CHUYÊN ĐỀ QUY TẮC ĐẾM — HOÁN VỊ - CHỈNH HỢP —- TỔ HỢP TOÁN 11 (Tài liệu dành cho lớp 11 & ôn thi đại học) Tổng hợp quy tắc đếm -hoán vị - chỉnh hợp - tổ hợp - toán 11 toàn tập Page 1 PHẢN 1: KIÊN THỨC CƠ BẢN BAI HQC 1: HAI QUY TAC DEM I. TOM TAT LY THUYET 1. Quy tắc cộng Giả sử một công việc có thé thực hiện theo phương án A HOẶC phương án B. Trong đó: Phương án A có m cách thực hiện.
Phương án B có n cách thực hiện. Vậy số cách đề thực hiện công việc là m + n (cách) VDI: Trong một cuộc thi, Ban tô chức công bô danh sách các đê tài : 7 đê tài về thiên nhiên; 8 đề tài về lịch sử; 10 đề tài về con người; 6 đề tài về văn hóa. Hỏi có bao nhiêu cách chọn đề tài ? (ĐS: có 7 +8 + 10+ 6= 31 cách chọn) VD2: An cần mua | do so mi cỡ 39 hoặc 40. Trong đó cỡ 39 có 5 màu khác nhau, cỡ 40 có 4 màu khác nhau.
Hỏi An muốn mua 1 áo sơ mi thì có bao nhiêu cách chọn ? (DS: An cé 9 cách chọn) VD3: Tai 1 trudng hoc, c6 41 hoc sinh chi gidi van; 22 hoc sinh chi gidi toan. Nha trường muốn cử một học sinh giỏi đi dự trại hè toàn quốc. Vậy nhà trường có bao nhiêu cách chọn ? (DS: Cé 41 + 22 = 63 cách chọn) 2. Quy tắc nhân Giả sử môt công việc nào đó bao gồm hai công đoạn A và B.
Công đoạn A có n cách thực hiện và công đoạn B có m cách thực hiện. khi đó công việc có thé được thực hiện bởi (n. VDI: Bạn An qua nhà Bình, rủ Bình qua nhà Cường đi chơi. Biêt từ nhà An đên nhà Bình có 3 con đường đi khác nhau.
Từ nhà Bình qua nhà Cường có 4 con đường đi khác nhau. Hỏi bạn An muốn tới nhà Cường có bao nhiêu cách chọn đường đi.4 = I2 cách) VD2: Đề làm nhãn cho một chiếc ghế, người ta quy ước nhãn gồm 2 phan: Phần thứ nhất là 1 chữ cái có trong 24 chữ cái, phần thứ 2 là một số nguyên dương nhỏ hơn 26. Hỏi có bao nhiêu ghế được dán nhãn khác nhau ? (ĐS: Có 24.25 = 600 ghế được dán nhãn khác nhau) I. BAI TAP AP DUNG Phương pháp giải toán : + Xác định xem công việc được thực hiện theo phương án hay công đoạn (phân biệt phương án và công đoạn).
+ Tìm số cách thực hiện A và B. + Áp dụng qui tắc cộng hay nhân. Bài 1: An đến văn phòng phâm mua quà tặng bạn. Trong cửa hàng có 3 mặt hàng: Bút, vở, thước.
Bút có 5 loại, vở có 4 loại, thước có 3 loại. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn quà gồm 1 bit, 1 vo va 1 thước ? Hướng dẫn: + Có 5 cách chọn bút, ứng với I cách chọn bút có 4 cách chọn vở. Tổng hợp quy tắc đếm -hoán vị - chỉnh hợp - tổ hợp - toán 11 toàn tập Page 2 + Ứng với mỗi cách chọn 1 bút, 1 vở có 3 cách chọn 1 thước.3 = 60 cách chọn Bài 2: Từ các số tự nhiên, có thê lập được bao nhiêu tờ vé số mà mỗi vé só có 6 chữ số khác nhau ? Hướng dẫn: + 6 số của tờ vé số có dạng: a,a,a;a,a,a, ; a, e {0;1;2;.;10};i = 1;6 a, có I0 cách chọn (được chọn cả chữ số 0 đứng đầu) a; có 9 cách chọn (do không chọn lại chữ số đã chọn trước đó) a; có 8 cách chọn (do không chọn lại chữ số đã chọn trước đó) a,có 5 cách chon Vậy tất cả có: 10.200 tờ vé số Bài 3: Trong một trường THPT, khối I1 có : 160 học sinh tham gia câu lạc bộ toán, 140 học sinh tham gia câu lạc bộ tin, 50 học sinh tham gia cả 2 câu lạc bộ. Hỏi khối 11 có bao nhiêu học sinh ? Hướng dẫn: Học sinh khối 12 là 160+140— 50 = 250 học sinh (Quy tắc cộng mở rộng) Bài 4: Một lớp có 40 học sinh, đăng ký chơi ít nhất một trong hai môn thê thao bóng đá và cầu lông.
Có 30 học sinh đăng ký bóng đá, 25 học sinh đăng ký cầu lông. Hỏi có bao nhiêu học sinh đăng ký cả 2 môn thể thao ? Hướng dẫn: + Goi x là số học sinh đăng ký cả 2 môn thể thao, ta có: 40= 30+ 25—x = x= 15 Vậy có 15 học sinh đăng ký cả 2 môn thể thao Bài 5: Có 3 kiểu mặt đồng ho deo tay (vuông, tròn, elip) và 4 kiểu day (kim loại, da, vải, nhựa). Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm I mặt và một dây ? Hướng dẫn: Có 3.4 = 12 (cách) Bài 6: Một người vào cửa hàng ăn, người đó muốn chọn thực đơn gồm một món ăn trong 10 món, một loại hoa quả trắng miệng trong 5 loại hoa qua và một loại nước uống trong 4 loại nước uống. Hỏi có bao nhiêu cách chọn thực đơn cho bữa ăn ? Hướng dẫn: + Món ăn có: 10 cách chọn.
+ Ứng với cách chon I món ăn, I loại hoa quả được chọn từ 5 loại nên có 5 cách chọn. Tổng hợp quy tắc đếm -hoán vị - chỉnh hợp - tổ hợp - toán 11 toàn tập Page 3 + Ứng với mỗi cách chọn món ăn và 1 loại hoa quả thì một loại nước uông được chọn nên có 4 cách chọn. Vậy theo quy tắc nhân ta có: 10.4 = 200 cách chọn Bài 7: Trong một đội văn nghệ có 8 bạn nam và 6 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một đôi song ca nam nữ ? Hướng dẫn: + Chọn nam: có § cách chọn + Ứng với mỗi cách chọn nam, có 6 cách chọn nữa Vậy tất cả có 6.8 = 48 cách chọn một đôi Song ca.
Bài 8: Từ các chữ số 1; 5; 6; 7 có thê lập được bao nhiêu số tự nhiên : a) Có 4 chữ số ? b) Có 4 chữ số khác nhau ? Hướng dân: a) Số cần tìm có dạng: a,a;a;a,; a, € {1;5;6;7} b) Số cần tìm có dạng: a,a,a,a, ; a, € {1;5;6;7} + a, có 4 cách chọn + a, có 4 cách chọn + a; có 4 cách chọn (Do các chữ số có thê giống + a, có 3 cách chọn (Do chữ số chọn rồi thì không nhau và lặp lại) chọn lại) + a;, có 4 cách chọn + a, có 2 cách chọn + a, có 4 cách chọn + a, có l cách chọn Vậy có 4.4 = 256 số có 4 chữ số Vậy có 4.1 = 24 số có 4 chữ số khác nhau Bài 9: Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số trong đo các chữ số cách đều chữ số đứng giữa thì giống nhau ? Hướng dẫn: + Gọi số cần tìm có dạng a,a,a,a,a, ; a, =Ú;9; a, =a,;a, =a, + a, có 9 cách chọn (do không chọn chữ số 0) + a; có I0 cách chọn + a; có I0 cách chọn + a,=a, nên có l cách chọn + a; =a, nên có l cách chọn Vậy tất cả có: 9.1 = 900 số thỏa mãn yêu cầu. Tổng hợp quy tắc đếm -hoán vị - chỉnh hợp - tổ hợp - toán 11 toàn tập Page 4 Bài 10: Có bao nhiêu số tự nhiên có tính chất: a) La số chẵn và có 2 chữ số €) Là số lẻ có 2 chữ số b) Là số chẫn có 2 chữ số khác nhau đ) Là số lẻ có 2 chữ số khác nhau Hướng dẫn: a) Số cần tìm có dạng a,a,3a, = 0;9 + a, có 9 cách chọn (Do không chọn chữ số 0) + a, {0;2;4;6;8} là số chăn nên có 5 cách chọn. Vậy tất cả có 9.5 = 45 số chẵn có 2 chữ số c) Số cần tìm có dạng a,a,3a, = 0;9 + a, có 9 cách chọn (Do không chọn chữ số 0) + a,e{1;3;5;7;9} là số chẵn nên có 5 cách chọn. Vay tat ca có 9.5 = 45 số lẻ có 2 chữ số b) Ta tìm các sô chăn có 2 chữ số giông nhau aạa,;a, e {2:4;6;8} + a, có 4 cách chọn + a, =a, có l cách chọn Vay c6 4.1 = 4 chữ số chẵn có 2 chữ số giống nhau.
+ Kết hợp phần a = có 45 - 4 = 41 số chẵn có 2 chữ số khác nhau đ) Ta tìm các sô lẻ có 2 chữ sô giông nhau a,a,3a, € {1:3;5:7:9} + a, có 5 cách chọn + a,=a, có l cách chọn Vậy có 5.1 = 5 chữ số lẻ có 2 chữ số giống nhau. + Kết hợp phần c = có 45 - 5 = 40 số lẻ có 2 chữ số khác nhau Bài 11: Từ các chữ số 1; 2; 3: 4; 5: 6 có thê lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ? Hướng dẫn: Số tự nhiên cần tìm tối đa có 2 chữ số * Bước I: Tìm các số tự nhiên có 1 chữ số: Có 6 số * Bước 2: Tìm các số tự nhiên có 2 chữ số Số cần tìm có dạng a,a,;a, =1;6 + a, có 6 cách chọn + a, có 6 cách chọn Vậy có 6.6 = 36 số tự nhiên có 2 chữ số Kết luận: Có 6 + 36 = 42 số tự nhiên lập được từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 và nhỏ hơn 100 Bài 12: Có bao nhiêu số nguyên dương gồm không quá 3 chữ số khác nhau ? Hướng dẫn: * Bước I: Tìm các số nguyên dương có 1 chữ số: Có 9 số * Bước 2: Tìm các số nguyên dương có 2 chữ số khác nhau Số cần tìm có dạng a,a,3a, =0;9 Tổng hợp quy tắc đếm -hoán vị - chỉnh hợp - tổ hợp - toán 11 toàn tập Page 5 + a, có 9 cách chọn (do không chọn chữ số 0) + a, có I0 - I =9 cách chọn Vậy có 9.9 = 81 số nguyên dương có 2 chữ số khác nhau * Bước 3: Tìm các số nguyên dương có 3 chữ số khác nhau Số cần tìm có dạng a,a,a,;a, = 0;9 + a, có 9 cách chọn (do không chọn chữ số 0) + a, có I0 - I =9 cách chọn + a; có 8 cách chọn Vậy có 9.8 = 648 số nguyên dương có 3 chữ số khác nhau Kết luận: Vậy có 9 + 81 + 648 = 738 số nguyên dương gồm không quá 3 chữ số khác nhau Bài 13: Một tô có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm chọn 3 học sinh đề đi trực thư viên. Có bao nhiêu cách chọn nếu : a) Chọn 3 học sinh, trong đó có đúng 1 học sinh nữ được chọn.