CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về hoạt động cho vay doanh nghiệp: 1. Một số khái niệm: a) Tín dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Luật tổ chức tín dụng, 2010). b) Cho vay “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”(QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN).
Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai”. Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xen lẫn vào cũng vì có sữ xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng. Tại Việt Nam các quyết định 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và hướng dẫn thực hiện số 49/QĐ_HĐQT ngày 31/05/2002 của NHCT Việt Nam , quyết định số 106/QĐ_HĐQT_NHCT ngày 20/08/2002 về việc cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam, phân tích đánh giá doanh nghiệp dưới giác độ tài chính _ ngân hàng. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi.
Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình. c) Khách hàng doanh nghiệp SVTH: Lê Huy Hoàng 6 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Khách hàng doanh nghiệp là những khách hàng có tất cả những đặc điểm trên thì có điều kiện để vay vốn ngân hàng. Nguyên tắc cho vay Việc cho khách hàng vay vốn cần tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo quá trình cho vay diễn ra đúng quy định, khách hàng có được nguồn vốn phục vụ yêu cầu của mình và ngân hàng thu được nợ đúng hạn.
Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc (Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN): - Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Việc sử dụng vốn đảm bảo đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng nguồn vốn vay hiệu quả, ngân hàng đảm bảo thu hồi được nợ. Vì vậy, trước khi cho khách hàng vay vốn, ngân hàng cần tìm hiểu, đánh giá đúng phương án sản xuất, mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng để đưa ra quyết định cho vay đúng đắn, hợp lý. - Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Sau khi vay vốn trong một thời hạn nhất định mà khách hàng đã cam kết thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả hết cả nợ gốc và lãi vốn vay cho ngân hàng. Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu khách hàng chưa trả hết được nợ thì cần phối hợp với ngân hàng để tiến hành gia hạn nợ theo quy định. Trường hợp khách hàng trả nợ trước thời hạn thì tiến hành theo các cam kết trong hợp đồng tín dụng về số lãi vốn vay, điều kiện và phí phải trả. Phân loại hoạt động cho vay Vấn đề phân loại cho vay của ngân hàng cần phải được căn cứ vào nhiều tiêu chí cơ bản khác nhau, và mỗi cách phân loại đó đem đến những ý nghĩa và mục đích nhất định.
Dưới đây là các cách phân loại cơ bản: a) Dựa vào mục đích cho vay: Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được chia thành các loại sau: SVTH: Lê Huy Hoàng 7 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Cho vay tiêu dùng cá nhân: cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng. Hiện nay, ngân hàng còn tiến hành cho vay để trang trải chi phí thông thường của cuộc sống thông qua phát hành thẻ tín dụng. Cho vay bất động sản: cho vay liên quan đến việc mua sắm xây dựng nhà ở, đất đai, bất động sản công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp: mục đích để trang trải các chi phí sản xuất trong nông nghiệp; thường được hưởng ưu đãi về lãi suất và được thực hiện nhờ vào bảo lãnh của bên thứ ba hoặc dựa vào hình thức tín chấp của các hiệp hội hoặc cá nhân có uy tín. b) Dựa vào thời hạn cho vay: Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau: Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống. Tín dụng trung hạn: theo quyết định 127/2005/QĐ-NHNN của NHNN Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm; còn đối với các nước trên thế giới, thời hạn này là từ 1 năm đến 7 năm. Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên (theo tiêu chuẩn của Việt Nam) hoặc trên 7 năm (theo tiêu chuẩn thế giới).
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bởi bên thứ ba. Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên uy tín của bản thân khách hàng vay vốn chứ không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được bảo lãnh bởi bên thứ ba. c) Dựa vào phương thức cho vay: Cho vay từng lần (còn được gọi là cho vay theo món): Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng đều phải làm các thủ tục cần thiết như: khách hàng lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng xét duyệt cho vay, và kí hợp đồng tín dụng. Thường được áp dụng để tài trợ cho các nhu cầu vốn kinh doanh.
SVTH: Lê Huy Hoàng 8 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú Thực hiện với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Theo Quyết định 127/2005/QDD-NHNN thì hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng và khách hàng xác định một hạn mức tín dụng và duy trì trong một thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên phương án kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốn của ngân hàng.
Quy mô của hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở dự tính về lượng vốn lớn nhất mà doanh nghiệp có thể cần tại bất cứ thời điểm nào trong suốt thời hạn duy trì hạn mức tín dụng. Thường được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn hoặc trả nợ thường xuyên hoặc có uy tín đối với ngân hàng. Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng phải trả phí cam kết và yêu cầu khách hàng phải duy trì một số dư nợ tối thiểu về tiền gửi thanh toán tại ngân hàng d) Dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay: Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn. Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có thời hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của người đi vay mà họ có thể trả nợ bất kì lúc nào. Điều kiện vay vốn đối với khách hàng doanh nghiệp Theo quy chế cho vay của ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, giấy phép đăng ký kinh doanh ngành nghề cụ thể và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Có mục đích vay vốn hợp pháp. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
SVTH: Lê Huy Hoàng 9 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Tú Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Các điều kiện vay vốn này chỉ hướng dẫn chung cần thiết cho các NHTM. Khi cụ thể hóa các điều kiện cho vay này, các NHTM có thể cụ thể hóa và đặt ra các điều kiện riêng của mình.
Quy trình cho vay vốn doanh nghiệp Hầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình cho vay cụ thể, bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau với kết quả cụ thể của từng giai đoạn. Việc thiết kế quy trình cho vay tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: Khả năng tổ chức quản lý, đặc điểm khách hàng,… Nói tóm lại, quy trình cho vay doanh nghiệp gồm các bước sau: Bước 1: Tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng: Nhân viên tín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng làm thủ tục cho vay. - Tìm hiểu những thông tin khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý của khách hàng. - Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng (doanh thu, doanh số bán, doanh số mua, năng lực sản xuất, thị trường tiêu thụ, mạng lưới phân phối,…).
- Năng lực tài chính của khách hàng (vốn pháp định, vốn tự có, nguồn tài trợ chủ yếu, điểm hòa vốn, khảnăng sinh lời, .