Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quyền nhân thân là một trong những quyền dân sự nền tảng của mỗi cá nhân, được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc tế cũng như hệ thống pháp luật của nhiều quốc gia. Ở bình diện quốc tế, vấn đề này được thể chế hóa trong các điều ước quan trọng như Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (ICCPR) và Công ước của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em năm 1989 (CRC). Tại Việt Nam, quyền nhân thân của con người được hiến định trong Hiến pháp và được cụ thể hóa trong Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 (Mục 2, Chương III).

Vòng đời pháp lý của mỗi cá nhân luôn bắt đầu bằng sự kiện sinh ra (được ghi nhận thông qua thủ tục đăng ký khai sinh) và kết thúc bằng sự kiện chết (được ghi nhận thông qua thủ tục đăng ký khai tử). Khai sinh và khai tử là hai quyền nhân thân cơ bản nhất, xác lập tư cách chủ thể pháp lý độc lập của cá nhân trong xã hội, đồng thời là tiền đề phát sinh hoặc chấm dứt hàng loạt quyền và nghĩa vụ dân sự khác (như quyền có họ tên, quốc tịch, quyền thừa kế, chế định hôn nhân và gia đình). Sau một thời gian các văn bản quy phạm pháp luật hộ tịch đi vào thực tiễn, việc thực hiện hai quyền này bên cạnh các kết quả tích cực vẫn bộc lộ một số hạn chế, bất cập nhất định. Do đó, tác giả Lê Thị Thùy Linh thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Quyền được khai sinh, khai tử theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam" nhằm phân tích quy định lý luận, pháp lý và đánh giá thực tiễn thi hành.

Tình hình nghiên cứu liên quan

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước gồm:

  • Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Trang (2013), Quyền khai sinh, khai tử theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam và thực tiễn áp dụng quyền khai sinh, khai tử trên địa bàn huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Luận văn thạc sĩ của Vi Thị Ngọc Anh (2019), Pháp luật hiện hành về đăng ký khai sinh và thực tiễn thi hành trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Trường Đại học Luật Hà Nội.
  • Kỷ yếu hội thảo của Lê Thị Giang (2018), Quyền nhân thân mang tính chất cá biệt hóa cá nhân (Quyền nhân thân của cá nhân trong pháp luật dân sự - những vướng mắc bất cập và giải pháp hoàn thiện), Trường Đại học Luật Hà Nội.
  • Sách chuyên khảo của Trương Hồng Quang (2018), Điểm mới về quyền nhân thân của cá nhân trong Bộ luật Dân sự năm 2015 và những tình huống thực tế, NXB Chính trị quốc gia Sự thật.
  • Sách chuyên khảo của Nguyễn Văn Huy (2019), Quyền nhân thân trong pháp luật dân sự Việt Nam, NXB Tư pháp.
  • Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ của Bộ Tư pháp (2019), Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch tại UBND cấp xã và cấp huyện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu thông qua hệ thống các điểm cụ thể:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận trong việc thực hiện quyền khai sinh, khai tử.
  2. Đánh giá thực tiễn của việc áp dụng pháp luật trong việc giải quyết vấn đề đăng ký khai sinh, khai tử.
  3. Đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Lý giải những vấn đề lý luận về quyền khai sinh, khai tử của cá nhân.
  2. Phân tích, đánh giá thực tiễn việc thực hiện quyền khai sinh, khai tử tại địa phương được khảo sát.
  3. Đưa ra các giải pháp cụ thể để góp phần thực hiện tốt quyền khai sinh, khai tử trong thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quyền được khai sinh, khai tử theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2019 đến năm 2022 (số liệu báo cáo thực tiễn khảo sát đến ngày 31/08/2022).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định của pháp luật dân sự và pháp luật hộ tịch hiện hành điều chỉnh quyền khai sinh, khai tử; thực trạng thi hành tại quận Nam Từ Liêm, các kết quả đạt được, hạn chế phát sinh và các giải pháp bảo đảm thực hiện.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống các quan điểm học thuật và văn bản quy phạm pháp luật trong nước và quốc tế:

  • Quan điểm lý luận về quyền nhân thân: Tiếp cận từ giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội (quyền gắn liền với chủ thể, không thể dịch chuyển trừ luật định), Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (quan hệ mang giá trị tinh thần, phi tài sản, là quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối) và Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học (1999).
  • Điều ước quốc tế: Nguyên tắc 3 Tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em năm 1959; Khoản 2 Điều 24 Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (ICCPR); Điều 7 Công ước của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em năm 1989 (CRC - Việt Nam phê chuẩn ngày 20/10/1990).
  • Hệ thống pháp luật trong nước:
    • Hiến pháp;
    • Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 29, Điều 30) và Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 30);
    • Luật Hộ tịch năm 2014 (Điều 6, Điều 7, Điều 13–17, Điều 25, Điều 32–36, Điều 51–52, Điều 57);
    • Luật Trẻ em năm 2016 (Điều 13);
    • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (Điều 94);
    • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2022 (Khoản 1 Điều 19);
    • Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP (Điều 14, 15, 16, 17, 24, 25);
    • Thông tư số 15/2015/TT-BTP và Thông tư số 04/2020/TT-BTP (Điều 2, Điều 13, Điều 24).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích – tổng hợp;
  • Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết;
  • Phương pháp tư duy logic;
  • Phương pháp quy nạp và diễn giải;
  • Phương pháp so sánh luật học (đối chiếu các văn bản pháp luật qua các thời kỳ và so sánh quy định với thực tiễn).

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình luận văn thạc sĩ, sách chuyên khảo và kỷ yếu hội thảo khoa học.
  • Dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê công tác đăng ký hộ tịch do Phòng Tư pháp quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội cung cấp giai đoạn 2019 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về quyền khai sinh, khai tử

Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất pháp lý, đặc trưng và mối liên hệ của quyền khai sinh, khai tử trong hệ thống quyền nhân thân:

  1. Khái niệm và đặc điểm quyền nhân thân của cá nhân:

    • Khái niệm: Là quyền dân sự ghi nhận và bảo vệ các quyền của cá nhân đối với các giá trị nhân thân của mình trong quan hệ dân sự; gắn liền với mỗi cá nhân và không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác.
    • Đặc điểm pháp lý: (i) Tính bình đẳng giữa mọi cá nhân, không phân biệt vị trí địa lý, hoàn cảnh kinh tế, địa vị; (ii) Là quyền dân sự đặc biệt mang tính chất tinh thần, hướng tới việc bảo vệ các giá trị phi vật chất của con người; (iii) Tính phi tài sản (không định giá được bằng tiền); (iv) Không thể chuyển giao, trừ trường hợp luật định (ví dụ: Khoản 1 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ cho phép chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên tác phẩm); (v) Thời hạn bảo hộ gồm hai nhóm: nhóm bảo hộ vô thời hạn (quyền đối với họ tên, hình ảnh) và nhóm bảo hộ có thời hạn (quyền sống, an toàn tính mạng, sức khỏe).
  2. Khái niệm và đặc điểm quyền khai sinh, khai tử:

    • Quyền khai sinh: Thủ tục pháp lý khai báo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận một cá nhân được sinh ra, cấp Giấy khai sinh, xác lập tư cách công dân bình đẳng và làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ pháp lý.
    • Quyền khai tử: Thủ tục pháp lý xác nhận việc kết thúc sự tồn tại của một cá nhân về mặt pháp lý, chấm dứt quyền và nghĩa vụ nhân thân gắn với người đã chết; cấp Giấy chứng tử (hoặc Trích lục khai tử) làm căn cứ thống kê biến động dân cư, nguyên nhân tử vong và giải quyết các quan hệ hậu sự.
    • Đặc điểm: (i) Thuộc nhóm quyền cá biệt hóa cá nhân trong quan hệ pháp luật; (ii) Luôn được thực hiện thông qua hành vi của một chủ thể khác (do cá nhân mới sinh chưa đủ năng lực nhận thức/hành vi hoặc cá nhân đã chết không thể tự thực hiện).
    • Quy định tại Điều 30 BLDS 2015: Xác định cá nhân sinh ra có quyền được khai sinh, chết phải được khai tử. Bổ sung mốc phân định: Trẻ sinh ra sống từ 24 giờ trở lên mới chết thì bắt buộc phải khai sinh và khai tử; trẻ sống dưới 24 giờ thì không bắt buộc khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.
  3. Sự tác động và ảnh hưởng đối với các quyền nhân thân khác:

    • Quyền khai sinh là tiền đề bắt buộc để xác lập quyền có họ, tên; quyền có hoặc xác định quốc tịch Việt Nam (được lồng ghép trong thủ tục đăng ký khai sinh); là giấy tờ gốc phục vụ đăng ký kết hôn trong quan hệ hôn nhân và gia đình.
    • Quyền khai tử là căn cứ pháp lý để chấm dứt tư cách chủ thể dân sự, xóa tên trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chấm dứt quan hệ hôn nhân (tạo điều kiện cho người còn sống tái hôn), mở thừa kế và phân chia di sản của người chết.

Chương 2: Quyền khai sinh, khai tử theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam

Chương 2 phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật thực định về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự và các trường hợp đặc biệt:

  1. Quy định pháp luật hiện hành về khai sinh:

    • Tại UBND cấp xã: Thẩm quyền theo Điều 7 và Điều 13 Luật Hộ tịch 2014 thuộc về UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ (công dân trong nước, khu vực biên giới). Trình tự gồm xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ cư trú, giấy chứng nhận kết hôn; nộp Tờ khai, Giấy chứng sinh (hoặc văn bản của người làm chứng/giấy cam đoan).
    • Trường hợp đặc biệt:
      • Trẻ bị bỏ rơi (Điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP): Lập biên bản, niêm yết 7 ngày liên tục tại trụ sở UBND cấp xã, đăng ký khai sinh theo người/tổ chức tạm thời nuôi dưỡng, phần ghi cha mẹ để trống, ghi chú "Trẻ bị bỏ rơi".
      • Trẻ chưa xác định được cha mẹ (Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP): Chưa xác định cha thì họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch theo mẹ; kết hợp thủ tục nhận cha con nếu có yêu cầu.
      • Trẻ sinh ra do mang thai hộ (Điều 16 Nghị định 123/2015/NĐ-CP): Phù hợp Điều 94 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hồ sơ kèm văn bản xác nhận kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; thông tin cha mẹ ghi theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.
      • Khu vực biên giới (Điều 17 Nghị định 123/2015/NĐ-CP): Cha/mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại xã biên giới, người kia là công dân nước láng giềng.
    • Tại UBND cấp huyện: Thẩm quyền giải quyết trường hợp có yếu tố nước ngoài (trẻ sinh ra tại Việt Nam có cha/mẹ là người nước ngoài, người không quốc tịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; hoặc trẻ sinh ra ở nước ngoài chưa đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam).
    • Đăng ký lại khai sinh: Áp dụng cho trường hợp đăng ký trước ngày 01/01/2016 bị mất cả sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch.
  2. Quy định pháp luật hiện hành về khai tử:

    • Tại UBND cấp xã: Thẩm quyền thuộc UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết; thời hạn đăng ký là 15 ngày kể từ ngày chết (Điều 33 Luật Hộ tịch 2014). Hồ sơ nộp gồm Tờ khai và Giấy báo tử (hoặc giấy tờ thay thế). Giải quyết ngay trong ngày hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu nhận sau 15 giờ.
    • Trường hợp đặc biệt: Khai tử tại khu vực biên giới cho người nước ngoài; đăng ký khai tử lưu động (Điều 24 Thông tư 04/2020/TT-BTP áp dụng cho người chết không có người thân thích, người thân ở xa, già yếu khuyết tật với thời hạn 05 ngày làm việc); đăng ký lại khai tử (Điều 24, 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thời hạn 05 - 10 ngày làm việc).
    • Tại UBND cấp huyện: Giải quyết việc khai tử cho người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam (Điều 57 Luật Hộ tịch 2014).
    • Đăng ký lại khai tử tại cấp huyện: Áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký trước 01/01/2016 bị mất sổ và bản chính.
  3. Đánh giá quy định pháp luật:

    • Mở rộng thẩm quyền thuận lợi: Cho phép lựa chọn UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ (khắc phục quy định cứng nhắc ưu tiên nơi thường trú của mẹ tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP).
    • Đơn giản hóa ủy quyền: Thông tư 04/2020/TT-BTP (Khoản 2 Điều 2) bãi bỏ yêu cầu giấy tờ chứng minh quan hệ khi ông bà, người thân thích đi khai sinh cho trẻ, chỉ cần thống nhất nội dung với cha mẹ.
    • Tháo gỡ vướng mắc người chết đã lâu: Điều 13 Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn rõ việc cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh sự kiện chết khi không còn Giấy báo tử.
    • Phân cấp hợp lý: Chuyển thẩm quyền hộ tịch có yếu tố nước ngoài từ Sở Tư pháp về UBND cấp huyện từ ngày 01/01/2016 giúp tiết kiệm thời gian, chi phí.
    • Số hóa dữ liệu: Thiết lập Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, khắc phục triệt để tình trạng sổ giấy bị rách, mờ chữ, mất mát theo thời gian.

Chương 3: Thực tiễn thực hiện quyền được khai sinh, khai tử theo quy định pháp luật dân sự Việt Nam trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật

Chương 3 tổng kết số liệu và thực trạng triển khai tại địa phương:

  1. Kết quả đạt được trên địa bàn quận Nam Từ Liêm:

    • Chỉ đạo nghiệp vụ và tuyên truyền: Giai đoạn 2016 – 2022, Sở Tư pháp Hà Nội ban hành hơn 10.000 văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ sở. Từ năm 2019 đến 31/08/2022, quận Nam Từ Liêm phát hành gần 20.000 tờ gấp tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về Luật Hộ tịch.
    • Hiện đại hóa và số hóa dữ liệu: Đã có 6/10 phường trực thuộc quận hoàn thành việc số hóa và cập nhật dữ liệu hộ tịch lên phần mềm quản lý hộ tịch của Bộ Tư pháp.
    • Cải cách thủ tục hành chính: Niêm yết công khai hồ sơ, loại bỏ giấy tờ không cần thiết, bảo đảm tính khớp đúng giữa sổ giấy, phần mềm và hồ sơ lưu trữ.
  2. Số liệu thực tế đăng ký khai sinh năm 2019 tại quận Nam Từ Liêm:

    • Tổng số trường hợp đăng ký khai sinh mới: 3.693 trường hợp.
    • Trong đó, đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài: 19 trường hợp.
    • Đăng ký đúng hạn: 3.318 trường hợp.
    • Đăng ký quá hạn: 375 trường hợp (văn bản trích dẫn chi tiết 356 trường hợp tại trang thuyết minh số liệu).
    • Tổng số trường hợp đăng ký lại khai sinh: 872 trường hợp.
  3. Định hướng giải pháp và kiến nghị:

    • Nhóm kiến nghị hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật dân sự và hộ tịch nhằm lấp đầy các khoảng trống pháp lý.
    • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật: tăng cường đào tạo đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch, hoàn thành 100% số hóa dữ liệu tại các phường còn lại, đẩy mạnh tuyên truyền tại các cụm dân cư.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thực tế tại quận Nam Từ Liêm (Năm 2019)

Phân loại đăng ký khai sinh Số lượng trường hợp Ghi chú / Chi tiết
Đăng ký khai sinh mới (Tổng số) 3.693 Toàn bộ các phường thuộc quận
- Đăng ký đúng thời hạn (trong 60 ngày) 3.318 Chiếm đa số trong công tác tiếp nhận
- Đăng ký quá hạn 356 Người dân thực hiện sau thời hạn luật định
- Khai sinh có yếu tố nước ngoài 19 Giải quyết tại UBND quận Nam Từ Liêm
Đăng ký lại khai sinh 872 Các trường hợp mất sổ hộ tịch/giấy tờ gốc
Tờ gấp PBGDPL đã phát hành Gần 20.000 Giai đoạn từ 2019 đến 31/08/2022
Tiến độ số hóa dữ liệu hộ tịch 6/10 phường Đã cập nhật lên phần mềm Bộ Tư pháp

Đóng góp chính của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quyền nhân thân và quyền khai sinh, khai tử trong luật thực định; làm rõ tính chất phụ thuộc của việc thực thi quyền này thông qua hành vi của chủ thể thứ ba.
  • Về mặt pháp lý: Phân tích, làm nổi bật các bước tiến đổi mới của BLDS 2015, Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Thông tư 04/2020/TT-BTP trong việc cải cách thủ tục ủy quyền, giải quyết đăng ký khai tử cho người chết đã lâu, phân cấp hộ tịch có yếu tố nước ngoài và ứng dụng hộ tịch điện tử.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản lý hộ tịch tại một quận nội thành đang đô thị hóa nhanh của Thủ đô Hà Nội (Nam Từ Liêm), phản ánh qua các chỉ số cụ thể về tỷ lệ giải quyết đúng hạn, đăng ký lại và tiến độ số hóa dữ liệu dân cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu tại địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội nên số liệu chưa mang tính đại diện cho các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa hoặc khu vực biên giới.
    • Số liệu thống kê chuyên sâu theo bảng biểu mới chỉ phản ánh chi tiết một số năm trong giai đoạn nghiên cứu 2019 – 2022 (chủ yếu là số liệu khai sinh năm 2019).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực tiễn đăng ký khai tử (đặc biệt là thủ tục khai tử lưu động và xử lý việc khai tử có yếu tố nước ngoài phức tạp).
    • Nghiên cứu sự tích hợp sâu giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư (Đề án 06).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Luật Dân sự, Luật Hành chính tại các cơ sở đào tạo luật; học viên nghiên cứu về quyền con người và quyền nhân thân; cán bộ, công chức Tư pháp – Hộ tịch tại UBND cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện.
  • Nội dung đáng giá:
    • Hệ thống các tiêu chuẩn hồ sơ, quy trình xử lý cho các trường hợp hộ tịch đặc thù (trẻ bị bỏ rơi, trẻ sinh ra do mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, khai sinh khu vực biên giới).
    • Phân tích sự chuyển biến quy định qua các thời kỳ (so sánh Nghị định 158/2005/NĐ-CP với Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Thông tư 04/2020/TT-BTP).

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định mốc thời gian nào để xác định nghĩa vụ bắt buộc đăng ký khai sinh và khai tử cho trẻ sơ sinh?

Căn cứ Khoản 3 Điều 30 Bộ luật Dân sự năm 2015, trẻ em sinh ra mà sống được từ 24 giờ trở lên mới chết thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh và khai tử. Trường hợp trẻ sinh ra mà sống dưới 24 giờ thì không bắt buộc phải khai sinh và khai tử, trừ khi cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.

2. Theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP, thủ tục ủy quyền đăng ký khai sinh cho người thân thích có điểm gì mới so với quy định trước đây?

Theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, khi người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông bà hoặc người thân thích khác (theo Khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch) thì không cần văn bản ủy quyền của cha mẹ và không bắt buộc phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ như Thông tư 15/2015/TT-BTP trước đây, nhưng phải có sự thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.

3. Thẩm quyền giải quyết đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài thay đổi như thế nào từ ngày 01/01/2016?

Từ ngày 01/01/2016 khi Luật Hộ tịch năm 2014 có hiệu lực thi hành, thẩm quyền đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài (bao gồm khai sinh, kết hôn, khai tử) đã được phân cấp chuyển giao từ Sở Tư pháp (cấp tỉnh) về cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện, giúp giảm tải đầu mối và tạo thuận lợi cho người dân.

4. Trong năm 2019, quận Nam Từ Liêm đã giải quyết bao nhiêu trường hợp đăng ký khai sinh mới và đăng ký lại?

Trong năm 2019, quận Nam Từ Liêm tiếp nhận và giải quyết 3.693 trường hợp đăng ký khai sinh mới (trong đó có 3.318 trường hợp đúng hạn, 356 trường hợp quá hạn, 19 trường hợp có yếu tố nước ngoài) và 872 trường hợp đăng ký lại khai sinh.

5. Thủ tục đăng ký khai tử lưu động được áp dụng cho đối tượng nào và thời hạn giải quyết bao lâu?

Căn cứ Khoản 1 Điều 24 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, đăng ký khai tử lưu động do UBND cấp xã thực hiện cho trường hợp người chết không có người thân thích, người thân thích không sống cùng địa bàn xã hoặc là người già yếu, khuyết tật không thể tự đi đăng ký. Thời hạn giải quyết việc đăng ký khai tử lưu động là 05 ngày làm việc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về quyền nhân thân gắn liền với quyền khai sinh và khai tử của cá nhân trong pháp luật dân sự Việt Nam. Công trình đã phân tích chi tiết các quy chuẩn pháp lý thực định theo Luật Hộ tịch 2014, BLDS 2015 và các văn bản hướng dẫn áp dụng cho từng trường hợp thông thường cũng như đặc thù. Thông qua các số liệu và thực tiễn thi hành tại quận Nam Từ Liêm (Hà Nội) giai đoạn 2019 – 2022, khóa luận đã chỉ rõ những kết quả cải cách hành chính, số hóa dữ liệu và cung cấp các kiến nghị có giá trị đóng góp cho việc hoàn thiện công tác quản lý hộ tịch trong thời gian tới.