Quyền Được Khai Sinh và Khai Tử Theo Quy Định Pháp Luật Dân Sự Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp quyền được khai sinh khai tử theo quy định của pháp luật dân sự việt nam, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUYỀN ĐƯỢC KHAI SINH, KHAI TỬ

1.1. Khái niệm, đặc điểm quyền nhân thân của cá nhân

1.1.1. Khái niệm quyền nhân thân của cá nhân

1.1.2. Đặc điểm pháp lý về quyền nhân thân của cá nhân

1.2. Khái niệm, đặc điểm quyền khai sinh, khai tử

1.2.1. Khái niệm quyền khai sinh

1.2.2. Khái niệm quyền khai tử

1.2.3. Đặc điểm quyền khai sinh, khai tử

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: QUYỀN ĐƯỢC KHAI SINH, KHAI TỬ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

2.1. Đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã

2.1.1. Xác định thẩm quyền

2.1.2. Trình tự giải quyết

2.1.3. Đăng ký khai sinh cho một số trường hợp đặc biệt

2.2. Đăng ký khai tử tại UBND cấp xã

2.2.1. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thời hạn của đăng ký khai tử

2.2.2. Đăng ký khai tử trong trường hợp đặc biệt

2.2.3. Đăng ký lại khai tử

2.3. Đánh giá quy định của pháp luật dân sự Việt Nam về quyền khai sinh, khai tử

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN THỰC HIỆN QUYỀN ĐƯỢC KHAI SINH, KHAI TỬ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT

3.1. Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quyền khai sinh, khai tử trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

3.2. Những kết quả đạt được từ thực tiễn thực hiện quyền khai sinh, khai tử trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

3.3. Tồn tại, vướng mắc từ thực tiễn thực hiện quyền khai sinh, khai tử

3.4. Nguyên nhân của những tồn tại, vướng mắc từ thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền khai sinh, khai tử

3.5. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về quyền khai sinh, khai tử

3.5.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

3.5.2. Một số kiến nghị khác

3.6. Kết luận chương 3

Tóm tắt

I. Quyền khai sinh và quyền khai tử trong pháp luật dân sự Việt Nam

Quyền khai sinhquyền khai tử là hai quyền nhân thân cơ bản được pháp luật dân sự Việt Nam ghi nhận và bảo vệ. Quyền khai sinh là quyền đầu tiên khẳng định sự tồn tại của một cá nhân trong xã hội, được thực hiện thông qua thủ tục đăng ký khai sinh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quyền khai tử là quyền xác nhận sự kết thúc tồn tại của một cá nhân về mặt pháp lý, được thực hiện thông qua thủ tục đăng ký khai tử. Cả hai quyền này đều có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tư cách công dân và các quyền, nghĩa vụ pháp lý liên quan.

1.1. Khái niệm quyền khai sinh

Quyền khai sinh được hiểu là quyền của mỗi cá nhân được đăng ký và xác nhận sự kiện sinh ra của mình tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015, quyền này được quy định tại Khoản 1 Điều 30, khẳng định mọi cá nhân từ khi sinh ra đều có quyền được khai sinh. Đây là cơ sở pháp lý để xác định tư cách công dân và các quyền, nghĩa vụ pháp lý khác.

1.2. Khái niệm quyền khai tử

Quyền khai tử là quyền của cá nhân được xác nhận sự kết thúc tồn tại của mình về mặt pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015, quyền này được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 30, yêu cầu mọi cá nhân khi chết phải được đăng ký khai tử. Quyền này không chỉ xác nhận sự kết thúc của một đời người mà còn là cơ sở để chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan.

II. Thủ tục pháp lý đăng ký khai sinh và khai tử

Thủ tục pháp lý đăng ký khai sinh và khai tử được quy định chi tiết trong Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đăng ký khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của cha mẹ hoặc người giám hộ. Đăng ký khai tử được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người chết cư trú hoặc nơi xảy ra sự kiện chết. Cả hai thủ tục đều yêu cầu hồ sơ đầy đủ và tuân thủ trình tự, thời hạn theo quy định của pháp luật.

2.1. Thủ tục đăng ký khai sinh

Thủ tục đăng ký khai sinh bao gồm việc nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm giấy chứng sinh, giấy tờ tùy thân của cha mẹ và các tài liệu liên quan. Thời hạn đăng ký khai sinh là 60 ngày kể từ ngày sinh. Việc đăng ký khai sinh không chỉ xác nhận sự kiện sinh ra mà còn là cơ sở để cấp Giấy khai sinh, một văn bản pháp lý quan trọng trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân.

2.2. Thủ tục đăng ký khai tử

Thủ tục đăng ký khai tử yêu cầu hồ sơ bao gồm giấy chứng tử, giấy tờ tùy thân của người chết và các tài liệu liên quan. Thời hạn đăng ký khai tử là 15 ngày kể từ ngày chết. Việc đăng ký khai tử không chỉ xác nhận sự kiện chết mà còn là cơ sở để chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của người chết, đồng thời hỗ trợ công tác thống kê dân số và y tế.

III. Thực tiễn thực hiện quyền khai sinh và khai tử tại Việt Nam

Thực tiễn thực hiện quyền khai sinh và khai tử tại Việt Nam cho thấy những kết quả đáng ghi nhận, đồng thời cũng bộc lộ một số hạn chế. Tại các địa phương như quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, việc thực hiện các quy định pháp luật về khai sinh và khai tử đã được triển khai hiệu quả, góp phần nâng cao ý thức pháp luật của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những vướng mắc như thiếu thông tin, hồ sơ không đầy đủ và sự chậm trễ trong việc giải quyết thủ tục.

3.1. Kết quả đạt được

Việc thực hiện quyền khai sinh và khai tử đã góp phần nâng cao ý thức pháp luật của người dân, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mỗi cá nhân. Các cơ quan nhà nước đã tích cực triển khai các biện pháp hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các thủ tục đăng ký khai sinh và khai tử.

3.2. Hạn chế và giải pháp

Một số hạn chế trong thực tiễn thực hiện quyền khai sinh và khai tử bao gồm thiếu thông tin, hồ sơ không đầy đủ và sự chậm trễ trong việc giải quyết thủ tục. Để khắc phục, cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đồng thời cải thiện quy trình và nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác hộ tịch.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Như vậy, tại chương | đã nêu lên một cách tông quát các van dé lý luân cơ bản như khái niém, đặc điểm về quyên nhân thân của cá nhân và cu thé là quyền khai sinh, khai tử Quyên khai sinh, khai tử là một quyên nhân thân của cá nhân và là một quyên dân sự Qua việc nghiên cứu, phân tích các van đề về quyên khai sinh, khai tử dé làm 16 được những vân đề về quyên khai sinh, khai tử và sư tác động ảnh hưởng giữa quyên khai sinh, khai tử với những quyên nhân thân khác Dé lam 16 hơn các quy định của pháp luật về quyền khai sinh, khai tử, chương2 sẽ di sâu vào tìm hiểu các quy định của pháp luật về quyên khai sinh, khai tử. 17 CHƯƠNG 2: QUYỀN KHAI SINH, KHAI TU THEO QUY ĐỊNH CUA PHÁP LUAT DAN SỰ VIỆT NAM 2. Quy định của pháp luật dan sự Việt Nam hiện hành về khai sinh Một trong những quyền quan trong của con người là quyên khai sinh bởi vì quyền được khai sinh là quyền đầu tiên khẳng định trẻ em là công dân của một quốc gia, là cơ sở phát sinh các quyền và nghia vụ vila công dân. Quyên khai sinh là tiên dé, điều kiện dé phát sinh những quyền nhân thân khác nlx Quyên có họ, tên, quyên đối với quốc tịch.

và những quyên khác như. quyên được chăm sóc, quyền có tài sản,. Thông qua đăng ký trên giây khei sinh, cá nhân được cap Giây khai sinh— giây tờ pháp ly quan trong nhất ma mi cá nhân cân có ngay từ những năm tháng đầu tiên của cuộc đời cho đến khi chết. Giây khai sinh được cá nhân sử dung dùng dé chúng minh nhân.

thân của minh khi tham gia vào các quan hệ pháp luật như xin di học, xin việc làm,. Giấy khai sinh và các giây tờ cá nhân khác có sự khác biét, không thống nhật thi Giây khai sinh được coi là cơ sở pháp ly dé điều chỉnh các giấy tờ cá nhân khác cho phủ hop với các nội dung trong Giây khai sinh Tai Công ước của Liên hợp quốc về quyền tré em ma V iệt Nam 1a thành viên, tại Điều 7 của Công ước Quyên trẻ em năm 1989 quy định: “Trẻ em phải được đăng lọ: ngay lập tức sau kim sinh và phải có quyền có họ tên, quyên có quốc tịch và trong chừng mực có thé, quyền biết cha mẹ mình và được cha me minh chăm sóc sau khủ ra Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu A và thi hai trên thê giới phê chuân C ông ước vê Quyên trẻ em vào ngày 20/10/1990. Từ đó dén nay Viét Nam đã đạt được nhiêu tiên bô trong việc đưa tinh thân và nội dung của Công ước vào hệ thông pháp luật quốc ga? Tại Điêu 29 BLDS năm 2005 quy dink: “Cá nhấn sinh ra có quyền khai sinh” Và Điều 30 BLDS năm 2015 quy định về quyên được khai sinh, khai tử như sau: 2Vi Thi Ngọc Anh (2019), Pháp luật liển hànhhvề đăng Ký ưa sinh va Đuc tiến thi hành trên địa bàn tĩnh Bắc Ken, Luận vin thạc sĩ Luật học , Tường Đai hoc Luật Hà Nội, Hà Nội tr13,14. 18 Diéu 30 Quyên được khai sinh khai tir 1.

Cá nhân từ ki sinh ra có quyền được khai sinh 2. Cá nhân chất phải được khai tứ 3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bén giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và kha từ; nếu sinh ra mà sống đưới hai mươi bốn giờ thì không phat khai sinh và khai tir trừ trường hop cha dé, me dé có yêu cẩu. 4 Tiệc khai sinh, khai từ do pháp luật về hỗ tịch quy định.

Theo đó, Bộluật Dân sư năm 2015 đá gộp chung hai quyền nhân thân quan trọng nay tat Điều 30. Khi quyđịnh về quyền khai sinh và khai tử của cá nhân, Bộ luật Dân. sự năm 2015 cũng được bỗ sung khoản 3 quy định về điều kiên dé được 1am thủ tục khai sinh, khai tử Cụ thé là tré em sinh ra và song được từ 24 giờ trở lên mới chết thi phải được khai sinh, khai tử, nêu sinh ra và chết trong vòng 24 giờ thì chi thực hiện khai sinh, khai tử cho đứa trẻ nêu cha, mẹ có yêu câu Như vậy, nôi dung về quyền được khai sinh, khai tử của cá nhên đã được cụ thé hóa hơn, phủ hop hơn với thực tiên đời sông xã hội. Điêu 13 Luật Trẻ em năm 2016 có quy đính: “Trẻ em có quyền được khai sinh khai tir có họ, tên có quốc tịch: được xác đình cha me, dân tộc, giới tinh theo qgTMuy đinh của pháp luật ” Ở nước ta moi tré em khi sinhre đều có quyên được khai sinh, việc xây dựng mét đạo luật quy định cụ thể, chỉ tiết về thủ tục đăng ký khai sinh là một yêu cầu cấp thiết Chính vi thé Luật Hộ tịch được Quốc hội thông qua ngày 20/10/2014 đã tạo cơ sở pháp ly cho công tác quản lý hộ tịch.

Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hién theo quy đính tại Điều 13 đến Điêu 16, Điêu 35 và Điều 36 Luật Hô tịch năm 2014 và văn bản hướng dẫn thị hành luật này. Có thé thay quyên khai sinh là một trong những quyên nhân thân quan trong không chỉ quy định trong pháp luật quốc tế mà pháp luật nước ta cũng thé chế hoa quyền khai sinh này. Quyền khai sinh của cá nhân được quy định trong BLDS là việc khẳng định sự bảo vệ của Nhà nước đổi với giá trị của quyền khai sinh 19 Khi sinh ra, tré em có quyền được đăng ký khai sinh Nhung do con non not về thé chất, tinh thân và trí tuệ, chưa thé tự minh thực hiện quyền, nên pháp luật có các quy định ràng buôc trách nhiệm của người lớn (cha me, người thân và cơ quan nhà nướo) trong việc đảm bảo thực thi quyền khai sinh của trẻ em. Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014 co quy định Điều 15.

Trách nhiệm đăng ip khai sinh 1. Trong thời hạn 60 ngày kê từ ngày sinh con, cha hoặc me có trách nhiễm đăng ký khai sinh cho con; trường hop cha, me không thé đăng ký: khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhâm, tô chức dang nuối dưỡng trễ em có trách nhiệm đăng ip} khai sinh cho trẻ em. Công chức tư pháp - hỗ tịch thường xuyén liễm tra, đôn đốc việc đăng ky khai sinh cho trễ em trên dia bàn trong thời han quy đình; trường hop cần thiết thì thực hiện đăng lạ: khai sinh lua đồng. Luật Hộ tịch quy định trách nhiém của hai nhóm đối tượng phải đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Thử nhật la cha me, người thân thích khác (người có trách nhiệm di dang ký khai sinh cho trẻ em) và thứ hai là công chức tư pháp — hộ tịch (người có trách nhiệm giúp UBND đăng ký khai sinh cho trẻ em). Đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã 2. Xác định thâm qmyều a) Xác định thẩm quyên theo đối tượng đăng ký: khai sinh Các trường hop sau thuộc thêm quyền đăng ký khai sinh của UBND cap xã (Theo khoản1 Điều7 Luật Hồ tịch năm 2014): - _ Đăng ký khai sinh cho công dân Việt Nam cư trú trong nước. - Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Viét Nam có cha hoặc me là công dan Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giêng thường trú tai khu vực biên giới với Viét Nam.

Quy đính này nhằm dam bảo tăng cường vai tro quan lý nhà nước của UBND cập tinh, tiên tới mục tiêu lâu dai là phân cập triệt đề thâm quyên đăng ký hộ tịch cho chính quyên cơ sở khi điều kiện cho phép, 2 b) Xác định thâm quyền đăng Ij khai sinh theo nơi cw tri của cha mẹ trễ em Theo quy đính tại Điều 13 Luật Hộ tích năm 2014, thâm quyền đăng ky khai sinh theo nơi cư trú được xác định như sau: UBND cập xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ đều có thậm quyên như nhau trong việc đăng ky khai sinh cho trễ em (do cha me lựa chon). Người yêu cầu đăng ký khai sinh có quyền lựa chon bat ky cơ quan nào trong số các cơ quan néu trên đề dang ký khai sinh cho trẻ em. Hiện nay Luật Hô tịch đã quy định m ở rộng hơn về thâm quyên đăng ký khai sinh, cả nhân có quyên lựa chọn cơ quan đăng ký khai sinh theo nơi cư trú của cha hoặc mẹ. Điều nay tao điêu kiện thuân lợi cho người dân kin thực luận quyền được khai sinh của mình 2.

Hồ sơ đăng ký khai sinh a) Giấy tờ xuất trình: - Hộ chiêu, Chúng minh nhân dân, Thể căn cước công dân, giây tờ khác có đán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thêm quyền cap. Các giây tờ nảy phải con giá trị sử dung dé chứng minh về nhân thân của người yêu cầu đăng ký khai sinh (người có trách nhiệm đăng ký khai sinh). - Giây tờ chứng minh nơi cư trú. - Giây chúng nhận kết hôn của cha me néu cha me của trẻ em đã đăng ký két hôn.

Các giấy tờ trên đây chi cân thiết xuất trình trong giai đoan chuyển tiếp (khi Co sở Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đữ liệu quốc ga về dan cư và Cơ sé đữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa xây dung xong dé vận hành thông nhất trên toàn quốc). Khi thông tin công dan đã có trong Cơ sở dir liệu quốc gia về dân cư thì chỉ cân xuất trình giấy tờ tùy thân dé xác đính sô đính danh cá nhan, không phải xuất trình các gây tờ khác. - Trường hợp gửi hô sơ qua hệ thông bưu chính thì phải gửi kem theo bản sao có clưứng thực các giây tờ phai xuất trình nêu trên. b) Giấy tờ phải nộp: - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.

21 - Bản chính Giây chứng sinh, trường hợp không có Giây chứng sinh thì nộp văn ban của người lam chứng xác nhận vệ việc sinh, nêu không có người làm chứng thì phải có giây cam đoan về việc sinh - Nêu cha me ủy quyền cho người khác thi phải có văn bản ủy quyền được công chứng/chúng thực theo quy định của pháp luật. Trình tự giải quyết - Người di đăng ký khai sinh nộp hô sơ tại UBND cấp xã có thêm quyên. Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiêu thông tin trong Tờ khai và tinh hợp lệ của giây tờ trong hô sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quyền Khai Sinh Khai Tử Theo Pháp Luật Dân Sự Việt Nam - Khóa Luận Tốt Nghiệp là một tài liệu chuyên sâu phân tích các quy định pháp luật liên quan đến quyền khai sinh và khai tử tại Việt Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình, thủ tục, và các vấn đề pháp lý xung quanh việc đăng ký khai sinh, khai tử, đồng thời làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu, và những người quan tâm đến lĩnh vực pháp luật dân sự.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý dân sự, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ luật học giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối đe doạ cưỡng ép theo pháp luật dân sự hiện hành và thực tiễn thực hiện tại thành phố hà nội, Luận văn thạc sĩ luật học giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo theo quy định của pháp luật việt nam và thực tiễn áp dụng tại toà án nhân dân huyện gia lâm, và Luận văn thạc sĩ luật học thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh pháp lý khác trong lĩnh vực dân sự, từ giao dịch vô hiệu đến thực hiện hợp đồng.