Ngữ Văn 8 Tập 2: Phân tích bài thơ Nhớ Rừng của Thế Lữ và câu nghi vấn

Chuyên ngành

Ngữ văn lớp 8

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2011

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2 là một trong những tài liệu quan trọng trong chương trình giáo dục trung học cơ sở. Cuốn sách cung cấp cho học sinh các kiến thức về văn học, tiếng Việt và tập làm văn. Nội dung sách bao gồm các tác phẩm văn học nổi tiếng, giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu, phân tích và đánh giá văn học. Đồng thời, sách cũng cung cấp các kiến thức về tiếng Việt, giúp học sinh cải thiện kỹ năng giao tiếp và viết lách.

1.1. Giới thiệu chung về sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2 được biên soạn theo chương trình giáo dục trung học cơ sở của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cuốn sách gồm các phần: Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn. Mỗi phần đều có các bài học cụ thể, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống.

1.2. Mục tiêu của sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Mục tiêu của sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2 là giúp học sinh đạt được các kiến thức và kỹ năng về văn học, tiếng Việt và tập làm văn. Cuốn sách cũng nhằm phát triển các kỹ năng đọc hiểu, phân tích, đánh giá văn học và cải thiện kỹ năng giao tiếp, viết lách của học sinh.

II. Phân tích và vấn đề trong sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Trong quá trình sử dụng sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2, có thể gặp một số vấn đề. Ví dụ, một số học sinh có thể gặp khó khăn trong việc hiểu và phân tích các tác phẩm văn học. Một số giáo viên cũng có thể gặp khó khăn trong việc giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho học sinh. Do đó, cần có các giải pháp để khắc phục những vấn đề này.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu và phân tích tác phẩm văn học

Một số học sinh có thể gặp khó khăn trong việc hiểu và phân tích các tác phẩm văn học do thiếu kiến thức về văn học hoặc kỹ năng phân tích. Để khắc phục vấn đề này, giáo viên cần cung cấp cho học sinh các kiến thức cần thiết và hướng dẫn họ cách phân tích tác phẩm văn học.

2.2. Khó khăn trong việc giảng dạy của giáo viên

Một số giáo viên cũng có thể gặp khó khăn trong việc giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho học sinh. Để khắc phục vấn đề này, cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ cho giáo viên để giúp họ nâng cao kỹ năng giảng dạy.

III. Giải pháp và phương pháp sử dụng sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Để sử dụng sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2 một cách hiệu quả, cần có các giải pháp và phương pháp phù hợp. Ví dụ, giáo viên cần sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động. Học sinh cũng cần có các kỹ năng đọc hiểu, phân tích và đánh giá văn học để có thể sử dụng sách giáo khoa một cách hiệu quả.

3.1. Phương pháp giảng dạy tích cực

Giáo viên cần sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động. Ví dụ, giáo viên có thể sử dụng phương pháp thảo luận nhóm hoặc phương pháp đóng vai để giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

3.2. Kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn học

Học sinh cần có các kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn học để có thể sử dụng sách giáo khoa một cách hiệu quả. Để phát triển các kỹ năng này, học sinh cần thực hành đọc và phân tích các tác phẩm văn học thường xuyên.

IV. Kết luận và ứng dụng sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2 là một tài liệu quan trọng trong chương trình giáo dục trung học cơ sở. Để sử dụng sách giáo khoa một cách hiệu quả, cần có các giải pháp và phương pháp phù hợp. Hy vọng rằng, thông qua bài viết này, sẽ giúp giáo viên và học sinh có thể sử dụng sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2 một cách hiệu quả.

4.1. Tầm quan trọng của sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2 là một tài liệu quan trọng trong chương trình giáo dục trung học cơ sở. Cuốn sách cung cấp cho học sinh các kiến thức về văn học, tiếng Việt và tập làm văn.

4.2. Ứng dụng của sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2

Sách giáo khoa ngữ văn lớp 8 tập 2 có thể được ứng dụng trong các hoạt động giáo dục và nghiên cứu. Ví dụ, giáo viên có thể sử dụng sách giáo khoa để giảng dạy và học sinh có thể sử dụng sách giáo khoa để tự học và nghiên cứu.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Neu van TAP HAI NHA XUAT BAN GIAO DUC VIET NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGUYEN KHAC PHI (Tổng Chủ biên) - NGUYÊN HOÀNH KHUNG (Chủ biên phần Văn) NGUYỄN MINH THUYẾT (Chủ biên phần Tiếng Việt) - TRẤN ĐÌNH SỬ (Chủ biên phần Tập làm văn) LÊ A - DIEP QUANG BAN — HONG DAN - BO KIM HO! — BUI MANH HUNG ~ LE QUANG HUNG LE XUAN THAI — LA NHAM THIN — BO NGOC THONG — PHUNG VAN TOU Ngd van 8 TAP HAI (Tái bẩn lần thứ bây) ` NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ~ Bộ Giáo dục và Đào tạo. 01 - 2011/CXB/79 - 1235/GD Mã số: 2H812T1 BÀI 18 Kết quả cần đạt e Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tả sâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú. Thấy được bút pháp lăng mạn đây truyền cảm của tác giả. e Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của "ông đồ", đồng thời thấy được lòng thương cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ được thể hiện qua lối viết bình đị mà gợi cảm. e Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghỉ vấn đã học ở Tiểu học, nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghỉ vấn. e Biết cách viết một đoạn văn thuyết mình. VĂN BẢN NHỚ RỪNG Lời con hổở vườn bách thú (1) Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt, Ta nằm đài, trông ngày tháng dần qua, Khinh lũ người kia ngạo man), ngấn ngơ, Giương mắt bé giễu oai linh) rừng thắm. Nay sa cơ, bị nhục nhan ti ham, Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi, Chịu ngang bây cùng bọn gấu dở hơi, Với cặp báo chuồng bên vô tư lựt). Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa. Nhớ cảnh sơn lâm), bóng cả), cây già, Ẳ Với tiếng gió gào ngan®), với giọng nguồn hét núi, Với khi thét khúc trường ca du déi, Ta bước chân lên, dõng đạc, đường hoàng, Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng, Vờn bóng âm thâm, lá gai, có sắc. Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc, Là khiến cho mọi vật đều im hơi. Ta biết ta chúa tể) cả muôn loài, Giữa chốn thảo hoaf) không tên, không tuổi. Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối Ta say mồi đứng uống ánh trang tan ? Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn Ta lặng ngắm giang sơn) ta đổi mới ? Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ? Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt, Để ta chiếm lấy riêng phân bí mật ? - Than ôi ! Thời oanh liệt12) nay còn đâu ? * Nay ta ôm niềm uất han) ngan thau, Ghét những cảnh không đời nào thay đổi, Những cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối : Hoa chăm, có xén, lối phẳng, cây trồng ; Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng Len đưới nách những mô gò thấp kém ; Dam vừng lá hiển lành, không bí hiểm, Cũng học đòi bắt chước về hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả, âm u. Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩỞỀ) ! Là nơi giống hầm thiêng9) ta ngự trị”, Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa, Nơi ta không còn được thấy bao gid ! Có biết chăng trong những ngày ngao rigán, Ta đương theo giấc mộng ngàn? to lớn Để hồn ta phẳng phất được gần ngươi, ~ Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! (Thế Lữ(®*), trong Thi nhân Việt Nam, Nguyễn Đức Phiên xuất bản, Hà Nội, 1943) Chú thích (*) Thế Lữ (1907 - 1989) tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh (nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội), là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 ~ 1945) buổi đầu. Với một hồn thơ đổi dào, đầy lãng mạn, Thế Lữ 5 đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho thơ mới. Ngoài sáng tác thơ, Thế Lữ còn viết truyện (truyện trinh thám, truyện kinh dị, truyện đường rừng lãng mạn,. Sau đó, ông chuyển hắn sang hoạt động sân khấu và là một trong những người có công đầu xây dựng ngành kịch nói ở nước ta. Ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hô Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 2000). Tác phẩm chính : Mấy vần thơ (thơ, 1935), Vàng và máu (ruyện, 1934), Bán đường Thiên lôi (truyện, 1936), Lê Phong phóng viên (truyện, 1937),. Nhớ rừng là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới. (1) Vườn bách thú : công viên có nuôi nhốt các loại chim thú quý hiếm. (2) Ngạo mạn : kiêu ngạo, coi thường người khác. (3) Oai linh (hoặc uy linh) : sức mạnh linh thiêng. (4) Sa cơ: lâm vào cảnh không may, phải thất bại. (9) Chúa tể: kẻ ở ngôi chủ, có quyền lực thống trị tối cao. (11) Giang sơn : sông núi, chí đất đai có chủ quyền. (12) Oanh liệt: (tiếng tăm) lừng lẫy, vang dội. (13) Uất hận : căm giận, uất ức đồn nén trong lòng. (14) Bí hiểm : dường như chứa đựng nguy hiểm khó dò biết. (16) Hém thiêng (hoặc hum thiêng) : con hổ tỉnh khôn và dũng mãnh, được coi là linh thiêng. (18) Giấc mộng ngàn : mộng tưởng về chốn rừng núi, ĐỌC -~ HIỂU VĂN BẢN 1. Bài thơ được tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết nội dưng mỗi đoạn. Trong bài thơ có hai cảnh được miêu tả đầy ấn tượng : cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị nhốt (đoạn 1 và đoạn 4) ; cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị những "ngày xưa" (đoạn 2 và đoạn 3). a) Hãy phân tích từng cảnh tượng. b) Nhận xét việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu các câu thơ trong đoạn 2 và đoạn 3. Phân tích để làm rõ cái hay của hai đoạn thơ này. c) Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng nêu trên, tâm sự con hổ ở vườn bách thú được biểu hiện như thế nào ? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự người đân Việt Nam đương thời ? 3. Căn cứ vào nội đung bài thơ, hãy giải thích vì sao tác giả mượn "lời con hổ ở vườn bách thú". Việc mượn lời đó có tác dụng thế nào trong việc thể hiện nội dung cam xúc của nhà thơ ? 4*. Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về thơ Thế Lữ : "Đọc đói bài, nhất là bài Nhớ rừng, ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường. Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được" (Thi nhân Việt Nam, Sđd). Em hiểu như thế nào về ý kiến đó ? Qua bài thơ, hãy chứng minh. Ghỉ nhớ Nhớ rừng của Thế Lữ mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để dién tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đây cảm xúc lãng mạn. Bài thơ đã khơi gợi lòng yêu nước thÂm kín của người dân mất nước thuở ấy. LUYỆN TẬP Học thuộc và tập đọc diễn cảm bài thơ, VĂN BẢN (Tự học có hướng dẫn) ? ~ ÔNG ĐỒ Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đổ) già Bày mực tàu? giấy đỏ Bên phố đông người qua. Tranh "Ông đồ" của Bùi Xuân Phái Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc(?) ngợi khen tài "Hoa tay) thảo(5) những nét Như phượng múa rồng bay". Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu ? Giấy đó buồn không thắm ; Mực đọng trong nghiên(®) sâu. Ông đô vẫn ngồi đấy, Qua đường không ai hay, Lá vàng rơi trên giấy ; Ngoài giời mưa bụi bay. Năm nay đào lại nở, Không thấy ông đô xưa. Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ? (Va Dinh Lién™), trong Thí nhân Việt Nam, Sảd) Chú thích (#) Vũ Đình Liên (1913 - 1996) quê gốc ở Hải Dương nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội, là một trong những nhà thơ lớp đâu tiên của phong trào Thơ mới. Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ. Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học. Ông đồ là bài thơ tiêu biểu nhất cho hôn thơ giàu thương cảm của Vũ Đình Liên. Tuy sáng tác thơ không nhiều nhưng chỉ với bài Ông đồ, Vũ Đình Liên đã có vị trí xứng đáng trong phong trào Thơ mới. - (1) Ông đồ: người dạy học chữ nho xưa. Nhà nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thì thường làm nghề đạy học, gọi là ông đồ, thầy đô. Môi dịp Tết đến, ông đồ thường được nhiều người thuê viết chữ, câu đối để trang trí trong nhà. Nhưng từ khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ nho không còn được trụng, ngày Tết không mấy ai sắm câu đối hoặc chơi chữ, ông đồ trở nên thất thế và bị gạt ra lê cuộc đời, Từ đó, hình ảnh ông đồ chỉ còn là "cái di tích tiểu tuy đáng thương của một thời tàn" (lời Vũ Đình Liên). (2) Mực tàu : thôi mực đen mài với nước làm mực để viết chữ Hán, chữ Nôm hoặc để vẽ bằng bút lông. (3) Tấm tắc: luôn miệng nói ra những tiếng tỏ ý khen ngợi, khâm phục. (4) Hoa tay : đường vân xoáy tròn ở đầu ngón tay, được coi là dấu hiệu của tài hoa. (6) Nghiên : dụng cụ làm bằng chất liệu cứng và có lòng trũng để mài và đựng mực tàu. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Phân tích hình ảnh ông đồ ngồi viết chữ nho ngày Tết trong hai khổ thơ đầu và hình ảnh của chính ông ở khổ 3, 4. Hãy so sánh để làm rõ sự khác nhau giữa hai hình ảnh đó. Sự khác nhau này gợi cho người đọc cảm xúc gì về tình cảnh ông đồ ? 2. Tâm tư nhà thơ thể hiện qua bài thơ như thế nào ? 3. Bài thơ hay ở những điểm nào ? (Gợiý : cách dựng hai cảnh cùng miêu tả ông đồ ngồi viết thuê ngày Tết bên phố nhưng rất khác nhau gợi sự so sánh ; những chỉ tiết miêu tả đầy gợi cảm ; sử dụng thể thơ năm chữ và ngôn ngữ giản đị mà cô đọng, nhiều dư vị. Phân tích để làm rõ cái hay của những câu thơ sau : ¬ Giấy đỏ buồn không thắm ; Mực đọng trong nghiên sầu. — La vang roi trén gidy ; Ngoài giời mưa bụi bay. Theo em, những câu thơ đó là tả cảnh hay tả tình ?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ