Ngữ Văn 10 Nâng Cao Tập 2: Phú Sông Bạch Đằng - Trần Đình Sử

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2020

217
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Sách giáo khoa ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao trần đình sử

Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao của Trần Đình Sử là một trong những tài liệu giảng dạy và học tập quan trọng cho học sinh lớp 10. Cuốn sách này được biên soạn nhằm giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu, viết và phân tích văn học. Với các bài học và hoạt động phong phú, sách giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và văn hóa.

1.1. Giới thiệu chung

Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao được biên soạn theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Cuốn sách gồm nhiều bài học với các văn bản tiêu biểu, giúp học sinh hiểu và phân tích văn học một cách sâu sắc.

1.2. Mục tiêu và nội dung

Mục tiêu của cuốn sách là giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và văn hóa. Nội dung sách bao gồm các bài học về văn học, ngôn ngữ và văn hóa, giúp học sinh hình thành và phát triển kỹ năng đọc hiểu, viết và phân tích văn học.

II. Phân tích và vấn đề trong Sách giáo khoa ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao trần đình sử

Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao của Trần Đình Sử đặt ra nhiều vấn đề và yêu cầu học sinh phân tích, đánh giá. Các bài học trong sách giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực phân tích và đánh giá văn học.

2.1. Phân tích văn bản

Học sinh cần phân tích các văn bản trong sách để hiểu sâu sắc về nội dung và nghệ thuật. Việc phân tích văn bản giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực phân tích và đánh giá văn học.

2.2. Vấn đề và yêu cầu

Sách giáo khoa đặt ra nhiều vấn đề và yêu cầu học sinh giải quyết. Học sinh cần giải quyết các vấn đề và yêu cầu này để hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và văn hóa.

III. Giải pháp và phương pháp trong Sách giáo khoa ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao trần đình sử

Để giải quyết các vấn đề và yêu cầu trong sách, học sinh cần áp dụng các giải pháp và phương pháp phù hợp. Các giải pháp và phương pháp này giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và văn hóa.

3.1. Giải pháp phân tích

Học sinh cần áp dụng các giải pháp phân tích để hiểu sâu sắc về nội dung và nghệ thuật của các văn bản. Việc áp dụng các giải pháp phân tích giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực phân tích và đánh giá văn học.

3.2. Phương pháp học tập

Học sinh cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp để giải quyết các vấn đề và yêu cầu trong sách. Các phương pháp học tập này giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và văn hóa.

IV. Kết luận và ứng dụng Sách giáo khoa ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao trần đình sử

Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao của Trần Đình Sử là một tài liệu quan trọng cho học sinh lớp 10. Cuốn sách này giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và văn hóa. Các kiến thức và kỹ năng trong sách có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

4.1. Kết luận

Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 tập 2 nâng cao của Trần Đình Sử là một tài liệu quan trọng cho học sinh lớp 10. Cuốn sách này giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và văn hóa.

4.2. Ứng dụng

Các kiến thức và kỹ năng trong sách có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Học sinh có thể ứng dụng các kiến thức và kỹ năng này trong học tập, công việc và cuộc sống hàng ngày.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGU VAN oO _Ặò = =— — “ AV — = BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRẦN ĐÌNH SỬ (Tổng Chủ biên) HỒNG DÂN - NGUYỄN ĐĂNG MẠNH - ĐỖ NGỌC THỐNG (đồng Chủ biên) NGUYỄN ĐĂNG ĐIỆP - ĐỖ VIỆT HÙNG - PHẠM LUẬN NGUYEN DANG NA - NGUYEN KHAC PHI NGUVAN TAP HAI (Tái bản lần thứ mười hai ) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa đề dành tặng cho các em học sinh lớp sa ! Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo 01-2020/CXBIPH/740-869/GD Mã số : NH012T0 PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG? (Bạch Đằng giang phú) TRƯƠNG HÁN SIÊU KET QUA CAN DAT e Hiéu được nội dung chủ yếu của bài phú : hoài niệm và suy ngâm của tác giả về chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng. e Nắm được đặc điểm của thể phú, đặc biệt là những nét đặc sắc của bài Phú sông Bạch Đằng. TIỂU DẪN Trương Hán Siêu (2 - 1354), tự là Thăng Phủ, quê ở làng Phúc Am, huyện Yên Ninh nay thuộc thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Ông từng là môn khach) của Trần Quốc Tuấn, tham gia kháng chiến chống quân Mông - Nguyên, làm quan dưới bốn đời vua Trần (Anh Tông, Minh Tông, Hiến Tông và Dụ Tông). Các vua Trần rất kính trọng Trương Hán Siêu, thường gọi ông là "thầy". Do có tài, có đức nên khi qua đời, Trương Hán Siêu được thờ ở Văn Miếu Hà Nội. Bài Phú sông Bach Đằng có lẽ được Trương Hán Siêu sáng tác vào đời Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông, khi nhà Trần bắt đầu có dấu hiệu suy thoái. Đây là tác phẩm không chỉ nổi tiếng ở thời Trần mà còn là một trong những bài phú viết bằng chữ Hán hay vào bậc nhất nước ta thời trung đại. Bài phú vừa chứa chan lòng tự hào dân tộc, vừa đọng một nỗi đau hoài cổ và có tư tưởng triết lí sâu sắc. Bài phú được viết theo lối cổ phú (phú cổ thể), tuy có vần nhưng câu văn tương đối tự do, không bị gò bó vào niêm luật”), * (*)6 phân Văn học, đề tiện theo dõi, người biên soạn đánh số thứ tự, chia đoạn các văn bản. (1) Sông Bạch Đằng : một nhánh sông đồ ra biển Đông nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng. Sông này rộng, sóng to, địa thế hiểm trở. Nơi đây, quân dân ta đã hai lần chiến thắng quân xâm lược phương Bắc : năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán, bắt giết Lưu Hoằng Thao (có tài liệu ghi là Lưu Hoằng Tháo) - con trai vua Nam Hán Lưu Cung ; năm 1288, nhà Trần tiêu diệt quân Mông — Nguyên, bắt sống Ô Mã Nhi. (2) Môn khách : người có tài được gia đình quý tộc biệt đãi, nuôi dưỡng và trọng dụng. Khách””có kẻ: Giương buồm giong gió chơi vơi, Luét bé choi trang mai miét. Sớm gõ thuyền chit Nguyên, Tương, Chiều lần thăm chừ Vũ Huyệt. Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt”), Nơi có người đi, đâu mà chẳng biết. Vân Mộng?® chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều, Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết. Bèn giữa dòng chừ buông chèo, Học Tử Trường”) chừ thú tiêu dao! ®), Qua cửa Đại Than, ngược bến Đông Triều, Đến sông Bạch Đăng, thuyền bơi một chiều. (1) Khdch : ở đây là tác giả ; trong đoạn 2, tác giả xưng là "ta". Sông Bạch Đăng và những hoài niệm về chiến công trên dòng sông này chủ yếu đều xuất phát từ sự quan sát của nhân vật "khách" - tác giả. (2) Chữ : tiếng đệm được dịch từ chữ bề trong nguyên tác, dùng để ngất nhịp. Vũ Huyệt : hang Vũ tại Cối Kê, huyện Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc), tương truyền nơi đây có mộ vua Hạ Vũ. Cửu Giang : chín con sông của Trung Hoa. Ở đây có lẽ là chín con sông chảy vào hồ Đông Đình, tỉnh Hồ Nam (Trung Quốc). Ngũ Hồ : năm hồ, khu hồ thuộc vùng Ngô Việt (Trung Quốc). Tam Ngô : địa danh phiếm chỉ dải đất vùng hạ lưu sông Trường Giang. Bách Việt : chỉ vùng đất thuộc các tộc Việt ở phía nam Trung Quốc. (4) Van Mộng : vùng đâm nước rộng lớn của Trung Quốc. (Š) Tử Trường : tự của Tư Mã Thiên, một sử gia nồi tiếng của Trung Quốc, người Thiểm Tay, sinh vào khoảng 145 - 135 trước Công nguyên. Để viết một cách chính xác lịch sử Trung Hoa thời cổ đại, ông đã đi hầu như khắp đất nước Trung Hoa rộng lớn. Những địa danh Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngỏ. Bách Việt đều gắn với các danh thắng và di tích lịch sử Trung Hoa thời cổ đại, nơi Tử Trường đã đến tận nơi nghiên cứu để viết bộ % kí. (6) Tiêu dao : đi khắp đó đây một cách tự do, vui thú cùng đất trời và ngày tháng. 4 Bat ngất sóng kình” muôn dam, Thuét tha dudi ta” một mau. Nước trời : một sắc, phong cảnh : ba thu, Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu. Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô. Buồn vì cảnh thảm, đứng lặng giờ lâu. Thương nỗi anh hùng đâu vắng 1a Tiếc thay dấu vết luéng” con luu ! 2. Bên sông các bô lão 6), hỏi ý ta sở cu”, Có kẻ gậy 1e® chống trước, có người thuyền nhẹ bơi sau. Vái ta mà thưa rằng : Đây là chiến địa buổi Trùng Hưng nhị thánh”) bát Ô Mãt!?), Cũng là bãi đất xưa, thuở trước Ngô chúa phá Hoăng Thao. Đương khi ấy : Thuyền bè muôn đội, tỉnh kì") phấp phới. (12 Hùng hổ sáu quân ) giáo gươm sáng chói, Trận đánh được thua chửa phân, Chiến luỹ bắc nam chống đối. Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ, Bầu trời đất chừ sắp đổi. (1) Sóng kình : sóng lớn. (2) Đuôi trĩ: Theo Bùi Huy Bích, câu này mượn ý trong bài Phú Xích Bích của Tô Thúc (Tô Đông Pha) tả cảnh núi sông liền nhau một màu xanh xanh. (3) Ba thu : tháng thú ba của mùa thu, ý nói vẫn còn mùa thu. (4) Tá : từ dùng ở cuối câu nghỉ vấn, biểu thị ý thương cảm. (5) Luống : (từ cổ) suông, trống không. (6) Bỏ lão : người cao tuổi. (7) Sởcẩu : điều mong muốn. (8) Gậy lê : gậy làm bằng gỗ cây lê. (9) Tràng Hưng : niên hiệu vua Trần Nhân Tông những năm 1285 - 1293 ; nhị £hánh : hai vị thánh, ở đây dùng để chỉ Trần Thánh Tông và Trân Nhân Tông - những người lãnh đạo các cuộc kháng chiến chống quân Mông — Nguyên thắng lợi. (10) O Ma: O Mã Nhi, tướng giặc Mông — Nguyên bị bắt sống ở trận Bạch Đằng năm 1288. (12) Sáu quản : quản là tên gọi một đơn vị lớn của quân đội thời xưa (thiên tử có sáu quán) ; ở đây chỉ quân đội của nhà vua. Mót mảnh trong bức phù điêu miêu tả trận thuỷ chiến trên song Bach Dang (Ảnh : Thông tấn xã Việt Nam - Phùng Triêu) Kha: Tất Liệt thế cường, Lưu Cung chước dối. Những tưởng gieo roi!) một lần, Quét sạch Nam bang bốn cõi ! Thế nhưng : Trời cũng chiều người, Hung đồ hết lối ! Khác nào như khi xưa : Trận Xích Bích? quân Tào Tháo tan tác tro bay, Trận Hợp Phì”) giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi. Đến nay nước sông tuy chảy hoài, Mà nhục quân thù khôn rửa nổi ! Tái tạo công lao, nghìn xưa ca ngợi. (1) Gieø rơi : ném roi ngựa. Tướng Tần là Bỏ Kiên đem quân đánh Đông Tấn. Có người nhắc nhở chớ coi thường sông Trường Giang hiểm trở. Bỏ Kiên ngạo mạn trả lời : "Ta chỉ ném roi ngựa xuống sông là nước sông ngừng chảy". Trong bài, ý này dùng để chỉ sự ngạo mạn của giặc Mông - Nguyên. (2) Xích Bích : nơi tám mươi hai vạn quân Tào Tháo thời Tam quốc bị Chu Du tiêu diệt. (3) Hợp Phì : nơi một trăm vạn quân Bồ Kiên nước Tần bị Tạ Huyền đánh tan. 6 Tuy nhiên : Tì có vũ trụ, đã có giang san. Quả là : Trời đất cho nơi hiểm trở, Cũng nhờ : Nhân tài giữ cuộc điện ant, Hội nào bằng hội Mạnh Tân : như vương sư họ La?) Trận nào bằng trận Duy Thuỷ : như quốc sĩ họ Hàn”, Kia tran Bach Dang ma dai thang, Boi dai vuong coi thé giac nhàn”), Tiếng thơm còn mãi, bia miệng không mòn. Đến bên sông chừ hổ mặt, Nhớ người xưa chừ lệ chan. Rồi vừa đi vừa ca rằng : "Sông Đằng một dải dài ghê, Luông to sóng lớn dồn về bể Đông. Những người bất nghĩa tiêu vong, Nghìn thu chỉ có anh hùng lưu danh”. Khách cũng nối tiếp mà ca rằng : “Anh mình hai vị thánh quán”), Sông đây rửa sạch mấy lần giáp bình. Giặc tan muôn thuở thăng binh®, Bỏi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao”. Theo ban dịch của ĐÔNG CHÂU NGUYÊN HỮU TIẾN, BÙI VĂN NGUYÊN chỉnh lí (Hop tuyển thơ văn Việt Nam thế kỉ X - thế kỉ XVI, NXB Văn hoá - Viện Văn học, Hà Nội, 1962) (1) Điện an : vững vàng, yên ồn. (2) Vương sư họ Lã : vương sư là quân sư của nhà vua ; họ Lđ là La Vong, một quân sư tài giỏi đã giúp vua Vũ hội quân các nước chư hầu ở Mạnh Tân và diệt được vua Trụ tàn ác. (3) Quốc sĩ họ Hàn : quốc sĩ là người tài giỏi nồi tiếng trong cả nước ; họ ##àn là Hàn Tín, người đã giúp Lưu Bang đánh tan quân Tẻ ở Duy Thuỷ. (4) Thế giặc nhàn : lấy ý câu nói của Trần Quốc Tuấn. Khi giặc Mông — Nguyên tiến quân đến sông Phú Lương, vua Trần Nhân Tông hỏi Trần Quốc Tuấn rằng, thế giặc năm nay như thế nào, ông đáp : năm nay thế giặc "nhàn", ý nói thế giặc năm nay dễ đánh thắng. (6) Thăng bình : thái bình, yên ồn. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Đọc đoạn | va cho biét : — Nhân vật "khách" trong bài phú là người như thế nào (chú ý các dia danh khách đến và cách tiêu dao của khách) ? Tại sao "khách" lại muốn học thú tiêu đao của Tử Trường ? — Trước cảnh sông nước Bạch Đăng, "khách" đặc biệt chú ý đến những gi ? Tâm trạng "khách" ra sao 2 Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi : — Tác giả tạo ra nhân vật "các bô lão" nhằm mục dich gì 2 — Qua lời thuật của "các bô lão", những chiến công vĩ đại trên sông Bạch Đằng hiện lên như thế nào 2 Các hình ảnh, điển tích được sử dụng có phù hợp với sự thật lịch sử không ? Chúng đã diễn tả và khẳng định tài, đức của vua tôi nhà Trần ra sao ? — Kết thúc đoạn 2, vì sao tác giả viết : "Đến bên sông chừ hổ mặt - Nhớ người xưa chừ lệ chan” 2 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ