Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh

Nghiên cứu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh HCM, khóa luận tốt nghiệp Đại học Tôn Nữ Khánh Nhân.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

101
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.2.2. Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng

1.2.3. Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.3.1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
1.2.3.2. Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro

1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.4.1. Nguyên nhân từ ngƣời vay
1.2.4.2. Nguyên nhân từ ngân hàng
1.2.4.3. Nguyên nhân từ môi trƣờng kinh doanh

1.2.5. Những chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng

1.2.5.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
1.2.5.2. Tỷ lệ nợ xấu
1.2.5.3. Hệ số thu nợ

1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

1.3.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

1.3.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng
1.3.2.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng
1.3.2.3. Giám sát rủi ro tín dụng
1.3.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng
1.3.2.5. Một số biện pháp lƣợng hoá rủi ro tín dụng

1.4. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế

1.4.2. Kinh nghiệm Việt Nam

1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2017

2.2. THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Tình hình chung về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng

2.2.2. Các sản phẩm tín dụng

2.2.3. Quy trình tín dụng

2.2.4. Tình hình dư nợ tín dụng

2.2.5. Cơ cấu dư nợ tín dụng

2.2.6. Tình hình nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

2.2.7. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng

2.2.8. Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

2.2.9. Công tác tài trợ tổn thất rủi ro tín dụng

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục

2.3.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

3.1.1. Định hƣớng phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

3.1.2. Mục tiêu hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh

3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

3.2.1. Nhóm giải pháp xây dựng và hoàn thiện môi trƣờng quản trị rủi ro tín dụng

3.2.2. Nhóm giải pháp về điều hành quy trình cấp tín dụng đúng và chuẩn xác

3.2.3. Nhóm giải pháp về duy trì quy trình đo lƣờng và giám sát tín dụng hiệu quả

3.2.4. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

3.2.5. Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của bộ phận giám sát tín dụng

3.2.5.1. Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của Bộ máy Kiểm toán nội bộ tại Vietcombank
3.2.5.2. Phối hợp hiệu quả giữa thanh tra NHNN, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ Vietcombank

3.3. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam

3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam

3.3.3. Đối với Chính phủ

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề quan trọng mà các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Vietcombank HCM, phải đối mặt. Hoạt động tín dụng không chỉ là nguồn thu chính mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng và yêu cầu về quản lý rủi ro ngày càng khắt khe, việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Nghiên cứu này sẽ phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng.

1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng người vay không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ. Phân loại rủi ro tín dụng có thể dựa trên nguyên nhân phát sinh, bao gồm nguyên nhân chủ quan từ người vay và nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh.

1.2. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động ngân hàng

Rủi ro tín dụng có thể gây ra tổn thất tài chính nghiêm trọng cho ngân hàng, làm giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng và thậm chí dẫn đến phá sản. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả.

II. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM

Tình hình rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM trong những năm qua đã có nhiều biến động. Mặc dù ngân hàng đã có những nỗ lực trong việc kiểm soát rủi ro, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn ở mức cao, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc phân tích thực trạng này sẽ giúp nhận diện rõ hơn các vấn đề cần khắc phục.

2.1. Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ xấu tại Vietcombank HCM đã có xu hướng tăng trong những năm gần đây, với tỷ lệ nợ xấu năm 2016 là 0,98%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM bao gồm cả yếu tố chủ quan từ người vay và yếu tố khách quan từ môi trường kinh doanh. Việc nhận diện rõ nguyên nhân sẽ giúp ngân hàng có những giải pháp phù hợp.

III. Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, Vietcombank HCM cần áp dụng một số giải pháp quản lý hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng tín dụng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc xây dựng một môi trường quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ là rất cần thiết.

3.1. Cải thiện quy trình cấp tín dụng

Quy trình cấp tín dụng cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng rõ ràng sẽ giúp giảm thiểu rủi ro.

3.2. Tăng cường giám sát và kiểm soát rủi ro

Ngân hàng cần tăng cường công tác giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng sau khi cho vay. Hệ thống cảnh báo sớm về các khoản vay có vấn đề sẽ giúp ngân hàng kịp thời xử lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn trong quản lý rủi ro. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng đã giúp Vietcombank HCM cải thiện tỷ lệ nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

4.2. Những thách thức trong việc thực hiện giải pháp

Mặc dù đã có những kết quả tích cực, nhưng ngân hàng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng. Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để nâng cao hiệu quả.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Rủi ro tín dụng là một vấn đề không thể tránh khỏi trong hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, với những giải pháp quản lý hiệu quả, Vietcombank HCM có thể giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình và nâng cao năng lực quản lý rủi ro.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Vietcombank HCM cần tiếp tục mở rộng hoạt động tín dụng và cải thiện quy trình quản lý rủi ro để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực quản lý

Nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố quyết định sự thành công của Vietcombank HCM trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

16/07/2025
0313 rủi ro tín dụng tại nhtm cp ngoại thương việt nam chi nhánh hcm khóa luận tốt nghiệp đại học tôn nữ khánh nhân tp hcm đh nh 2018 73 tr

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu đƣợc trình bày gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hồ Chí Minh. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Hồ Chí Minh. Đóng góp của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài mang lại các đóng góp sau: - Giúp ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hồ Chí Minh đánh giá lại RRTD tại ngân hàng và tìm ra đƣợc giải pháp thích hợp để kiểm soát rủi ro tín dụng.

- Đề tài có thể đƣợc sử dụng nhƣ nguồn tài liệu tham khảo học tập cho sinh viên và giảng viên. - Qua quá trình thực hiện đề tài, sinh viên đƣợc tiếp cận với thực tiễn, nâng cao đƣợc năng lực nghiên cứu của bản thân. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.

Khái niệm Tín dụng là một phạm trù kinh tế, là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế- xã hội. Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ hay hiện vât, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Quan hệ này đƣợc thể hiện qua các nội dung cơ bản: - Ngƣời cho vay chuyển giao cho ngƣời đi vay một lƣợng giá trị nhất định.

Giá trị này có thể dƣới hình thái tiền tệ hay hiện vật nhƣ hàng hóa, máy móc, thiết bị,… - Ngƣời đi vay chỉ đƣợc sử dụng tạm thời lƣợng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định. Sau khi hết hạn sử dụng ngƣời đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho ngƣời cho vay một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức các ngân hàng, tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi dùng nguồn vốn đó để cho vay đối với các đối tƣợng nêu trên. Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm riêng so với tín dụng nói chung có những đặc điểm khác biệt nhƣ: - Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dƣới hình thức tiền tệ.

- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay; - Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lƣu thông hàng hóa; - Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. 7 Tín dụng ngân hàng có nhiều ƣu điểm về thời hạn cho vay linh hoạt, đáp ứng đƣợc mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng; khối lƣợng tín dụng lớn và phạm vi tín dụng hiện nay đã đƣợc mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực trong nền kinh tế tuy nhiên lại có độ rủi ro cao do ngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng. Phân loại tín dụng ngân hàng Các cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu, tuy nhiên, phân loại tín dụng ngân hàng có thể theo một số tiêu thức sau: - Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng đƣợc phân thành 3 loại sau: Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn tối đa một năm, thƣờng đƣợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán hoặc trong các trƣờng hợp cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm và tối đa 5 năm, đƣợc dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.

Tín dụng trung hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành tài sản cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Cùng với tín dụng trung hạn thì tín dụng dài hạn cũng đƣợc sử dụng thành vốn cố định và vốn cho hoạt động sản xuất. - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành hai loại: Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá : Là loại tín dụng đƣợc cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh, lƣu thông hàng hóa.

8 Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đƣợc cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thƣờng đƣợc dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình. - Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, chia thành hai loại tín dụng: Tín dụng có bảo đảm: Là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp, có các hình thức nhƣ cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh. Tín dụng không có bảo đảm: Là loại hình tín dụng các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thƣờng đƣợc ngân hàng áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng.

Khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng nhƣ trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ.Việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối trong nền kinh tế hiện nay. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại sẽ càng chi tiết. Phân loại tín dụng ngân hàng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá rủi ro của tín dụng ngân hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng cho nền kinh tế quốc dân trong việc ổn định, mở rộng sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm,.

Tín dụng ngân hàng có đối tƣợng vay mƣợn ở đây là tiền là vốn chứ không phải là vật tƣ, hàng hóa. Vai trò của tín dụng ngân hàng là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, là động lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển các thành phần kinh tế. Hoạt động tín dụng ngân hàng giúp cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế để các thành phần kinh tế phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa ngành nghề. 9 Tín dụng ngân hàng hoạt động trong phạm vi rộng hơn do mạng lƣới chi nhánh phân bố khắp lãnh thổ và thu hút mọi chủ thể trong nền kinh tế.

Do đó trở thành một kênh cung ứng vốn nhanh nhất đối với khách hàng, những ngƣời có nhu cầu hợp pháp, tạo điều kiện cung ứng vốn cho khách hàng khi họ có cơ hội kinh doanh. Công nghệ hiện nay là một phần không thể thiếu tại các doanh nghiệp nhƣng vấn đề là họ thƣờng không có đủ vốn để thực hiện nâng cao công nghệ, tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật mà phải thông qua kênh tín dụng để thực hiện việc đổi mới kỹ thuật công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm giá thành sản phẩm, tập trung m rộng sản xuất vào ngành nghề, sản phẩm có hiệu quả nhất trên thị trƣờng, có vai trò là công cụ để điều tiết nền kinh tế và điều hòa lƣu thông tiền tệ. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 1.

Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro là những biến cố không mong đợi xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớn nhất. Thực tế, đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng. Anthony Sauders (2007) định nghĩa: RRTD là khoản lỗ tiềm năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự kiến mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể đƣợc thực hiện cả về cả số lƣợng và thời han.Koch (2006) thì “RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuận và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”.

Theo khoản 1 điều 3 Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN: “RRTD là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài 1 do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Nhƣ vậy có thể hiểu RRTD là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện đƣợc các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng. Nhƣ vậy, có thể nói RRTD là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lƣờng trƣớc đƣợc do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả đƣợc nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản. RRTD là loại rủi ro phức tạp, việc quản lý và phòng ngừa rất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào…Nếu không đƣợc phát hiện và xử lý kịp thời RRTD có thể khiến nảy sinh các rủi ro khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Rủi ro tín dụng tại Vietcombank HCM: Phân tích và giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các rủi ro tín dụng mà ngân hàng này đang phải đối mặt, cùng với những phân tích chi tiết và giải pháp khả thi để quản lý và giảm thiểu những rủi ro đó. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về tình hình tín dụng tại Vietcombank mà còn mở ra những cơ hội để cải thiện quy trình quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại trong cho vay các công ty kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, nơi phân tích sâu về rủi ro tín dụng trong lĩnh vực bất động sản. Ngoài ra, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, một tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong toàn ngành ngân hàng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về rủi ro tín dụng và các giải pháp quản lý hiệu quả trong lĩnh vực ngân hàng.