Danh sách chuyên ngành đào tạo thạc sĩ - ĐH Kinh tế Quốc dân 2018

Thông tin chi tiết về quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ mới nhất. Bài viết cung cấp các nội dung quan trọng và ý nghĩa của quyết định này trong

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Quyết định

2018

214
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ

Quyết định số 354/QĐ-ĐHKTQD ngày 09 tháng 02 năm 2018 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong đào tạo sau đại học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Văn bản này chính thức phê duyệt danh sách các chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ với hai định hướng rõ ràng: nghiên cứu và ứng dụng. Chương trình đào tạo thạc sĩ được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế thị trường. Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ quy định cụ thể về cấu trúc kiến thức, thời gian học tập và điều kiện tốt nghiệp. Mỗi chuyên ngành có khối lượng tín chỉ riêng, dao động từ 45 đến 60 tín chỉ tùy theo định hướng đào tạo. Việc ban hành quyết định này tạo hành lang pháp lý minh bạch cho công tác tuyển sinh và đào tạo. Sinh viên và người lao động có cơ sở rõ ràng để lựa chọn ngành học phù hợp với mục tiêu phát triển nghề nghiệp.

1.1. Mục đích ban hành quyết định đào tạo thạc sĩ

Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ phục vụ nhiều mục đích chiến lược. Thứ nhất, văn bản chuẩn hóa hệ thống đào tạo sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thứ hai, quyết định giúp trường đại học thống nhất quy trình tuyển sinh, đào tạo và cấp bằng. Thứ ba, chương trình đào tạo thạc sĩ được thiết kế để nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và giải quyết vấn đề thực tiễn. Người học sau khi tốt nghiệp có đủ trình độ đảm nhận vị trí quản lý, giảng dạy hoặc nghiên cứu chuyên sâu. Quyết định cũng tạo cơ sở để đánh giá chất lượng đào tạo định kỳ.

1.2. Phạm vi áp dụng của chương trình đào tạo thạc sĩ

Chương trình đào tạo thạc sĩ theo Quyết định 354/QĐ-ĐHKTQD áp dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng. Phạm vi bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài满足 điều kiện tuyển sinh. Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ涵盖 15 ngành đào tạo chính quy. Các ngành涵盖 kinh tế học, tài chính ngân hàng, kế toán, quản trị kinh doanh và nhiều lĩnh vực khác. Mỗi ngành又包含 nhiều chuyên ngành nhỏ để người học lựa chọn. Phạm vi áp dụng không giới hạn độ tuổi,只要满足 điều kiện về bằng cấp và kinh nghiệm làm việc.

II. Phân tích nội dung chương trình đào tạo thạc sĩ hai định hướng

Chương trình đào tạo thạc sĩ được chia thành hai định hướng chính: nghiên cứu và ứng dụng. Định hướng nghiên cứu tập trung vào phát triển năng lực khoa học, phương pháp luận và kỹ năng phân tích chuyên sâu. Các ngành thuộc định hướng này包括 kinh tế học, tài chính ngân hàng, kế toán, quản trị doanh nghiệp và quản lý kinh tế. Định hướng ứng dụng chú trọng kỹ năng thực hành, giải quyết vấn đề thực tế trong doanh nghiệp và tổ chức. Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ quy định rõ cấu trúc tín chỉ cho từng loại hình. Chương trình nghiên cứu要求 luận văn 20 tín chỉ, trong khi chương trình ứng dụng chỉ要求 10 tín chỉ. Sự khác biệt này phản ánh mục tiêu đào tạo riêng biệt của mỗi định hướng. Người học cần cân nhắc kỹ giữa hai hướng để phù hợp với định hướng nghề nghiệp tương lai.

2.1. Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu

Định hướng nghiên cứu đào tạo chuyên gia có khả năng独立 thực hiện nghiên cứu khoa học. Chương trình đào tạo thạc sĩ này要求 khối lượng kiến thức lớn,通常 từ 45 đến 60 tín chỉ. Kiến thức cơ bản chiếm tỷ trọng重要, giúp người học nền tảng lý thuyết vững chắc. Luận văn thạc sĩ là bắt buộc với 20 tín chỉ, đòi hỏi贡献 mới cho khoa học. Thời gian đào tạo thường kéo dài 2 năm. Người học phải hoàn thành môn thi đầu vào包括 luận và kiến thức kinh tế tổng hợp. Chương trình này适合 hướng đến vị trí giảng viên đại học hoặc nhà nghiên cứu chuyên sâu.

2.2. Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng ứng dụng

Định hướng ứng dụng đào tạo nhà quản lý và chuyên gia thực hành. Chương trình đào tạo thạc sĩ này tập trung vào kỹ năng解决 vấn đề thực tế trong doanh nghiệp. Khối lượng tín chỉ通常 từ 45 đến 46 tín chỉ, ít hơn định hướng nghiên cứu. Luận văn chỉ chiếm 10 tín chỉ, có thể thay thế bằng dự án ứng dụng. Thời gian đào tạo ngắn hơn, thường 1,5 đến 2 năm. Kiến thức tự chọn chiếm tỷ lệ较大, cho phép người học chuyên sâu theo nhu cầu nghề nghiệp. Chương trình này适合 cho người đang đi làm muốn nâng cao trình độ quản lý.

III. Phương pháp đào tạo và điều kiện tuyển sinh chương trình thạc sĩ

Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ quy định rõ phương pháp đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Người học được phép học vượt, học lại hoặc bảo lưu kết quả theo quy định. Phương pháp giảng dạy kết hợp giữa lý thuyết và thực hành,强调 tính ứng dụng cao. Điều kiện tuyển sinh分为 nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Thí sinh tốt nghiệp đúng ngành không phải học bổ sung kiến thức. Thí sinh ngành gần phải học bổ sung từ 3 đến 5 môn tùy theo mức độ差异. Thí sinh tốt nghiệp完全不同 ngành phải học bổ sung kiến thức 7 đến 9 môn. Quy trình đào tạo要求 người học hoàn thành đủ tín chỉ bắt buộc và tự chọn. Điểm trung bình tích lũy phải đạt tối thiểu theo quy định của trường. Ngoại ngữ là môn thi điều kiện, có thể được miễn nếu满足 điều kiện chứng chỉ quốc tế.

3.1. Quy trình tuyển sinh chương trình đào tạo thạc sĩ

Quy trình tuyển sinh thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được quy định chặt chẽ. Thí sinh phải参加 kỳ thi đầu vào với hai môn bắt buộc. Môn thứ nhất là luận,考察 năng lực viết và lập luận逻辑. Môn thứ hai là kiến thức kinh tế tổng hợp,涵盖 kiến thức nền tảng ngành. Ngoại ngữ là môn điều kiện, thí sinh cần满足 yêu cầu về chứng chỉ tiếng Anh. Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ also quy định về hồ sơ xét tuyển. Thí sinh phải nộp bằng đại học, bảng điểm và các giấy tờ chứng nhận khác. Thời gian tuyển sinh通常 diễn ra hàng năm theo lịch của trường.

3.2. Cấu trúc kiến thức và khối lượng tín chỉ đào tạo

Cấu trúc kiến thức chương trình đào tạo thạc sĩ分为 ba phần chính. Kiến thức cơ bản chiếm 7 đến 10 tín chỉ,包括 triết học, phương pháp nghiên cứu và môn tự chọn. Kiến thức ngành chiếm 8 đến 18 tín chỉ,涵盖 các môn bắt buộc và tự chọn chuyên ngành. Kiến thức chuyên ngành chiếm 8 đến 10 tín chỉ, đi sâu vào lĩnh vực hẹp. Luận văn chiếm 10 đến 20 tín chỉ tùy định hướng đào tạo. Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ quy định tỷ lệ cụ thể cho từng loại kiến thức. Người học phải hoàn thành tổng cộng từ 45 đến 60 tín chỉ để đủ điều kiện tốt nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng của quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ

Quyết định số 354/QĐ-ĐHKTQD tạo nền tảng vững chắc cho đào tạo thạc sĩ chất lượng cao. Văn bản này ảnh hưởng深远 đến hàng nghìn học viên mỗi năm. Chương trình đào tạo thạc sĩ được标准化 theo chuẩn quốc gia, đảm bảo giá trị bằng cấp. Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ also促进 liên kết đào tạo quốc tế. Các chuyên ngành được thiết kế đáp ứng nhu cầu thị trường lao động thực tế. Người học tốt nghiệp có nhiều cơ hội việc làm trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và tài chính. Chương trình đào tạo liên tục được cập nhật để适应 sự thay đổi của nền kinh tế. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để trường đại học phát triển thương hiệu đào tạo. Trong tương lai, chương trình đào tạo thạc sĩ sẽ tiếp tục được nâng cao về chất lượng và quy mô.

4.1. Giá trị của bằng thạc sĩ trong thị trường lao động

Bằng thạc sĩ từ chương trình đào tạo được Bộ Giáo dục công nhận có giá trị全国. Người sở hữu bằng thạc sĩ có lợi thế cạnh tranh明显 trong thị trường lao động. Các nhà tuyển dụng đánh giá cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiên cứu của thạc sĩ. Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ đảm bảo tiêu chuẩn đầu ra thống nhất. Thạc sĩ có thể đảm nhận vị trí quản lý cấp trung và cấp cao trong doanh nghiệp. Mức lương của thạc sĩ通常 cao hơn 30-50% so với cử nhân. Bằng thạc sĩ also是 điều kiện tiên quyết để晋升 trong nhiều cơ quan nhà nước.

4.2. Hướng phát triển chương trình đào tạo thạc sĩ tương lai

Chương trình đào tạo thạc sĩ đang hướng tới chuẩn hóa theo khu vực và quốc tế. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đẩy mạnh hợp tác đào tạo với các trường đại học nước ngoài. Quyết định ban hành chương trình đào tạo thạc sĩ sẽ được修订 để适应 yêu cầu mới. Các chương trình liên kết quốc tế giúp người học获得 bằng cấp có giá trị toàn cầu. Công nghệ số hóa được ứng dụng广泛 trong giảng dạy và học tập. Phương pháp đào tạo混合 (blended learning) đang được triển khai rộng rãi. Chương trình đào tạo thạc sĩ tương lai sẽ linh hoạt hơn,满足 nhu cầu học tập suốt đời.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

DANH SÁCH CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ (Ban hành theo Quyết định số 354/QĐ-ĐHKTQD ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường ĐH KTQD) I. Đào tạo theo định hướng nghiên cứu 1. Ngành Kinh tế học gồm chuyên ngành Kinh tế học 2. Ngành Tài chính - Ngân hàng – Bảo hiểm gồm chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng 3. Ngành Kế toán gồm chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích 4. Ngành Quản trị kinh doanh gồm chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp 5. Ngành Quản lý kinh tế gồm các chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách II. Đào tạo theo định hướng ứng dụng 1. Ngành Kinh tế chính trị gồm chuyên 10. Ngành Quản trị kinh doanh gồm ngành Kinh tế chính trị các chuyên ngành: 2. Ngành Kinh tế học gồm các chuyên - Logistics - Marketing ngành: - Quản trị chất lượng - Kinh tế học - Quản trị doanh nghiệp - Lịch sử kinh tế - QTKD bất động sản - Toán Kinh tế - Tài chính - QTKD du lịch và khách sạn - Thống kê kinh tế - QTKD nông nghiệp 3. Ngành Kinh tế phát triển gồm các - QTKD tổng hợp (Viện QTKD chuyên ngành: - QTKD tổng hợp (Khoa QTKD) - Kinh tế phát triển - QTKD quốc tế - Kế hoạch phát triển 11. Ngành Kinh doanh thương mại - Kinh tế lao động gồm chuyên ngành QTKD thương mại 4. Ngành Kinh tế đầu tư gồm chuyên 12. Ngành Hệ thống thông tin quản lý ngành Kinh tế đầu tư gồm chuyên ngành Hệ thống thông tin 5. Ngành Kinh tế quốc tế gồm chuyên quản lý ngành Kinh tế quốc tế 13. Ngành Quản lý kinh tế gồm các 6. Ngành Kinh tế nông nghiệp gồm chuyên ngành: chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp - Quản lý công 7. Ngành Tài chính - Ngân hàng – Bảo - Quản lý kinh tế và chính sách hiểm gồm chuyên ngành: - Kinh tế và quản lý du lịch - Tài chính – Ngân hàng - Kinh tế và quản lý địa chính - Kinh tế bảo hiểm - Kinh tế và quản lý môi trường - Kinh tế và quản lý thương mại 8. Ngành Kế toán gồm chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích 14. Ngành Quản lý công nghiệp gồm chuyên ngành Quản lý công nghiệp 9. Ngành Quản trị nhân lực gồm chuyên ngành Quản trị nhân lực 15. Ngành Luật kinh tế gồm chuyên ngành Luật Kinh tế 2 MỤC LỤC 1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ HỌC . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ HỌC . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ KINH TẾ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH TOÁN KINH TẾ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH THỐNG KÊ KINH TẾ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ LAO ĐỘNG . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ BẢO HIỂM . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH MARKETING. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QTKD DU LỊCH VÀ KHÁCH SẠN. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP (KHOA)152 30. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP (VIỆN)157 31. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ DU LỊCH . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐỊA CHÍNH. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP . CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH TẾ . 210 4 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ HỌC (Ban hành theo Quyết định số 354/QĐ-ĐHKTQD ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường ĐH KTQD) TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ HỌC MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO: 831.01 CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ HỌC 1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức nâng cao về lý thuyết kinh tế, công cụ và phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế giúp người học có những kỹ năng cần thiết trong phân tích kinh tế và nghiên cứu hỗ trợ việc ra quyết định quản lý. Chương trình còn cung cấp các kiến thức nền tảng chuẩn bị cho chương trình đào tạo tiến sĩ kinh tế. Vị trí và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: - Các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp - Các viện nghiên cứu kinh tế - xã hội - Các công ty nghiên cứu, tư vấn kinh tế độc lập. - Bộ phận nghiên cứu của các doanh nghiệp, cơ quan Đảng và quản lý Nhà nước. - Có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. CHUẨN ĐẦU RA 2. Kiến thức Thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế học được trang bị kiến thức lý thuyết nâng cao, có phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để thực hiện các nghiên cứu độc lập; có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ. Kỹ năng Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế học được trang bị các kỹ năng thực hiện nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, khái quát vấn đề, khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo nhóm; Có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm Eviews, Stata,… để thực hiện các phân tích định lượng. Có kỹ năng tiếng Anh ở mức có thể đọc được các giáo trình, bài báo quốc tế; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn bằng tiếng Anh. Năng lực tự chủ và trách nhiệm Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; có đạo đức, tinh thần hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp; có tác phong chuyên nghiệp và có ý thức tổ chức kỷ luật. Trình độ ngoại ngữ Tiếng Anh đạt trình độ tương đương chuẩn B1 Khung Châu Âu hoặc bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ dành cho người Việt Nam. YÊU CẦU ĐẦU VÀO a) Thí sinh dự thi ngành đúng, phù hợp hoặc nội dung chương trình đào tạo đại học khác biệt <10% so với nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành tương ứng tại ĐHKTQD thì không phải học bổ sung kiến thức đại học (BSKT). b) Thí sinh dự thi ngành gần và nội dung chương trình đào tạo đại học khác biệt từ 10% - 20% so với nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành tương ứng tại ĐHKTQD thì phải học BSKT 3 môn chuyên ngành. c) Thí sinh dự thi ngành gần và nội dung chương trình đào tạo đại học khác biệt từ 20% – 40% so với nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành tương ứng tại ĐHKTQD thì phải học BSKT 5 môn (2 môn cơ sở và 3 môn chuyên ngành). THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 1,5 năm 5. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC: 46 tín chỉ 6. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Là công dân nước CHXHCN Việt Nam và người nước ngoài 7. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ 8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ