Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học (GD ĐH) đóng vai trò nòng cốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW Khóa XI, loại hình trường đại học tư thục (ĐHTT) ngày càng khẳng định vị trí quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội và chia sẻ gánh nặng ngân sách với Nhà nước.

Tuy nhiên, từ năm 2005 đến năm 2012, hành lang pháp lý tại Việt Nam tồn tại khoảng trống đáng kể đối với loại hình đại học tư thục không vì lợi nhuận (ĐHTT KVLN). Các quy chế trước đây (như Quyết định số 14/2005/QĐ-TTg, Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 63/2011/QĐ-TTg) chủ yếu tiếp cận trường ĐHTT theo mô hình công ty cổ phần hoạt động vì lợi nhuận, dẫn đến tình trạng xem trường đại học như doanh nghiệp thuần túy, phát sinh hiện tượng thâu tóm và mua bán trường khi nắm giữ trên 51% vốn góp. Đến khi Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ra đời, các quy định cụ thể về tổ chức và quản trị trường ĐHTT KVLN mới bước đầu được xác lập tại Mục 4 Chương 3.

Trong thực tiễn, phần lớn các trường ĐHTT ở Việt Nam có quy mô còn nhỏ, cơ cấu tổ chức và thể chế quản trị chưa hoàn thiện, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ chưa cao, hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác doanh nghiệp còn hạn chế; đồng thời nhận thức về sở hữu chung hợp nhất và cơ chế tài chính không vì lợi nhuận còn nhiều điểm tranh luận. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Quản trị trường đại học tư thục theo hướng không vì lợi nhuận ở Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Thái Vân Hà tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (năm 2020) mang tính cấp thiết nhằm giải quyết các bất cập về lý luận và thực tiễn quản trị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị trường ĐHTT, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị các trường đại học theo hướng không vì lợi nhuận tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định khoảng trống nghiên cứu.
    2. Luận giải cơ sở lý luận và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản trị trường ĐHTT theo hướng không vì lợi nhuận.
    3. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quản trị tại các trường ĐHTT theo hướng không vì lợi nhuận ở Việt Nam giai đoạn vừa qua, làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản trị trường ĐHTT theo hướng không vì lợi nhuận trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị trường đại học tư thục theo hướng không vì lợi nhuận ở Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào 5 khía cạnh cốt lõi của quản trị trường ĐHTT KVLN gồm: (1) Hệ thống thể chế quản trị; (2) Quản trị tổ chức và quản lý nhân sự; (3) Quản trị hoạt động đào tạo và chất lượng đào tạo (tuyển sinh, chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo, bảo đảm chất lượng); (4) Quản lý hoạt động khoa học - công nghệ; (5) Quản lý hoạt động tài chính và cơ sở vật chất.
    • Về không gian: Nghiên cứu hệ thống ĐHTT KVLN tại Việt Nam và tiến hành khảo sát thực tế tại 03 trường: Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, Trường Đại học Thăng Long, và Trường Đại học Phenikaa (trước đây là Trường Đại học Thành Tây).
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến năm 2020; dữ liệu sơ cấp từ điều tra xã hội học được thực hiện trong giai đoạn 2018–2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo các nhóm vấn đề:

  1. Nghiên cứu về mô hình trường đại học tư thục:

    • Nghiên cứu của Daniel C. Levy (1986, 1996) phân tích tính đa dạng của hệ thống ĐHTT trên thế giới dựa trên 4 yếu tố: vai trò, động lực, quyền sở hữu và quản lý. Levy phân chia ĐHTT thành các mô hình: đại học tinh hoa, bán tinh hoa, đại học tôn giáo/văn hóa, và đại học đại chúng; đồng thời làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của mô hình ĐHTT không vì lợi nhuận (tài sản thuộc sở hữu cộng đồng, không chia cổ tức, nguồn vốn chủ yếu từ hiến tặng và học phí).
    • Nghiên cứu của Đào Văn Khanh về "Tự trị ĐH: Câu chuyện từ Australia" và "Mô hình nào cho tự trị ĐH Việt Nam", tổng kết 5 mô hình quản trị phổ biến gồm: Mô hình công ty (business model - chú trọng tài chính, tối đa hóa lợi ích cổ đông), Mô hình đối tác truyền thống (traditional stakeholder model - đại diện quyền lợi giảng viên, người học, hướng tới phi lợi nhuận), Mô hình cân bằng (Equalizer model), và mô hình tổ chức Hội đồng trường tại Australia.
  2. Nghiên cứu về chính sách của Nhà nước và tư nhân hóa trong GD ĐH:

    • Các nghiên cứu về hệ thống chủ trương của Đảng và văn bản pháp luật: Nghị quyết số 04-NQ/HNTW (Khóa VII), Nghị quyết số 02-NQ/HNTW (Khóa VIII), Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao; Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009), Luật Giáo dục đại học 2012, và Nghị quyết 29/NQ-TW Khóa XI.
  3. Nghiên cứu về mô hình doanh nghiệp giáo dục vì lợi nhuận:

    • Luận án điểm lại các mô hình tập đoàn giáo dục vì lợi nhuận trên thế giới như Apollo Group Inc (Anh/Mỹ), Career Education Corp Inc (Mỹ), và các trường ĐHTT tại Anh (Đại học Buckingham), Australia.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục và tự chủ đại học, việc phân định ranh giới quản trị giữa ĐHTT vì lợi nhuận và ĐHTT không vì lợi nhuận theo khuôn khổ pháp luật Việt Nam (đặc biệt là sau khi có Quyết định 70/2014/QĐ-TTg) vẫn chưa được hệ thống hóa toàn diện. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về:

  • Khung nội dung quản trị toàn diện cho mô hình ĐHTT KVLN tại Việt Nam.
  • Đánh giá định lượng ý kiến của các bên liên quan (nhà quản lý, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng) tại các trường ĐHTT tiêu biểu đang chuyển dịch theo hướng KVLN.
  • Xác lập các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn về thể chế sở hữu chung, quyền hạn của Hội đồng quản trị/Hội đồng trường và cơ chế phân phối tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm ĐHTT không vì lợi nhuận: Là cơ sở giáo dục đại học do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư thành lập; phần lợi nhuận tích lũy hàng năm là tài sản sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tái đầu tư phát triển trường; các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng mức lợi tức không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ.
  • Cấu trúc nội dung quản trị trường ĐHTT KVLN: Gồm 5 trụ cột:
    1. Thể chế quản trị và cơ cấu tổ chức (Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Hiệu trưởng, Đại hội toàn trường).
    2. Quản trị nguồn nhân lực (đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu).
    3. Quản trị đào tạo và chất lượng đào tạo.
    4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ.
    5. Quản lý tài chính và cơ sở vật chất.
Tiêu chí so sánh Cơ sở GD ĐH công lập Cơ sở GD ĐH tư thục Cơ sở GD ĐH tư thục hoạt động không vì lợi nhuận
Chủ thể thành lập / Nhà đầu tư Nhà nước thành lập và đầu tư Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, có cam kết hoạt động không vì lợi nhuận trong đề án thành lập/chuyển đổi và được cấp có thẩm quyền công nhận
Quyền sở hữu tài sản Sở hữu nhà nước Sở hữu của các thành viên góp vốn/cổ đông Sở hữu chung hợp nhất không phân chia của cộng đồng nhà trường
Phân chia lợi tức Nộp ngân sách hoặc trích lập quỹ theo quy định đơn vị sự nghiệp công Chia cổ tức theo tỷ lệ vốn góp của cổ đông Không chia lợi tức hoặc trích trả không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ
Cơ quan quản trị cao nhất Hội đồng trường Hội đồng quản trị (đại diện vốn góp chiếm đa số) Hội đồng quản trị (đại diện vốn góp không quá 20%, đại diện cộng đồng nhà trường chiếm đa số)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp thống kê mô tả định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích định tính:

    • Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tiếp cận hệ thống.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hóa văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, báo cáo chuyên ngành.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình ĐHTT KVLN tại Hoa Kỳ, Nhật Bản và Malaysia.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học và xử lý dữ liệu sơ cấp:

    • Công cụ đo lường: Thiết kế 05 mẫu phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất kém / Hoàn toàn không đồng ý; 2: Kém; 3: Bình thường / Trung bình; 4: Tốt; 5: Rất tốt / Rất quan trọng).
    • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng nguyên tắc ước lượng Maximum Likelihood (ML) với kích thước mẫu tối thiểu từ 250–300 quan sát; kết hợp kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu phát triển mầm (Snowball sampling).
    • Quy mô mẫu khảo sát thực tế thu thập được:
      • Sinh viên năm thứ 4: 401 phiếu hợp lệ / 500 phiếu phát ra (khảo sát trực tiếp).
      • Cựu sinh viên: 290 phiếu hợp lệ (khảo sát trực tuyến).
      • Giảng viên: 260 phiếu hợp lệ / 400 phiếu phát ra (chọn mẫu quả cầu tuyết theo các bộ môn).
      • Cán bộ quản lý: 48 phiếu hợp lệ / 100 phiếu phát ra (lãnh đạo trường, phòng ban).
      • Nhà tuyển dụng: 147 phiếu hợp lệ / 200 phiếu phát ra (kết hợp trực tiếp và trực tuyến).
    • Công cụ phân tích: Phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, tính điểm trung bình (Mean) và phân tích thống kê mô tả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản trị trường ĐHTT theo hướng không vì lợi nhuận

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế về mô hình ĐHTT, cơ chế tự chủ, tài chính và quản trị đại học.

  • Tác giả phân tích các luận điểm của Levy (1986, 1996) về sự phân tầng ĐHTT trên thế giới, chỉ ra rằng tại các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, hơn 90% sinh viên ĐHTT học tại các cơ sở phi lợi nhuận (trong khi ĐH vì lợi nhuận chỉ chiếm khoảng 9% số trường và 2% sinh viên).
  • Tổng kết 5 mô hình tự trị và quản trị đại học theo Đào Văn Khanh.
  • Nhận diện các điểm hạn chế trong hệ thống chính sách của Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2012, chỉ rõ khoảng trống pháp lý khiến các trường ĐHTT bị thương mại hóa trước khi có Điều lệ trường đại học năm 2014.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị trường đại học tư thục theo hướng không vì lợi nhuận

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết về bản chất, vai trò và nội dung quản trị trường ĐHTT KVLN:

  • Khái niệm và đặc trưng: ĐHTT KVLN vận hành dựa trên 3 nguyên tắc kinh tế - pháp lý: không phân chia lợi nhuận cho cá nhân; tài sản thuộc sở hữu chung của cộng đồng nhà trường; quản trị đại diện cho các bên liên quan rộng rãi.
  • Vai trò của ĐHTT: Luận án phân tích 6 vai trò cốt lõi của ĐHTT trong hệ thống giáo dục quốc dân:
    1. Huy động nguồn lực xã hội hóa cho giáo dục đại học.
    2. Mở rộng cơ hội tiếp cận GD ĐH cho các tầng lớp nhân dân.
    3. Tạo ra mô hình mới về quản trị đại học hiện đại, tự chủ.
    4. Thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa trường công và trường tư.
    5. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    6. Kiến tạo tri thức mới và chuyển giao công nghệ.
  • Quy định pháp lý về bộ máy quản trị (theo Điều 29, 31, 32 Quyết định 70/2014/QĐ-TTg):
    • Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất đại diện cho quyền sở hữu chung của cộng đồng nhà trường; đại diện phần vốn góp chỉ chiếm tỷ lệ tối đa không quá 20% tổng số thành viên.
    • Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát định kỳ và báo cáo công khai trước Đại hội toàn trường.
    • Thành viên góp vốn: Quyền lợi nhận mức cổ tức không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ; nghĩa vụ hoàn thành đóng đủ vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày phê duyệt chủ trương.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận giải thực tiễn quản trị ĐHTT KVLN tại Hoa Kỳ (quỹ bảo trợ endowment fund, quản trị theo hội đồng ủy thác), Nhật Bản và Malaysia, rút ra bài học cho Việt Nam về đa dạng hóa nguồn thu, minh bạch tài chính và kiểm định độc lập.

Chương 3: Thực trạng quản trị trường đại học tư thục theo hướng không vì lợi nhuận ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp tại 03 trường đại học (ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, ĐH Thăng Long, ĐH Phenikaa):

  • Quy mô và cơ cấu: Phân tích tỷ trọng trường công lập và ngoài công lập qua các năm; diễn biến số lượng sinh viên, tỷ lệ giảng viên, số lượng tuyển mới và tốt nghiệp giai đoạn 2012–2016.
  • Thực trạng thể chế và tổ chức bộ máy: Đa số các trường đã thành lập Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, tuy nhiên cơ chế phân định thẩm quyền giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng) ở một số nơi vẫn còn chồng chéo; nhận thức về sở hữu chung không phân chia chưa đồng nhất giữa các nhà đầu tư sáng lập.
  • Kết quả khảo sát chất lượng giảng viên và quản trị đào tạo:
    • Khảo sát giảng viên và sinh viên đánh giá về nội dung giảng dạy, phương pháp đào tạo và công tác quản lý chất lượng (Bảng 3.2 đến Bảng 3.7).
    • Đánh giá của cựu sinh viên (290 mẫu) về chất lượng dịch vụ giáo dục và mức độ đáp ứng công việc thực tế (Bảng 3.8, Bảng 3.9).
    • Đánh giá của nhà tuyển dụng (147 mẫu) về năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm và khả năng thích ứng của sinh viên tốt nghiệp trường ĐHTT KVLN (Bảng 3.10).
  • Quản trị hoạt động khoa học - công nghệ và hợp tác quốc tế: Hoạt động NCKH tại các trường ĐHTT đã có chuyển biến tích cực (như đầu tư viện nghiên cứu tại ĐH Phenikaa), tỷ lệ hợp tác quốc tế mở rộng (Biểu đồ 3.8), nhưng nguồn thu từ chuyển giao công nghệ còn chiếm tỷ trọng thấp.
  • Quản trị tài chính và cơ sở vật chất: Tóm tắt kết quả tài chính năm 2016 (Bảng 3.12) cho thấy nguồn thu chính của các trường vẫn phụ thuộc từ 80–90% vào học phí của sinh viên; nguồn tài trợ, hiến tặng ngoài học phí còn hạn chế; cơ sở vật chất được tái đầu tư mạnh mẽ từ phần thặng dư tài chính hàng năm.

Chương 4: Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản trị trường đại học tư thục theo hướng không vì lợi nhuận ở Việt Nam

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, tác giả xây dựng định hướng và 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và thể chế quản trị:

    • Kiện toàn cơ cấu Hội đồng trường/Hội đồng quản trị bảo đảm đúng tỷ lệ đại diện của cộng đồng nhà trường (giảng viên, nhà khoa học, nhà quản lý, cựu sinh viên) và giới hạn đại diện vốn góp dưới 20%.
    • Phân định rõ chức năng hoạch định chiến lược của Hội đồng quản trị và chức năng điều hành tác nghiệp của Ban Giám hiệu.
    • Nâng cao hiệu lực giám sát của Ban kiểm soát và thiết lập cơ chế giải trình định kỳ trước Đại hội toàn trường.
  2. Nhóm giải pháp về nguồn lực con người:

    • Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu; tăng tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ, học hàm giáo sư, phó giáo sư.
    • Xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài khoa học và quy hoạch bồi dưỡng năng lực quản trị đại học chuyên nghiệp.
  3. Nhóm giải pháp về quản trị các hoạt động chức năng:

    • Quản trị đào tạo: Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận chuẩn đầu ra và nhu cầu của thị trường lao động; ứng dụng công nghệ hiện đại trong giảng dạy; tăng cường công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo.
    • Quản trị khoa học công nghệ: Xây dựng quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học nội bộ; thúc đẩy liên kết nghiên cứu ứng dụng giữa nhà trường và doanh nghiệp.
    • Quản trị tài chính và cơ sở vật chất: Đa dạng hóa nguồn thu thông qua các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ và quỹ tài trợ cựu sinh viên; thực hiện kiểm toán độc lập và công khai báo cáo tài chính hàng năm; quy định rõ ràng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại tái đầu tư cho cơ sở vật chất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về quản trị trường ĐHTT theo hướng không vì lợi nhuận trong điều kiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Làm rõ các tiêu chí phân biệt giữa mô hình ĐHTT vì lợi nhuận và ĐHTT không vì lợi nhuận trên các phương diện: quyền sở hữu tài sản (sở hữu chung hợp nhất), cơ chế phân phối lợi nhuận (không chia hoặc giới hạn theo lãi suất trái phiếu Chính phủ), và cơ cấu tổ chức quản trị (đại diện cộng đồng chiếm đa số).
  • Xác định khung nội dung quản trị toàn diện gồm 5 yếu tố cấu thành: Thể chế - Nhân sự - Đào tạo - Khoa học công nghệ - Tài chính và cơ sở vật chất.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tổng hợp, đánh giá toàn diện bức tranh phát triển của hệ thống ĐHTT tại Việt Nam từ giai đoạn thực hiện các Quy chế 14, 61 đến khi áp dụng Điều lệ trường đại học theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg.
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế từ 1.146 đối tượng (401 sinh viên, 290 cựu sinh viên, 260 giảng viên, 48 nhà quản lý, 147 nhà tuyển dụng) tại 03 trường đại học tiêu biểu (ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, ĐH Thăng Long, ĐH Phenikaa), phản ánh trung thực nhận thức và đánh giá về chất lượng quản trị trường ĐHTT KVLN.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi, làm cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách xã hội hóa giáo dục, đồng thời giúp các trường ĐHTT tại Việt Nam định hình lộ trình chuyển đổi và chuẩn hóa mô hình quản trị không vì lợi nhuận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào 03 trường ĐHTT tại khu vực phía Bắc (Hà Nội), chưa bao quát toàn diện các trường ngoài công lập tại khu vực miền Trung và miền Nam.
    • Phân tích tài chính dựa trên dữ liệu công khai sẵn có đến năm 2016, chưa phản ánh đầy đủ biến động tài chính sâu rộng sau giai đoạn sửa đổi Luật Giáo dục đại học năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát quy mô toàn quốc đối với tất cả các cơ sở GD ĐH ngoài công lập đã và đang công bố cam kết hoạt động không vì lợi nhuận.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế pháp lý chi tiết về chuyển nhượng vốn, xử lý tài sản tích lũy không phân chia khi sáp nhập hoặc giải thể trường ĐHTT KVLN.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành liên quan): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản dưới luật hướng dẫn Luật Giáo dục đại học, hoàn thiện các quy định về công nhận trường ĐHTT KVLN và cơ chế ưu đãi thuế, đất đai.
  • Đối với ban lãnh đạo, Hội đồng trường các trường đại học tư thục: Tài liệu tham khảo trực tiếp để tái cấu trúc tổ chức bộ máy, xây dựng quy chế tài chính nội bộ, thiết lập mối quan hệ hài hòa giữa nhà đầu tư góp vốn và cộng đồng học thuật.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục: Khung phân tích lý thuyết, thiết kế bảng hỏi khảo sát Likert 5 mức độ và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình về quản trị tổ chức phi lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác biệt căn bản nhất về cơ cấu Hội đồng quản trị giữa trường ĐHTT vì lợi nhuận và không vì lợi nhuận trong văn bản là gì?

Theo Điều 29 Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg được phân tích trong luận án, tại trường ĐHTT không vì lợi nhuận, Hội đồng quản trị đại diện cho quyền sở hữu chung của cộng đồng nhà trường và tỷ lệ đại diện cho các thành viên góp vốn không được chiếm quá 20% tổng số thành viên. Ngược lại, ở trường ĐHTT vì lợi nhuận (theo mô hình công ty cổ phần), đại diện phần vốn góp chiếm tỷ lệ chi phối (trên 51%).

2. Thành viên góp vốn vào trường ĐHTT KVLN được hưởng quyền lợi tài chính như thế nào?

Theo quy định tại Điều 32 Điều lệ trường đại học, thành viên góp vốn đầu tư xây dựng trường ĐHTT KVLN được chia lợi tức hàng năm theo tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ (nếu quy chế trường có quy định), nhưng mức trần phân phối không được vượt quá mức lãi suất trái phiếu Chính phủ trong cùng thời kỳ.

3. Tác giả đã khảo sát những trường đại học cụ thể nào và tổng số mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Tác giả tiến hành khảo sát tại 03 trường ĐHTT theo hướng KVLN gồm:

  1. Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.
  2. Trường Đại học Thăng Long.
  3. Trường Đại học Phenikaa (trước đây là Trường Đại học Thành Tây).

Tổng số mẫu khảo sát hợp lệ thu được là 1.146 mẫu, bao gồm: 401 sinh viên năm thứ 4, 290 cựu sinh viên, 260 giảng viên, 48 cán bộ quản lý và 147 nhà tuyển dụng.

4. Tại sao giai đoạn 2005–2012 được luận án gọi là "khoảng lặng pháp luật" đối với trường ĐHTT không vì lợi nhuận?

Vì trong giai đoạn này, các Quy chế 14/2005/QĐ-TTg và Quy chế 61/2009/QĐ-TTg chỉ tiếp cận ĐHTT dưới hình thức công ty cổ phần. Những trường muốn vận hành theo hướng KVLN dựa trên Nghị quyết 05/2005/NQ-CP không có văn bản quy phạm pháp luật cụ thể nào hướng dẫn chi tiết về cơ chế sở hữu, thể chế quản trị và công thức phân chia cổ tức, dẫn đến thiếu cơ sở pháp lý để thực thi.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Vân Hà đã luận giải toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản trị trường đại học tư thục theo hướng không vì lợi nhuận tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích văn bản chính sách và khảo sát thực tế tại 03 cơ sở giáo dục đại học điển hình, công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế sở hữu chung và cơ chế vận hành của bộ máy quản trị. Các giải pháp do luận án đề xuất góp phần cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện chính sách xã hội hóa giáo dục đại học và nâng cao hiệu quả quản trị tại các trường ĐHTT trong tiến trình hội nhập.