ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÙI THỊ THU HẰNG XÂY DỰNG QUY CHUẨN KHẢ PHI CHO MÁY BAY SIÊU NHẸ Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hàng Không Mã số: 60 52 01 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, 2018 2 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG – HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Ngọc Ánh Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.
Nguyễn Bách Phúc Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Ngô Đình Trí Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. HCM ngày 19 tháng 07 năm 2018. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.
Lê Thị Minh Nghĩa 2. Trần Tiến Anh 3. Nguyễn Bách Phúc 4. Ngô Đình Trí 5.
Lý Hùng Anh Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa Kỹ thuật giao thông sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG PGS. Lê Thị Minh Nghĩa 3 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: BÙI THỊ THU HẰNG MSHV: 1570838 Ngày, tháng, năm sinh: 28/10/1992 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Kỹ thuật hàng không Mã số: 60520110 I. TÊN ĐỀ TÀI: “XÂY DỰNG QUY CHUẨN KHẢ PHI CHO MÁY BAY SIÊU NHẸ” II.
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Quy trình cấp phép Chứng chỉ kiểu loại. - Xây dựng Quy chuẩn khả phi cho máy bay siêu nhẹ phù hợp với các bộ Quy chuẩn của quốc tế. - Diễn giải quy chuẩn đặc tính bay để các đơn vị thiết kế hàng không có thể tham khảo nhanh chóng và thuận tiện. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/09/2017 IV.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/06/2018 V. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS. Vũ Ngọc Ánh Tp. HCM, ngày … tháng … năm 2018 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS.
Vũ Ngọc Ánh TS. Trần Tiến Anh TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG 4 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy TS. Với những lời nhận xét, góp ý và hướng dẫn tận tình, Thầy đã giúp em có một định hướng đúng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, giúp em nhìn ra được những ưu khuyết điểm trong quá trình làm việc và từng bước hoàn thiện hơn. Thực tế quá trình nghiên cứu gặp nhiều trở ngại nhưng nhờ được Thầy động viên và tận tình chỉ dạy, em đã có thể giải quyết những khó khăn vướng mắc, hoàn thành luận văn này, đồng thời quãng thời gian học tập, nghiên cứu đó cũng đã hình thành trong em niềm thích thú và hăng say nghiên cứu với lĩnh vực kỹ thuật hàng không.
Đồng thời, em trân trọng cảm ơn các Thầy Cô của Trường Đại Học Bách Khoa nói chung và của khoa Kỹ thuật giao thông nói riêng đã dạy dỗ chúng em suốt quãng thời gian ngồi trên ghế nhà trường. Những lời giảng của Thầy Cô trên bục giảng đã trang bị cho chúng em những kiến thức bổ ích và giúp chúng em tích lũy thêm những kinh nghiệm. Tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè trong thời gian học tập tại Trường Đại Học Bách Khoa và trong quá trình hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp Thạc Sĩ này. Cuối cùng, tôi chân thành cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của ba mẹ và gia đình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Sự quan tâm, lo lắng của ba mẹ luôn là động lực cho tôi cố gắng phấn đấu trên con đường học tập của mình. Một lần nữa, tôi xin gửi đến ba mẹ lời biết ơn sâu sắc nhất. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2018 Học viên thực hiện Bùi Thị Thu Hằng 5 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Mục đích của nghiên cứu là đề xuất Quy chuẩn khả phi cho máy bay siêu nhẹ (Very Light Airplane – VLA) phù hợp với các bộ Quy chuẩn của quốc tế. Luận văn sử dụng các bộ Quy chuẩn khả phi của nhiều quốc gia và các cơ quan quốc tế, như CS – VLA của Cơ quan An toàn Hàng không Châu Âu (European Aviation Safety Agency – EASA), FAR – 23 của Cục Hàng không Liên Bang Mỹ (Federal Aviation Administration – FAA), Cap 482 Section S của Nhà chức trách Hàng không Dân dụng Vương quốc Liên hiệp Anh (Civil Aviation Authority – CAA), CARs Part V Chapter 523 của Cục Hàng không Canada (Canadian Aviation Administration – CAA), CAR Part 135 của Nhà Chức trách Hàng không Dân dụng New Zealand (Civil Aviation Authority of New Zealand – CAA).
Đặc biệt, luận văn diễn giải quy chuẩn đặc tính bay để các đơn vị thiết kế hàng không có thể tham khảo nhanh chóng và thuận tiện. Từ khóa: Quy chuẩn khả phi, máy bay siêu nhẹ, VLA, FAR – 23, CS – VLA, Annex 8, Cap 482 Section S, CARs Part V Chapter 523, CAR Part 135. 6 ABSTRACT The objective of this thesis is to propose the airworthiness standard of the Very light airplane (VLA) that is appropriate to the international airworthiness standards. The thesis uses the airworthiness standards of the international agencies and several countries, such as CS – VLA of the European Aviation Safety Agency (EASA), FAR – 23 of the Federal Aviation Administration (FAA), Cap 482 Section S of the Civil Aviation Authority (CAA), CARs Part V Chapter 523 of the Canadian Aviation Administration (CAA), CAR Part 135 of the Civil Aviation Authority of New Zealand (CAA).
Specially, the thesis focuses on interpreting the flight characteristics to support the designers quickly and conveniently. Key words: The airworthiness standard, Very light airplane, VLA, FAR – 23, CS – VLA, Annex 8, Cap 482 Section S, CARs Part V Chapter 523, CAR Part 135. 7 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu do chính bản thân tôi thực hiện, không có sự chỉnh sửa hay sao chép kết quả trong bất cứ tài liệu hay bài báo nào đã công bố trước đây. Các số liệu, kết quả trong luận văn được trình bày hoàn toàn trung thực, Luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu khoa học được đăng tải trên các tạp chí, hội nghị được đề cập trong phần tài liệu tham khảo.
Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2018 Học viên thực hiện Bùi Thị Thu Hằng 8 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .4 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ .6 LỜI CAM ĐOAN .8 DANH MỤC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH .15 DANH SÁCH BẢNG .25 DANH SÁCH HÌNH VẼ. Giới thiệu chung. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .37 CHỨNG CHỈ KIỂU LOẠI (TYPE CERTIFICATE). Giới thiệu chung. Bản thiết kế kiểu loại (Type design).
Phân biệt khái niệm về Chứng chỉ kiểu loại (Type certificate), Chứng chỉ khả phi (Certificate of Airworthiness) và Chứng chỉ khả phi liên tục (Continuing Airworthiness). Trách nhiệm của cơ quan chức năng đối với Chứng chỉ kiểu loại 39 2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểu loại. Thời gian cấp chứng chỉ kiểu loại.
Thời gian công nhận hiệu lực Chứng chỉ kiểu loại. Quy trình cấp chứng chỉ kiểu loại. Tóm tắt quy trình cấp chứng nhận kiểu loại .48 QUY CHUẨN KHẢ PHI. Đặc tính bay.
Chứng minh tuân thủ quy chuẩn khả phi. Giới hạn phân bổ tải trọng. Giới hạn trọng lượng. Giới hạn góc xoay lá cánh và tốc độ quay của cánh quạt.
Điều kiện kiểm nghiệm đặc tính bay. Vận tốc mất lực nâng (Stalling speed). Mất lực nâng khi cánh cân bằng (Wing level stall). Mất lực nâng khi lượn vòng và mất lực nâng khi bay có gia tốc (Turning flight stall and Accelerated stall).
Cảnh báo nguy cơ mất lực nâng (Stall warning). Hạ cánh hụt (Balked landing). Tính điều khiển và tính linh hoạt. Điều khiển dọc (Longitudinal control).
Điều khiển trong quá trình hạ cánh (Control during landing). Tinh chỉnh cân bằng (Trim). Lực điều khiển cánh lái độ cao. Ổn định tĩnh dọc (Static longitudinal stability).
Ổn định tĩnh ngang/hướng (Static directional/lateral stability). Ổn định động (Dynamic stability). Xoáy trôn ốc đi xuống (Spin). Ổn định và điều khiển dọc trên mặt đất.
Ổn định và điều khiển hướng trên mặt đất. Điều kiện lăn bánh trên mặt đất. Rung và lắc. Kết cấu máy bay.
Hệ số an toàn (Factor of safety). Sức bền và biến dạng (Strength and deformation). Kiểm nghiệm kết cấu. Tải trọng bay (Flight loads).
Điều kiện bay đối xứng (Symmetrical flight conditions). Bao bình bay (Flight envelope). Vận tốc theo thiết kế (Design airspeeds). Hệ số tải hoạt động giới hạn (Limit manoeuvring load factors).
Hệ số tải gió giật (Gust load factors). Tải trên Thiết bị gia tăng lực nâng (High lift devices). Điều kiện lăn trong bay bất đối xứng. Mô-men xoắn động cơ (Engine torque).
Tải trọng bên (Side load) trên bệ đỡ động cơ. Điều kiện đặc biệt cho kết cấu giàn khung liên kết phía sau (Special conditions for rear lift truss). Tải trên thiết bị điều chỉnh vận tốc (Speed control devices). Tải bề mặt điều khiển (Control surface loads).
Tải hệ thống điều khiển (Control system loads). Lực điều khiển và mô-men xoắn tối đa đối với bề mặt điều khiển (Limit control forces and torques). Tải hệ thống điều khiển kép (Dual control system loads). Tải hệ thống điều khiển thứ cấp.
Ảnh hưởng của tấm bù tinh chỉnh cân bằng (Trim tab effects). Tải trên tấm bù khí động (Tab). Điều kiện gió giật mặt đất (Ground gust conditions). Tải cân bằng (Balancing loads) trên bề mặt đuôi ngang.
Tải hoạt động (Manoeuvring loads) trên bề mặt đuôi ngang. Tải gió giật (Gust load) trên bề mặt đuôi ngang. Tải bất đối xứng trên bề mặt đuôi ngang (Unsymmetrical loads on the horizontal tail surfaces). Tải hoạt động (Manoeuvring loads) trên bề mặt đuôi đứng.
Tải gió giật trên bề mặt đuôi đứng. Đuôi đứng lắp ngoài mạn (Outboard fins). Tải kết hợp trên bề mặt đuôi. Tải bổ sung áp dụng cho loại đuôi chữ V.
Tải trên cánh liệng. Tải trên cánh tà sau. Tải trên các thiết bị đặc biệt. Tải mặt đất (Ground load).
Điều kiện hạ cánh bằng (Level landing conditions). Điều kiện hạ cánh bằng đuôi máy bay (Tail-down landing conditions). Điều kiện hạ cánh một bánh xe (One-wheel landing conditions) 136 3. Điều kiện tải bên trên mặt đất (Side load conditions).
Điều kiện lăn phanh (Braked roll conditions). Điều kiện tải mặt đất đối với bánh xe càng đuôi (Tail wheel). Điều kiện tải mặt đất đối với bánh xe càng mũi (Nose wheel). Điều kiện hạ cánh khẩn cấp.
Hệ thống sinh lực (Powerplant). Độ rung của cánh quạt .