Chương 1: Một số vẫn để lý luận pháp luật về quyền sở hữu nha ở cia người Việt Nam định cử & nước ngoái. Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam vả thực tiễn thi hành về quyền sở hữu nha ở của người Việt Nam định cư ỡ nước ngoài. Chương 3: Định hướng và giai pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam vẻ quyền sở hữu nha ở của người Việt Nam định cư ỡ nước ngoài. 10 CHƯƠNG1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VE QUYEN SỞ HỮU.
NHA Ở CUA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CU Ở NƯỚC NGOÀI. Lý luận về quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam 1. Khái niệm, đặc điêm về người Việt Nam định cư ở nước ngoài Trong mỗi giai đoạn của lich sử Việt Nam thì pháp luất lại có các định nghĩa khác nhau vẻ NVNBCONN, Những quan điểm, định ngiĩa nay ngày cảng được hoan thiện hơn va được thể hiện trong nhiều van bản quy phạm pháp luật như. Luật Bat đai, Luật Nha 3, Luật Đâu tư, Luật Quốc tịch, các "Nghĩ định, các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Với quan điểm nhất quán luôn nhìn nhận NVNĐCƠNN là một phân.
không thé tách rời khỏi dân tộc Việt Nam, là nguồn nhân lực, nguồn von, nguồn chất xám quan trong trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội nước nha, nên chính sách, quy định pháp luật nhả ở liên quan đến đổi tượng này "là yêu. tổ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện đại đoàn kết toản dân”, “phát huy nguồn lực trí tuệ va sức mạnh tinh thân của người Việt Nam”? của dân tộc ‘Viet Nam da sông ở trong nước hay ở nước ngoài. Qua đó, hướng tới triển. khai thực hiện "nhiệm vụ trùng tam” của đất nước ta là ddy mạnh, tăng cường phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc.
tế sâu rộng. Để thực hiện mục tiêu đó, Dang, Nha nước ta đã luôn dé cao, nhân manh quan điểm “oa bö mắc cảm, định kiến, phên biết đối xử về quá khác, giai cấp, thành phan xây dựng tinh thân cdi mỡ, tin cây lẫn nhau, hưỡng tới tương lai"! ee Me 620 18 HP 9 Đần Quang Hay (Chibi, 2031), Giáo rn Lute Đt da, Trrờng Đại học Toà Ha Một, NXB Công Nhân din, 230 " Những cụm từ như "Việt kiểu" “người Viết Nam ỡ nước ngoài”, “người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài”, từ năm 1982 trở vẻ trước thường được dùng trong những văn bản pháp luật của nước ta khi để cập đến người Viet Nam ở nước ngoái. Cu thể như tại Nghị định 209-CP ngày 14/7/1979 của Hội đẳng Chính phủ; Quyết định 225-CP ngày 17/7/1980 của Hội đồng Chỉnh phi. Đến ngày 28/7/1983, Nghỉ quyết số 84/HDBT của Hội đổng BO trưởng quy định vẻ chức năng, nhiêm vu, quyển han của Ban Việt kiểu Trung tương được ban hành thi cụm tử “người Việt Nam ở nước ngoài" được thay thể bởi cum từ “người Việt Nam định cư ở nước ngoài "ế Mặc dit có khá nhiễu văn ban quy pham pháp luật liên quan quốc tích đã được tan hành kế từ khi khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa như.
Sắc lệnh số 53/SL ngày 20/10/1945, Sắc lệnh số 73/SL ngày 07/12/1945, Sắc lệnh. số 215/SL ngày 20/8/1948, Sắc lệnh số 51/SL ngày 14/12/1959, Nghị quyết số 1043 NQ/TVQH ngày 08/02/1971 của Uy ban thường vụ Quốc hội và ngay. cA trong Luật Quốc tịch đầu tiên năm 1988 cũng chưa xác định, thể hiện lâm. rổ NVNĐCƠNN bao gồm những người nào, những đối tượng cu thể nào” Tai Luật Khuyến khích đầu từ trong nước năm 1994, NVNĐCƠNN đã được dé cập đên tuy nhiên van chưa có định nghĩa, khái niệm nao cụ thể, chi tiết để giãi thích về đôi tương nay bao gồm những ai.
Sau đó, ở Điều 5 của Nghị định số 07/1908/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/01/1998 quy định chỉ tiết thí hảnh Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) đã nêu rõ: NVNĐCƠNN bao gồm người có quốc tích Viết Nam định cư ở nước ngoài vả người gốc Viet Nam có quốc tịch nước khác" ˆ Nguyễn Ngọc Trim 2016), Phép luật về qug và nga vụ của người Việt New din cư ð nước ngoài si? dng đ 2 Ti mu Loin văn Tac sft hoe, Trường Đạ học Lat Hi Nội, Ha Nội S ˆ Nguyễn Hằng Bắc (2003), lột sổ vấn để pháp lý vé người Pitt Nam định cư ở nước ngoài, Tap chi Luật "học Tường athọc Lui Hà Nội, Số 022002, 3- 6 ‘rin Quint Huy, a ch tư, 231 "Trong khoản 6 Điều 2 Luật Khuyến khích dau tư trong nước (sửa đổi, bi sung năm 1998), định nghĩa về NVNĐCƠNN cũng tiếp tục được quy đính cụ. Theo đó, NVNĐCƠNN là công dan Việt Nam vả người gốc. "Việt Nam lam ăn, sinh sống lâu dai ở nước ngoài. Tại khoản 1 Điểu 3 Nghị đính số 51/1990/NĐ-CP ngảy 08/7/1999 quy định chỉ tế thi hành Luật Khuyén khích đầu tư trong nước (sửa đổi) gidi thích rõ hơn: NVNDCONN đầu tư theo Luật nay bao gồm người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt ‘Nam cư trú, làm ăn, sinh sông lâu dài ở nước ngoài" 'Vào năm 1908, khi Nha nước ban hành Luật Quốc tịch để thay thé cho Luật Quốc tịch 1988 thì mới xác định rổ hơn, cu thể hơn tại khoản 3 và khoản.
Theo đó, các quy định này nhắn mạnh nội dung NVNBCONN là công dân Việt Nam va người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dai ở nước ngoài. Có thể thấy, căn cử vào nội dung nay, khi muồn zác định cá nhân. là NVNDCONN hay người Việt Nam ở nước ngoài cần phải dựa vào yếu tổ họ đang cư trú, sinh sống va làm ăn lâu dai, ôn định & nước ngoài hay chỉ là dang thường trú, tam trú ở nước ngoai ma thôi”. Đôn khi Luật Quốc tích 2008 ra đối, định nghĩa về NVNĐCƠNN nay vẫn tiép tục được kế thửa, phát triển theo các nội dung quy định tai khoản 3 Điều 3.
Ngoài ra, tại khoan 4 Điều 3 Luat còn quy định về người gốc Viet Nam định cư ở nước ngoài, theo đó, người gốc Viết Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mả khí sinh ra quốc tích của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, chau của họ đang cử trú, sinh sống lâu dai ở nước ngoài. Như vậy, việc đưa ra định nghĩa nay cho thấy nội dung những quy định liên quan đếnNƯNĐCƠNN đã ngày. cảng trở nên hoàn thiện, cụ thể, rõ ràng hơn. 3 Luật Quốc tích năm 2008 (sửa đổi, bd sung năm 2014) cũng đã vẫn tiếp tục kế thừa, phát huy và giữ nguyên nổi dung các quy định đó.
Tuy nhiền, cho đến nay các quy định của nhà nước Việt Nam không zac định rồ thời gian như thể nao là cư trú lâu dai ở nước ngoài từ phía các cơ quan nha nước có thẩm. quyển song chính sách coi người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bô phận không tách rời của công đồng các dân tộc Việt Nam, nha nước ta luôn tạo điều kiên thông thoáng để ho lam các thủ tục xuất nhập cảnh để thăm thân, du lich, tim cơ hội đâu tr cũng như mang tai sản để đầu tư khi được hỗi hương va được phép mua nhà, sở hữu nha ở tại Việt Nam khí di các điều kiện về định cư Như vậy, NVNĐCƠNN là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam. đang cư trú, sinh sông, lam việc ở nước ngoài có nhu cau đâu tư về nước để kinh doanh nhà ở thương mai theo dự án đầu tư hoặc thuần túy có nhu câu. mua nhà ở để hỏi hương, cư trú, sinh sống tại Việt Nam.
Theo cuốn Từ điển Luật học, việc giải thích cum tử NVNĐCƠNN được. hiểu là: “công dân Việt Nam và người gốc Việt cư trú, lâm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài""”, Quan niêm nay cũng hoàn toàn phủ hợp, thống nhất với nội dung của khoản 3 Điểu 3 Luật sửa đổi, bd sung một số diéu của Luật Quốc tịch năm 2014 Co thể thay, trong tư cách là người Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam, chưa lẫy quốc tịch nước ngoai hiện đang định cư tại nước ngoài, thâm chi sống, làm việc, học tép hoặc đầu tư, kinh doanh tại nước ngoài nhưng vẫn gắn ‘bo, hướng về Tổ quốc và mong muốn có nhu cau quay về nước để dau tư, kinh doanh sau thời gian dai ở nước ngoài, được xem xét mua nhà ở tại Việt ‘Nam theo nổi dung quy định của Luật Nhà ở!! “đến Luậthọc (2006), Từ didn Bich ha vì NOB Tephip H Nội g $83, nàn Quang He (Chả nhềm đ tà, 123), ig n2 Tấm nhở cia hd cá đổ nước ngoài Đo 9) phic pe Ide Fide Neu abn vey, Đì thừngun cứu hoa hoc c Trường, Trường Đi học Luật Hà Nội Hà Nội 100-101 M4 Dui góc đô pháp luật đất đai, với tư cách la một chủ thé sử dung đất, khái niệm, định nghĩa liên quan đến NVNĐCƠNN đã được nói đến vào lẫn đâu. tiên là tại Nghi dinh số 81/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ về việc cho phép NVNĐCƠNN mưa nha ở tại Việt Nam. Cụ thé, theo Nghị định.
số 81/2001/NĐ-CP, NVNĐCƠNN lá công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cử trú, làm ăn sinh sống lâu dai 6 nước ngoài đã được quy đính tại Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 01/01/1999, họ về dau tư, hoạt động văn hóa, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sông dn định tại Việt Nam. Nội dung liên quan đên NVNĐCƠNN này cũng phủ hop và thống nhất với quy định của Luật Quốc tịch năm 2008, sửa đỗi bổ sung năm 2014 va pháp luật về đâu tư. Hiện nay, nội dung về NVNDCONN là người sử đụng đất được thể hiện. trong khoản 6 Điểu 5 Luật Đất đai năm 2013, theo đó khẳng đính NƯNĐCƠNN theo quy định của pháp luật vẻ quốc tích.
Có thé thấy, pháp luật vé đất đai đã ghỉ nhân các quy định, định nghĩa, khái niệm vẻ NVNDCONN theo pháp luật quốc tịch Nhu vay, pháp luật Việt Nam hiện hành đã quy đính rõ không chỉ lả công dân Việt Nam, người có quốc tịch Việt Nam đang cử trú, sinh sống lam 'việc tai nước ngoài ma ngay cả người gốc Việt Nam không có quốc tịch Việt Nam, không còn mang quốc tích Việt Nam cũng được coi li NVNĐCƠNN.