Chương 1 giới thiệu, Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình lý thuyết cánh ảo. Các ứng dụng cũng như ưu điểm và hạn chế của mô hình đĩa ảo cũng được trình bày trong Chương 3. Đồng thời luận văn cũng trình bày thực hiện mô phỏng mô hình trực thăng trong hầm gió của S. Wahono [2] để đánh giá giải thuật cũng như độ chính xác của mô hình cánh ảo đĩa ảo đang sử dụng trong Chương 4.
Chương 5 trình bày kết quả mô phỏng trên máy bay cánh bằng có 3 chong chóng, kết luận cũng như hướng phát triển tiếp theo của đề tài. 9 Abstract The thesis discusses the application of the virtual blade model to solve the simulation problem of the vertical landing of wing aircraft with a combination of three propeller. To perform this simulation, the RANS method is used, applying the k-epsilon standard turbulence model that incorporates the standard wall function. The SIMPLE algorithm and solver is used on OpenFoam open source software, which is free software developed since 2004 [1] so far used extensively in many areas including Computational Fluid Dynamics-CFD.
The content of the thesis has 5 chapters. In addition to Chapter 1 introduction, Chapter 2 presents the basic theory and the virtual blade model. Applications as well as the advantages and disadvantages of virtual blade model are also presented in Chapter 3. Then, the thesis also presents simulations of the helicopter model in wind tunnel of S.
Wahono [2] to evaluate the algorithm as well as the accuracy of the virtual blade model used in Chapter 4. Chapter 5 presents the simulation results on wing aircraft with three propeller, concluding as well as the direction of the next development of the topic. 10 Lời cam đoan Tôi cam kết: -Đây là luận văn tốt nghiệp do tôi thực hiện. -Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
-Các đoạn trích dẫn và số liệu kết quả sử dụng để so sánh trong luận văn này đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiều biết của tôi. 7 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. 1 LỜI CAM ĐOAN. 7 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ.
10 CHÚ GIẢI KÝ HIỆU. 11 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ. 12 DANH MỤC HÌNH ẢNH. 15 DANH MỤC BẢNG.1 GIỚI THIỆU CHUNG .2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI .3 PHƯƠNG PHÁP .1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN SỐ ĐỘNG HỌC LƯU CHẤT .1 Phương trình tổng quát .2 Phương trình Navier-Stokes trung bình Reynolds (RANS) .3 Mô hình rối k-ε .2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHONG CHÓNG .1 Lý thuyết động lượng Froude .2 Lý thuyết phần tử cánh .3 Kết hợp lý thuyết phần tử cánh và lý thuyết động lượng Froude .3 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA CHONG CHÓNG TRONG CFD [2] .4 TỔNG QUAN VỀ KHÍ ĐỘNG HỌC CHONG CHÓNG .1 Mô tả khái quát về chong chóng trực thăng .2 Hình học lá cánh .3 “Coning” và “flapping” .5 CƠ SỚ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH LÁ CÁNH ẢO (VBM-VIRTUAL BLADE MODEL) .1 Mô hình lá cánh ảo (VBM) .2 Các phép biến đổi hệ trục tọa độ .1 Hệ quy chiếu toàn cục, tọa độ Descartes, đứng yên .2 Hệ quy chiếu tĩnh RSP, đứng yên tương đối so với hệ toàn cục, tọa độ Descartes.3 Hệ quy chiếu động RSP, quay cùng với chong chóng tương đối so với hệ toàn cục, tọa độ trụ .4 Hệ quy chiếu động LRF, quay cùng với chong chóng và vẫy cùng với lá cánh, tọa độ trụ.3 Tính toán lực trên lá cánh .4 Lực nâng và lực cản trên phần tử cánh .5 Hiệu ứng đầu cánh .6 Nguồn động lượng .7 Mô hình bù trừ (trim).8 Các hệ số vô thứ nguyên .6 TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH ĐĨA ẢO .1 Mô hình đĩa ảo khảo sát hiện tượng dìm xuống của cánh trực thăng [2] .2 Mô tả vòng xoáy quanh cánh trực thăng [15].3 Phân tích đàn hồi trên cánh trực thăng dùng mô hình đĩa ảo và mô hình dầm tương đương [16] 55 2.7 TỔNG KẾT CHƯƠNG.
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN TRÊN PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ OPENFOAM.1 Tổng quan về bộ giải RANS (solvers) trong OpenFOAM .2 Bộ giải SimpleFoam .2 THƯ VIỆN VBM TRONG OPENFOAM .1 Lớp giải thuật VBM - rotorDiskSource .2 Nhập/xuất (IO) của rotorDiskSource.3 Mô đun giải thuật bù trừ (trimModel) .3 ƯU ĐIỂM VÀ KHUYẾT ĐIỂM MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LÁ CÁNH ẢO VBM. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM OPENFOAM VÀ THƯ VIỆN LÁ CÁNH ẢO VBM CHO TRƯỜNG HỢP MÁY BAY TRỰC THĂNG BAY TỚI .1 Mô hình hóa bài toán .2 Đặc trưng hình học .3 Đặc trưng vật lý .2 MÔ HÌNH CFD .1 Mô hình lưới.2 Điều kiện biên.3 Mô hình rotor .4 Công cụ giải OpenFoam .3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHO GIẢI THUẬT “UNTRIMMED” (CỐ ĐỊNH CÁC GÓC HÌNH HỌC CỦA LÁ CÁNH) .1 Trường áp suất .2 Hệ số áp suất phân bố trên thân máy bay .3 Trường vận tốc .4 Phân bố vận tốc tại vị trí z/R=0.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHO TRƯỜNG HỢP MÔ PHỎNG VỚI LỰC ĐẨY CỐ ĐỊNH (TARGETFORCE TRIMMED) .1 Trường áp suất .2 Trường vận tốc .3 Ảnh hưởng của xoáy mũi. MÔ PHỎNG MÁY BAY 3 CHONG CHÓNG .2 LÝ THUYẾT CFD VÀ MÔ TẢ VẤN ĐỀ .3 MÔ HÌNH CFD .1 Mô hình chong chóng .3 Thiết lập bài toán mô phỏng .4 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ NHẬN XÉT. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN .1 TÓM TẮT CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN .104 TÀI LIỆU THAM KHẢO .107 6 CHÚ GIẢI KÝ HIỆU AOA (Angle of Attack): góc tấn BET (Blade element theory): lý thuyết phần tử cánh CFD (Computational Fluid Dynamics): tính toán số động lực học lưu chất OpenFOAM (Open source Field Operation And Manipulation) RANS (Reynolds-averaged Navier-Stokes simulation) VBM (Virtual Blade Method): phương pháp lá cánh ảo 11 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ Bay tiến Forward flight Cánh quạt / Lá cánh Blade Chóp quay Cone (Góc) chúc/ngóc Pitch (angle) Độ đặc khít Solidity Độ nhớt xoáy, là một đại lương tương Turbulence viscosity đương để mô hình hóa xoáy trong kỹ thuật RANS.
Dòng khí di chuyển qua mặt phẳng chong (Rotor) downwash chóng bởi sự quay của chong chóng Dựa trên lý luận/Biến đổi lý thuyết A priori Góc (điều khiển) chu kỳ Cyclic (pitch) angle Góc (điều khiển) dọc ngang Xem Góc chu kỳ Góc (điều khiển) lên/xuống thẳng đứng Xem Góc tổng hợp Góc (điều khiển) tổng hợp Collective (pitch) angle Góc lắc Lead/lag angle Góc tấn Angle of attack AOA Góc tấn hiệu quả Effective angle of EAOA attack 12 Hệ quy chiếu cục bộ chuyển động cùng Local rotor frame LRF với lá cánh chong chóng Lắc Lead/lag (Góc) liệng Bank (anlge) Lý thuyết phần tử cánh Blade element theory BET Mất lực nâng Stall Mặt phẳng trục chong chóng Rotor shaft plane RSP Mặt phẳng xác định bởi đường quét của (Rotor) tip path plane TPP đầu các lá cánh (mặt phẳng quét) Miền đĩa chong chóng Rotor disk region Mô hình lá cánh ảo Virtual blade model VBM Moay-ơ (moyeu – tiếng Pháp) (chong (Rotor) hub chóng) / Nguồn động lượng, dùng mô hình hóa tác Momentum source dụng (trung bình theo thời gian) của lá cánh chong chóng khi di chuyển trong không khí trong kỹ thuật RANS. Ổ quay (chong chóng) Xem Moay-ơ Phần tử (tính toán) (Computational) cell Phía nghịch, là miền chong chóng mà lá Retreating side cánh di chuyển ngược chiều với chiều tiến 13 của trực thăng Phía thuận, là miền chong chóng mà lá Advancing side cánh di chuyển cùng chiều với chiều tiến của trực thăng. 20 Hình 1-2 Động cơ nâng, lực nâng tối đa 2.6 kg, số lượng 3, 30 Ampere. 21 Hình 1-3 Động cơ đẩy, công suất 330 W, 22 Ampere.
21 Hình 2-1 Đĩa lý tưởng và đường dòng [6]. 27 Hình 2-2 Phần tử cánh tổng quát [6]. 29 Hình 2-3 Sơ đồ địa chong chong với góc phương vị và bán kính. 34 Hình 2-4 Sơ đồ chuyển động của lá cánh tại vị trí của góc phương vị bất kỳ, trong mặt phẳng chong chóng [2].
36 Hình 2-5 Sơ đồ minh họa mặt phẳng chong chóng RSP, mặc phẳng cục bộ LRF và mặt phẳng quỹ đạo TPP của phần tử cánh chuyển động vẫy (flapping and coning) [2]. 37 Hình 2-6 Sơ đồ phần tử cánh trong hệ quy chiếu cố định RSP với tọa độ trụ và hệ quy chiếu động (quay và vẫy cùng lá cánh) với hệ tọa độ trụ [2]. 41 Hình 2-7 Sơ đồ phần tử cánh trong hệ quy chiếu cục bộ LRF [2]. 43 Hình 2-8 Sơ đồ lực hình thành trên phần tử cánh trong hệ tọa độ cục bộ LRF [2].
44 Hình 2-9 Lưới cấu trúc trong mô phỏng chong chóng bằng phương pháp lá cánh ảo VBM [2]. 47 Hình 2-10 Miền tính toán và lưới của mô phỏng RANS bằng công cụ OpenFoam kết hợp lý thuyết lá cánh ảo VBM [2]. 54 Hình 2-11 So sánh vận tốc dòng Uinf và vận tốc downwash Uz tại Z/r=0,178 có hiệu chỉnh lực đẩy và moment [2]. 54 Hình 2-12 Trường dòng trước khi bắt đầu maneuver [15].
55 Hình 2-13 Đường dòng quanh cánh tại φ=150. 55 15 Hình 2-14 Hệ số lực đẩy theo góc tấn tổng hợp (pitch collective) tại vị trí bán kính 0,7R dữ liệu hầm gió (WTT-Wind tunnel test) so với kết quả số mô hình VBM và mô hình VBM+BDS [16]. 56 Hình 3-1 Giải thuật SIMPLE kết hợp nguồn động lượng [2]. 60 Hình 3-2 Sơ đồ thực thi giải thuật SIMPLE trong bộ giải SimpleFoam.
61 Hình 3-3 Cấu trúc thư mục và các tập tin của giải thuật VBM trong OpenFOAM. 62 Hình 3-4 Sơ đồ thực thi giải thut VBM trong lớp rotorDisksource và bộ giải rhoSimpleSourceFoam trong phần mềm OpenFOAM [2] (Ghi chú: các đường chấm gạch phân biệt các lớp (mô-đun tính toán) khác nhau). 64 Hình 3-5 Kết quả truy xuất màn hình của mô đun rotorDiskSource –VBM trong quá trình giải. 65 Hình 3-6 Sơ đồ giải thuật bù trừ để đạt được lực đẩy hằng số (targetForceTrim model) trong lớp VBM –rotorDisksource [2].
68 Hình 3-7 Kết quả truy xuất trên màn hình trong quá trình mô phỏng với giải thuật hướng đến lực đẩy hằng số (targetForceTrim) [2]. 69 Hình 4-1 Thông số hầm gió và mô hình thực nghiệm [17]. 72 Hình 4-2 Đặc trưng hình học của chong chóng máy bay trực thăng trong trường hợp bay tiến. 72 Hình 4-3 Miền tính toán, thân máy bay và đĩa rotor.
73 Hình 4-4 Lưới chia trong miền tính. 74 Hình 4-5 Lưới tại bầu đĩa rotor. 74 Hình 4-6 Hệ số lực Cl và Cd cho biên dạng NACA0015 [18]. 75 Hình 4-7 Sơ đồ hội tụ.
77 Hình 4-8 Đường đồng mức áp suất trên mặt phẳng Z-Y ngang qua tâm đĩa. 78 Hình 4-9 Trường áp suất trên mặt phẳng Z-X ngang tâm của đĩa. 79 16 Hình 4-10 Phân bố hệ số áp suất phần đỉnh thân máy bay theo vị trí y/R .