eeeeeceececeeeueueeeeccceceeuaueesesssessssaaeeeeeesssesesseeeeeess ii IRS THA 0m ố ố. ill OE 0: ce 1V INES (TC, sĩ wai/trggnntasgttgdtaoistxftrspgirfomdittertnesrhyBnlBSyfitdtisifirsltftrilngfrBiietessigimiagdfoBnf(BfSsjuiaiinniBtĐaqnryStglrasdi Vv Daihiss ae HD a Geemarc epee oe eens Sage Ee on vil Danh sách đồ thi.cccccccesseeeceeececeeeeeeeeseseseceeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeaeaenaaes viii Bảng đỗ hãnh chính fh Ba Ria — Vũng TÂ scsinicesarmsncerenasiemninennvansecnes ix I.

cece ccccccccccsscssessessessessessssessessssessssessssessssesssssssssessessesatsstsaeeaeeseeees i ee 2 II. TONG QUAN TÀI LIỆỆU. 522 S22S22E£SE2EE2E2EE2E525212212122122121121221212 222.1 Đặc điểm địa Ly occ cecccccsssesssssessssssssesssssessesssssssstenssssssesussessuesessssuesesseeene sees3 "In na on hố. 4 DLS TT TCHS CAVA nessa ốc 5 2.2 Điều Kiện Kinh Tế — Xã Hộii.-- 2-2 2 2E£EE£E2EEEEEEE2E2EE21217522121e 2222 1] 2.1 Cơ cau hành chimhee.3) LAG GONG csuan so tassi8ETh 6961080080166 xazaneus isan sus va.

H HH nme atin Lư HE 770,17750200. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Thời Gian và Địa ĐiỀm.2 Nội Dung và Phương Pháp Thu Thập số Liệu.1 Phương pháp thu thập số liệu.2 Nội dung các số liệu.3 Phương Pháp Phân Tích Số Liệu .1 Phương pháp tính các năng BI —— --— -——— 15 3.2 Phương pháp phân tích sô liệu. KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN.1 Lực lượng sản Xuất.1,2/ Số hương khai THẤD¿:sscesssserssiiisnsiesox945-6025Pin5Eu3508056606038986Ẹ:d5gg335R0g9300351/sG280809. 28 A138 Wine wat Khi Khitseeasnanartnsrogtisniocgfettoeltt9cEOS030100000sggetzzysusndgoroeosrdiÌ 4.2 Nuôi Trồng Thủy Sản.1 Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2000 - 2006.2 Tình hình nuôi tôm SÚ.3 Thủy sản khác.4 San xuat va cung ứng giống.

ished ect sere eat estore erty 36 4.3 Yếu Tố Ảnh Hưởng Sự Phát Triển Thủy San Tỉnh .1 Yếu tố bất lợi.2 Yếu tố thuận | (:,ee. KET LUẬN VÀ DE NGHỊ,.21 xe 40 FT NT hen ÏÝỶŸẰŸ na Ỷa an nan arrerrdarraraarneaanarooaeaaarsanueen 40 5.2 DG NW na. TÀI LIỆU THAM KHẢO VI DANH SACH BANG BANG NOI DUNG TRANG Bang 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm.2 Giờ nắng các tháng trong năm.3 Lagging mưa cặc Hưng MONE TAM cones nerves senerrereeerisraeirreiusen 7 Bang 2.4 Cang ca, bến cá có cầu cảng tại Bà Rịa — Vũng Tau năm 2005.5 Don vị hành chính, diện tích, din số năm 2005.6 Dân sỐ trung Bình hồng AM: nner ermmaerenans crpemennemnementewewes 12 Bang 2.7 Co cau tong san phâm trên địa ban tỉnh Ba Rịa— Vũng Tau.1 Tổng số ngư thuyền giai đoạn 2000-20ÙÓ.2 Ngư thuyền, công suất theo cơ cấu gần bờ và xa bờ C70 0050202007000.3 Tổng sỐ ngư thuyền theo công suất giai đoạn 2000 - 2006.4 Tổng số lao động khai thác theo công suất tàu pial Cogn DONO= 0G os sass D0 A2.5 Tổng số lao động theo khai thác gan và xa bờ giai đoạn 2000 - 2006. c2 ng eases nh hy23 Bang 4.6 Cơ cấu nghề khai thác theo ngư thuyền giai đoạn 2000 - 2006.7 Sản lượng khai thác theo phương tiện và công suât eal đoạn 2000 20 ccwwscencssucumsemamsnime cramer aeaeKene ines ye RE OR28 Bang 4.8 Sản lượng khai thác theo đối tượng khai thác giai đoạn 2000 - 2006.

c2 0222122121111 xnxx sàn29 Bang 4.9 Năng suất khai thác thủy sản giai đoạn 2000 - 2006.10 Nuôi trồng thủy sản của tỉnh giai đoạn 2000 - 2006 .11 Diện tích va sản lượng nuôi tôm su giai đoạn 2000 - 2006.12 Tình hình sản xuất giống giai đoạn 2000 - 2006. 36 Vil DANH SÁCH BIÊU DO BIEU DO NOI DUNG TRANG Biéu dé 4.1 Cong suat va ngu thuyén giai đoạn 2000 -.2 Cơ câu ngư thuyền khai thác gần và xa bờ giai đoạn 2000 - 2006.3 Cơ cầu ngư thuyền theo công suất năm 2000 và 2006.4 Co cấu lao động theo công suất tàu năm 2006.5 Cơ cau lao động khai thác gần bờ và xa bờ giai đoạn 2000 - 2006.6 So sánh cơ cau nghề khai thác năm 2000 và 2006.7 Sản lượng khai thác theo phương tiện giai đoạn 2000 - 2006.8 Cơ cấu sản lượng khai thác giai đoạn 2000 - 2006.9 Năng suất khai thác giai đoạn 2000 - 2006 .10 Diện tích nuôi trồng giai đoạn 2000 - 2006.11 Sản lượng nuôi trồng giai đoạn 2000 - 2006.12 Diện tích và sản lượng nuôi tôm su giai đoạn 2000 - 2006.13 Tình hình sản xuât giông giai đoạn 2000 - 2006. ------- 37 Vili 2 MintH HỨAi ——————— CÁ al a i _ 14 ®¿° my @ « m vẻ. a C g S s sim ary bons) 6 1X dl aHnỆg aul I.

GIỚI THIỆU 11 Dat Vấn Đề Tinh Ba Rịa - Vũng Tàu có bờ biển dài 216 km, với khoảng 100.000 km” thềm lục địa, thuận lợi trong phát triển kinh tế biển. Tiềm năng nguôn lợi thủy sản phong phú gồm nhiều loại: tôm, cá, cua, mực, nhuyễn thể hai mãnh vỏ,. và một sô loài đặc sản có giá trị kinh tế cao như: bào ngư, vú nàng, nghêu, rong biển, Vùng biển rất thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, bao gồm khai thác thủy sản biển và nuôi trồng thủy sản. Tỉnh có tiềm năng diện tích mặt nước có thé sử dụng nuôi trồng thủy sản tương đối lớn, gần 16.200 ha bao gồm rừng ngập mặn và hồ chứa thủy lợi.

Trong đó, gần 84% là diện tích mặn, lợ, đó là một lợi thế rất lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ với các đối tượng có giá trị kinh tế cao như: tôm su, cá mu, ca bop, ca hồng, cá chẽm,. Thêm vào đó điều kiện khí hậu nóng. am mưa nhiều, it biến động rất thuận đợi và phữ hợp cho phát triển thủy sản. Tính đến năm 2006 diện tích đưa vào nuôi trồng thủy sản chiếm 55% tổng diện tích tiềm năng.

Vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàu và các vùng lân cận là một trong bốn ngư trường trọng điểm của cả nước, có năng suất khai thác cao và trữ lượng lớn. Tính đến năm 2006, ngành khai thác của tỉnh đã phát triển ở mức cao, toàn tỉnh có 5.002 ngư thuyền, công suất bình quân là 131,25 CV/ngư thuyền, sản lượng khai thác đạt 205.100 tan thủy sản các loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ