Sách giáo khoa Sinh học 12 - Di truyền học, Tiến hoá và Sinh thái học

Tìm hiểu chi tiết về Sách giáo khoa Sinh học lớp 12, bao gồm nội dung chính và cấu trúc 162 trang. Cập nhật kiến thức mới nhất phục vụ học tập và ôn thi hiệu

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2014

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa sinh học lớp 12

Sách giáo khoa sinh học lớp 12 được biên soạn theo chương trình cải cách giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2006. Cuốn sách cung cấp kiến thức cơ bản và cập nhật về Di truyền học, Tiến hoá và Sinh thái học. Sách gồm các bài học với cấu trúc rõ ràng, bao gồm phần tóm tắt, câu hỏi và bài tập để làm ở nhà. Mục tiêu của sách là giúp học sinh phát huy tư duy sáng tạo, tự học và vận dụng kiến thức vào thực tế.

1.1. Cấu trúc và nội dung sách

Sách giáo khoa sinh học lớp 12 gồm các bài học được trình bày rõ ràng, dễ hiểu. Mỗi bài học có phần tóm tắt kiến thức chính, câu hỏi và bài tập để làm ở nhà. Cuốn sách cũng cung cấp các thông tin hấp dẫn để mở rộng kiến thức của bài.

1.2. Mục tiêu của sách

Mục tiêu của sách giáo khoa sinh học lớp 12 là giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và cập nhật về sinh học, phát huy tư duy sáng tạo, khả năng tự học và vận dụng kiến thức vào thực tế.

II. Phân tích và vấn đề trong sách giáo khoa sinh học lớp 12

Sách giáo khoa sinh học lớp 12 đề cập đến các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực sinh học như di truyền học, tiến hoá và sinh thái học. Tuy nhiên, một số vấn đề có thể gây khó khăn cho học sinh nếu không được giải thích rõ ràng.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu kiến thức

Một số kiến thức trong sách có thể gây khó khăn cho học sinh nếu không được giải thích rõ ràng, dẫn đến việc học sinh không hiểu rõ và có thể gây nhầm lẫn.

2.2. Cần có phương pháp học tập hiệu quả

Học sinh cần có phương pháp học tập hiệu quả để có thể hiểu rõ và nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa sinh học lớp 12.

III. Giải pháp và phương pháp học tập hiệu quả

Để học tập hiệu quả, học sinh cần có phương pháp học tập rõ ràng, bao gồm việc đọc sách, làm bài tập và thảo luận với giáo viên và bạn bè.

3.1. Phương pháp học tập chủ động

Học sinh cần có phương pháp học tập chủ động, bao gồm việc đặt câu hỏi, tìm kiếm thông tin và giải quyết vấn đề.

3.2. Sử dụng tài liệu và nguồn thông tin

Học sinh cần sử dụng tài liệu và nguồn thông tin đa dạng để có thể hiểu rõ và nắm vững kiến thức.

IV. Kết luận và ứng dụng

Sách giáo khoa sinh học lớp 12 là một tài liệu quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về sinh học. Việc học tập hiệu quả và vận dụng kiến thức vào thực tế sẽ giúp học sinh đạt được kết quả tốt.

4.1. Tầm quan trọng của sách giáo khoa

Sách giáo khoa sinh học lớp 12 là một tài liệu quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về sinh học.

4.2. Ứng dụng kiến thức vào thực tế

Việc vận dụng kiến thức vào thực tế sẽ giúp học sinh đạt được kết quả tốt và phát triển khả năng tư duy sáng tạo.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Là r2 T mã 0 fs) NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM timdapan.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGUYÊN THÀNH ĐẠT (Tổng Chủ biên) PHẠM VĂN LẬP (Chủ biên) - ĐẶNG HỮU LANH - MAI SỸ TUẦN inh hoc 17 (Tái bản lân thứ sáu) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM timdapan.com Chịu trách nhiệm xuất bản : Biên tập lân đâu : Biên tập tái bản : Thiết kế sách : Trình bày bìa : Sửa bản in : Chế bản : Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGƯT NGÔ TRẦN ÁI Phó Tống Giám đốc kiêm Tổng biên tập GS.TS VŨ VĂN HÙNG NGUYÊN THU HUYỀN - TRẦN THỊ PHƯƠNG NGUYÊN THU HUYỂN - NGÔ THỊ LINH PHƯƠNG NGUYÊN KIM DUNG NGUYÊN BÍCH LA VŨ THỊ DUNG CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo Trong sách có sử dụng một số tư liệu hình ảnh trên internet và của các tác giả khác SINH HỌC 12 Mã số : CH209T4 Số đăng kí KHXB : 01-2014/CXB/493-1062/GD In. cuốn, khổ 17 x 24 cm. KH sen In xong và nộp lưu chiểu tháng .com ờði nói đầu Sách giáo khoa (SGK) Sinh học lớp 12 được biên soạn theo chương trình cải cách giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2006, nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bẩn và cập nhật ở mức phổ thông về Di truyền học, Tiến hoá và Sinh thái học. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã cố gắng quán triệt tỉnh thân đổi mới cách dạy và học, khơi dậy tính năng động, khả năng tự học, từ đó phát huy tư duy sáng tạo của học sinh. Đông thời, cố gắng kết hợp lí thuyết với thực hành, vận dụng để giải quyết các vấn đề của thực tiền. Khi sử dụng sách, học sinh cân lưu ý : . Kí hiệu : Chỉ những câu hỏi, vấn đề mà khi đọc học sinh cân suy nghĩ, liên hệ thực tế để hiểu rố kiến thức. Phần tóm tắt trong khung là những ý chính của bài, cần ghỉ nhớ. Cuối mỗi bài đều có các câu hỏi và bài tập để làm ở nhà. Câu hỏi có dấu * là những câu khó dành cho những em học khá, giỏi. Với những câu hỏi và bài tập điền câu trả lời, các em nên ghỉ vào vở bài tập, không nên trả lời trực tiếp vào sách. - Phần “Em có biết ?` : Cung cấp một số thông tin hấp dân nhằm mở rộng kiến thức của bài, không phải nội dung bắt buộc của bài học. Các tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để lân tái bản sau sách hoàn thiện hơn.com 7] | làm DĐ: truyền học timdapan.com GO CHE Dl TRUYEN . VABIEN 0 Bai 1 GEN, MA DI TRUYEN VA QUA TRINH NHAN 901 ADN I- GEN 1. Khái niệm Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi pôlipeptit hay một phan ty ARN. Ví dụ : Gen hemôglôbin anpha (Hb ơ) là gen mã hoá chuỗi pôlipeptit œ góp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng cầu ; gen tARN mã hoá phân tử ARN vận chuyển,. Cấu trúc chung của gen cấu trúc Mỗi gen mã hoá prôtê¡n gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit (hình 1. Mạch mã gốc 3’ : 5 # Mạch bổ sung 5' Hình 1. Cấu trúc chung của một gen cấu trúc timdapan.com ~ Vùng điều hoà : nằm ở đầu 3` của mạch mã gốc của gen, có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nueclêôtit điều hoà quá trình phiên mã. — Vùng mã hoá : mang thông tin mã hoá các axit amin. Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kế các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). Vi vay, cac gen này được gọi là gen phân mảnh. ~ Vùng kết thúc : nằm ở đầu 5ˆcủa mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã. lI- Mà DI TRUYỀN Gen được cấu tạo từ các nuclêôtit, còn chuỗi pôlipeptit (prôtê¡n) lại được cấu tạo từ các axit amin. Trong ADN chỉ có 4 loại nuelêôtit (A, T, G, X), nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin. Vậy làm thế nào gen có thể quy định được cấu trúc chuỗi pôlipeptit ? Bằng thực nghiệm, các nhà khoa học đã khám phá được toàn bộ bí mật của mã di truyền và người ta nhận thấy rằng cứ 3 nuclêôtit đứng liền nhau mã hoá một axit amin. Để biết được chính xác ba nuclêôtit nào mã hoá axit amin nào, người ta đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm để giải mã di truyền. Năm 1966, tất cả 64 bộ ba (được gọi là các côđon) trên ARN thông tin tương ứng với 64 bộ ba (triplet) trên ADN mã hoá các axit amin đã được giải hoàn toàn bằng thực nghiệm (bảng I). Trong số 64 bộ ba có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba này là UAA, UAG, UGA và được gọi là các bộ ba kết thúc vì nó quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. Bộ ba AUG là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin (ở sinh vật nhân sơ la foocmin métidnin). Các nhà khoa học cho thấy mã đi truyền có một số đặc điểm sau : — Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau. — Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. — Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin. — Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG va UGG. Bảng mã di truyền Chữ cái thứ hai Chữ cái thứ nhất 8q 71) #2 DYD (Phe : Phéninalanin, Leu : Loxin, lle : lzôløxin, Met : Mêtiônin, Vai : Valin, Ser : Xêrin, Pro : Prôlin, Thr : Threônin, Ala : Alanin, Tyr : Tirôzin, His : Histidin, Gin : Glutamin, Asn : Asparagin, Lys : Lizin, Asp : Axit Aspactic, Glu : Axit glutamic, Cys : Xistéin, Trp : Tript6phan, Arg : Acginin, Gly : Glixin) Trong bảng 1, mỗi côđon gồm ba chữ cái, mỗi chữ cái là tên viết tắt của một nuclêôtit. Các bộ ba có ghi KT là mã kết thúc, MĐ là mã mở đầu. lIl - QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (tái bản ADN) Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra ngay trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào. Quá trình này tạo ra 2 crômatit trong nhiễm sắc thể (NST) để chuẩn bị phân chia tế bào.2 nêu các bước chủ yếu trong quá trình nhân đôi của ADN. Từ nguyên tắc nhân đôi ADN, hiện nay người ta đã đề xuất phương pháp có thể nhân một đoạn ADN nào đó trong ống nghiệm thành vô số bản sao trong thời gian ngắn phục vụ cho nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.com Bước 1 : Thảo xoắn phân tử ADN Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn. Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới Enzim ADN pôlimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới, trong đó A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X (nguyên tắc bổ Sung). Vì ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiéu 5° > 3°, nên trên mạch khuôn 3'~> 5', mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5'—>3', mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki). Sau đó, ae Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối. Mạch ADN được dùng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới Mạch mới đang được tổng hợp liên tục Bước 3 : Hai phân tử ADN được tạo thành Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bản bảo tổn). Mạch mới tổng hợp xoắn với mạch khuôn Hình 1. Sơ đổ minh hoạ quá trình nhân đôi ADN timdapan.com 10 — Gen là một đoạn ADN mang thông tỉn mã hoá một chuỗi pôlipep- tt hay một phân tt ARN. — Máái truyền làm ã bộ ba và được đọc liên tục bắt đầu từ một điển xác định theo từng cụm ba nuclêôtit. Môi bộ ba mã hoá một axit œnin. Mã di truyền được dùng chung cho tất cả các loài sinh vật. Mã di truyền mang tính thoái hoá. — Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tôn. Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ. Cau hoi va bai tap 4. Gen la gi ? Cho vi du minh hoa. Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hoa prétéin. Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi ADN. Nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN. Mã di truyền có các đặc điểm gì 2 5. Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn. Hãy chọn phương án trả lời đúng. Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là A. tháo xoắn phân tử ADN. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch ADN. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.com PHIÊN Mà VÀ DỊCH Mà I- PHIÊN Mà Quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN được gọi là quá trình phiên mã. Mặc dù gen được cấu tạo từ 2 mạch nuclêôtit nhưng trong mỗi gen chỉ có một mạch được dùng làm khuôn (mạch mã gốc) để tổng hợp nên phân tử ARN. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN — ARN thông tin (mARN) được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm. Ở đầu 5` của phân tử mARN có một trình tự nuclêôtit đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần côđon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào. Vì được dùng làm khuôn để tổng hợp prôtê¡n nên mARN có cấu tạo mạch thẳng. Sau khi tổng hợp xong prôtêin, mARN thường được các enzim phân huỷ. - ARN vận chuyển (tARN) có chức năng mang axit amin tới ribôxôm và đóng vai trò như “một người phiên dịch” tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ